ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
*** HÀ VĂN SANG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ MÔ HÌNH HỌC MÁY
TRONG VIỆC HỖ TRỢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÀI CHÍNH
Ngành: Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành: Hệ thống Thông tin
Mã số: 60.48.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những ngƣời đã giúp đỡ tôi trong quá
trình làm luận văn, đặc biệt tôi xin cám ơn TS Nguyễn Hà Nam, với lòng kiên trì, thầy
đã chỉ bảo tôi chi tiết và cho tôi những lời nhận xét quí báu trong từng bƣớc làm luận
văn. Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông
tin – Trƣờng Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà nội đã truyền đạt các kiến
thức cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và
những ngƣời thân đã cùng chia sẻ, giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và cuốn luận văn này.
Hà nội, tháng 5 năm 2009
Học viên
Hà Văn Sang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của nghiên cứu 2
3. Cấu trúc của luận văn 2
Chƣơng 1 - MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH 3
1.1. Một số khái niệm tài chính 3
2.2 Phân lớp dữ liệu - Thiết kế mạng nơron 39
2.2.1 Chọn loại dữ liệu đầu vào 39
2.2.2 Thu thập dữ liệu 39
2.2.3 Tiền xử lý dữ liệu 40
2.2.4 Phân hoạch dữ liệu 41
2.2.5 Thiết kế và huấn luyện mạng Nơron 41
2.2.6 Phân tích dữ liệu 41
2.3 Xây dựng tập luật từ phân tích kỹ thuật 42
2.3.1 Phân kỳ và hội tụ của đƣờng trung bình di động 42
2.3.2 Chỉ số kênh giá hàng hoá - The Commodity Channel Index (CCI) 43
2.3.3 Chỉ số cƣờng độ tƣơng đối - Relative Strength Index (RSI) 43
2.3.4 Dải băng Bollinger 44
2.4 Kết hợp phân tích kỹ thuật với logic mờ và mạng nơron 44
2.4.1 Mô đun chỉ số kỹ thuật 45
2.4.2 Mô đun hội tụ 46
2.4.3 Mô đun hệ suy diễn mờ (FIS) 46
2.4.4 Luật cơ sở 47
Chƣơng 4 - THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 49
4.1 Dữ liệu dùng trong thực nghiệm 49
4.2 Thiết lập tham số cho thực nghiệm 50
4.2.1 Các tham số của mạng nơron 50
4.2.2 Các tham số của hệ hỗ trợ quyết định 51
4.3 Kết quả mẫu 54
4.3.1 Kết quả việc đánh giá và dự báo trong tƣơng lai 54
4.3.2 Kết quả việc hỗ trợ quyết định 58
4.4 Đánh giá và phân tích 59
4.5 Kết luận 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
Doanh nghiệp
MA
Moving Average
Đƣờng trung bình động
MACD
MovingAverage
Convergence/Divergence
Phân kỳ và hội tụ của đƣờng trung
bình động
MISO
Multi Input Single Output
Nhiều đầu vào – Một đầu ra
MLP
Multi Layer Perceptron
Mạng truyền thẳng nhiều lớp
PTTK
Phân tích kỹ thuật
RSI
Relative Strength Index
Chỉ số cƣờng độ tƣơng đối
TTCK
Thị trƣờng chứng khoán
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1 Biểu đồ dạng đƣờng 12
Hình 1-2 Biểu đồ dạng then chắn 13
Hình 1-3 Biểu đồ dạng cây nến 13
Bảng 4-6 Kết quả phân tích và dự báo 57
Bảng 4-7 Hỗ trợ quyết định cho các công ty 59
Bảng 4-8 Kết quả so sánh giữa quyết định từ MACD, mô hình và thực tế 60
Bảng 4-9 So sánh việc ba chỉ số với hệ thống 62
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Thế giới ngày càng trở nên bất ổn hơn, những bất ổn trong giá cả hàng hoá và
các biến số tài chính thay đổi theo những chiều hƣớng khó có thể dự báo trƣớc đƣợc.
Trƣớc khi ban quản trị có thể đƣa ra bất kỳ một quyết định nào về phòng ngừa rủi ro,
trƣớc tiên họ cần phải nhận diện đƣợc tất cả các rủi ro mà công ty có thể gặp phải. Hầu
hết các tổ chức tài chính đều phải đối mặt với những rủi ro kinh doanh, là rủi ro thuộc
về bản chất của các hoạt động kinh doanh. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vấn
đề này và đã có một số mô hình cũng nhƣ phần mềm hỗ trợ việc đánh giá, dự báo rủi
ro tài chính. Tuy nhiên ở Việt nam, các tổ chức tài chính cũng nhƣ các công ty doanh
nghiệp chƣa chú ý nhiều tới rủi ro tài chính. Một số doanh nghiệp có thể tự đánh giá,
dự báo rủi ro hoặc đi thuê chuyên gia cố vấn tài chính. Cách làm này tƣơng đối thủ
công và tốn kém về mặt nhân lực cũng nhƣ kinh phí.
Trong các lĩnh vực nghiên cứu của khoa học máy tính thì khai phá dữ liệu là
lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng thực tiễn. Khai phá dữ liệu kết
hợp giữa học máy, công nghệ cơ sở dữ liệu và các chuyên ngành khác để tìm ra tri
thức từ những cơ sở dữ liệu rất lớn. Từ những tri thức này, ta có thể sử dụng để xây
dựng mô hình để đánh giá, dự báo.
Mục tiêu của luận văn là tìm hiểu về rủi ro tài chính và xây dựng mô hình nhằm
đánh giá, dự báo rủi ro tài chính. Tuy nhiên, vấn đề rủi ro tài chính là tƣơng đối lớn và
rộng nên phạm vi của luận văn chỉ dừng lại ở việc xây dựng mô hình đánh giá, dự báo
rủi ro trong lĩnh vực đầu tƣ, kinh doanh chứng khoán. Luận văn tập trung vào việc tìm
hiểu một số mô hình học máy tiên tiến và phân tích kỹ thuật trong lĩnh vực chứng
khoán. Phân tích kỹ thuật là một khoa học rất mới, nó đang phát triển mạnh mẽ và có
nghiệm. Mô hình đƣợc huấn luyện bởi dữ liệu giao dịch chứng khoán trong quá khứ,
sau đó mô hình sẽ đƣợc sử dụng để dự đoán độ rủi ro của doanh nghiệp tƣơng ứng
nhằm kiểm chứng khả năng dự đoán của mô hình. Đồng thời các kết quả này cũng
đƣợc so sánh với các mô hình khác nhằm tìm ra điểm mạnh, yếu của mô hình so với
các mô hình đã đƣợc xây dựng.
Phần kết luận tổng kết những kết quả đạt đƣợc của luận văn và hƣớng nghiên
cứu tiếp theo.
Phần phụ lục giới thiệu về phần mềm dự báo rủi ro và hỗ trợ quyết định, đồng
thời hƣớng dẫn cách thức cơ bản sử dụng phần mềm.
3
Chương 1 - MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TÀI
CHÍNH
Chƣơng này cung cấp các kiến thức cơ sở về lĩnh vực tài chính. Đầu tiên sẽ là
các khái niệm chính về tài chính, rủi ro tài chính, các phƣơng pháp dự báo, đánh giá
rủi ro. Mục tiếp theo sẽ giới thiệu về phân tích kỹ thuật trong việc đầu tƣ, kinh doanh
chứng khoán.
1.1. Một số khái niệm tài chính
1.1.1 Phân tích tài chính
Phân tích tài chính công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc để đánh giá tình hình
kinh tế của đất nƣớc, của từng ngành, từng địa phƣơng mà trên cơ sở đó xác định đƣợc
nhu cầu vốn của xã hội. Còn đối với các doanh nghiệp (DN) và các nhà đầu tƣ thì việc
đánh giá phân tích đƣợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích và dự đoán
tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp họ đƣa ra những phƣơng hƣớng, những
quyết định đúng đắn về hoạt động sản xuất cũng nhƣ hoạt động tài chính nhằm làm
doanh nghiệp tồn tại, phát triển và bảo đảm trạng thái cân bằng tài chính của mình.
Có nhiều khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp, nhƣng khái niệm hay
dùng nhất là:
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là quá trình thu thập, xử lý các
thông tin kế toán, nhằm xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh tài chính hiện hành với
1.1.2 Báo cáo tài chính
Ở nƣớc ta chủ yếu sử dụng hệ thống báo cáo tài chính gồm:
Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn
vị tại những thời điểm nhất định dƣới hình thái tiền tệ. Đây là một báo cáo tài chính có
ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tƣợng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh
với DN.
Bảng cân đối kế toán phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn vốn tài sản. Nguồn
vốn phản ánh nguồn vốn đƣợc huy động vào sản xuất kinh doanh. Về mặt pháp lý,
nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của DN về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với
Nhà nƣớc, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng, vay đối tƣợng
khác, cũng nhƣ trách nhiệm phải thanh toán với ngƣời ngƣời lao động, cổ đông, nhà
cung cấp, trái chủ, ngân sách Phần tài sản phản ánh quy mô và cơ cấu các loại tài sản
hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý, sử dụng của DN, năng lực và
trình độ sử dụng tài sản. Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm lực mà DN có
quyền quản lý, sử dụng lâu dài, gắn với mục đích thu đƣợc các khoản lợi nhuận.
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho nhà phân tích
nghiên cứu đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng cân
bằng tài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng tài chính của DN.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết
tình hình tài chính của DN trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lƣợc các khoản
thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn DN, kết quả hoạt động 5
sản xuất kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh, đầu tƣ tài
chính, hoạt động bất thƣờng).
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, ngƣời sử dụng thông tin có thể
kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh
với kỳ trƣớc và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ và xu hƣớng
vận động.
cách: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tƣơng đối, so sánh bằng số bình quân. 6
Phƣơng pháp so sánh sử dụng trong phân tích tài chính DN là:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trƣớc để thấy rõ xu
hƣớng thay đổi về tài chính của DN, thấy đƣợc sự cải thiện hay xấu đi nhƣ thế nào để
có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của
Doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy đƣợc
tình hình tài chính của DN đang ở tình trạng tốt hay xấu, đƣợc hay chƣa đƣợc so với
các DN cùng ngành.
- So sánh theo chiều dọc để thấy đƣợc tỷ trọng của từng loại trong tổng hợp ở
mỗi bản báo cáo. So sánh theo chiều ngang để thấy đƣợc sự biến đổi về cả số tƣơng
đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp.
Phương pháp phân tích tỷ lệ: là phƣơng pháp truyền thống, đƣợc sử dụng phổ
biến trong phân tích tài chính. Đây là phƣơng pháp có tính hiện thực cao với các điều
kiện áp dụng ngày càng đƣợc bổ sung và hoàn thiện. Bởi lẽ:
Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính đƣợc cải tiến và đƣợc cung cấp
đầy đủ hơn. Đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá
một tỷ lệ tài chính của DN.
Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy
nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ.
Thứ ba, phƣơng pháp phân tích này giúp cho nhà phân tích khai thác có hiệu
quả các số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian
liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
Phƣơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lƣợng tài chính
trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phƣơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định
đƣợc các ngƣỡng, các định mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính DN, trên cơ
1.2. Rủi ro tài chính
1.2.1 Khái niệm
Rủi ro chính là các khả năng gây ra tổn thất hay thiệt hại. Thông thƣờng, các rủi
ro không đứng riêng lẻ một mình mà chúng tiềm tàng trong mối quan hệ có tính tƣơng
tác lẫn nhau khiến cho việc dự đoán rủi ro càng trở nên khó khăn hơn.
1.2.2 Nguồn gốc của rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính bắt nguồn từ vô số các giao dịch liên quan trực tiếp đến tài
chính nhƣ mua bán, đầu tƣ, vay nợ và một số hoạt động kinh doanh khác hoặc là hệ
quả gián tiếp của các chính sách thay đổi trong quản lý, trong cạnh tranh, trong các
quan hệ quốc tế và thậm chí có thể chỉ do sự thay đổi của thời tiết hay khí hậu. Nếu
quan sát kỹ các biến động về tài chính, có thể nhận ra đƣợc 3 nguồn chính gây ra rủi ro
về tài chính bao gồm:
Rủi ro phát sinh từ sự thay đổi bên ngoài về giá cả trên thị trƣờng nhƣ lãi suất,
tỷ giá hay giá của các loại hàng hoá khác. 8
Rủi ro phát sinh từ các hoạt động hay giao dịch với các đối tác trong kinh doanh
nhƣ nhà cung cấp, khách hàng, các đối tác trong các giao dịch phát sinh hoặc trong các
liên doanh góp vốn đầu tƣ.
Rủi ro phát sinh từ ngay chính nội bộ doanh nghiệp, những thay đổi từ bên
trong liên quan đến nhân sự, cơ cấu tổ chức hoặc quy trình sản xuất kinh doanh.
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính thƣờng có tác động dây chuyền và cộng hƣởng. Do đó, doanh
nghiệp phải chủ động xây dựng cho mình quy trình đánh giá và quản trị rủi ro tài chính
phù hợp, nhằm tự vệ trƣớc biến động khôn lƣờng của thị trƣờng tài chính.
Đôi lúc thiếu hợp lý, nhƣng với một sức hấp dẫn đặc biệt, thị trƣờng tài chính
vẫn đang sống với quy luật chung và riêng của nó, phát triển nhanh hơn mọi dự đoán
và phát sinh những tình huống hoàn toàn chƣa đƣợc đề cập đến trong bất kỳ lý thuyết
nào. Tồn tại nhƣ một cơ chế đáp ứng những nhu cầu đa dạng về cung cấp và sử dụng
bằng thời gian mất đi hoặc số tiền thiệt hại trên vốn hoặc lợi nhuận. Chẳng hạn, việc
sử dụng các công cụ phát sinh nhƣ Hợp đồng kỳ hạn (forwards), Hợp đồng tƣơng lai
(options) và Hợp đồng hoán đổi (swaps) sẽ giúp doanh nghiệp tính toán đƣợc mức độ
tổn thất này bằng các con số chính xác khi thị trƣờng biến động theo hƣớng ngƣợc
chiều với dự đoán. Chi phí bỏ ra khi sử dụng các công cụ này chính là cái giá mà
doanh nghiệp phải trả nếu rủi ro xảy ra.
Bƣớc thứ hai của quá trình này là xác định các khả năng xảy ra tƣơng ứng với
từng mức độ biến động trên thị trƣờng. Dựa trên những khả năng biến động về giá
cũng nhƣ biên độ dao động giá, mức độ tổn thất cũng nhƣ mức thu lợi có thể đƣợc tính
toán chi tiết và cụ thể cho từng trƣờng hợp.
3. Áp dụng các chính sách, công cụ phòng chống thích hợp đối với từng loại rủi
ro
Tuỳ thuộc vào mức độ và khả năng chấp nhận rủi ro, doanh nghiệp sẽ áp dụng
những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại khi rủi ro
xảy ra. Trên thực tế, doanh nghiệp có thể có một số chọn lựa. Một trong những chọn
lựa đơn giản nhất là không làm gì cả bằng cách chủ động hoặc thụ động chấp nhận
mọi rủi ro có thể xảy ra. Điều này hoàn toàn đúng với những khoản vay nhỏ vì chi phí
để phòng chống có khi còn cao hơn việc chấp nhận mức thiệt hại nếu thị trƣờng có
biến động. Tuy nhiên, phƣơng pháp này lại tỏ ra rất nguy hiểm đối với những khoản
thanh toán bằng ngoại tệ hoặc khoản vay lớn vì chỉ một biến động nhỏ về lãi suất hoặc
tỉ giá thì thiệt hại sẽ là một con số không thể thờ ơ. Khi đó, các công cụ phòng chống
rủi ro đặc biệt tỏ ra hữu hiệu nhằm ngăn chặn một phần tổn thất có khả năng xảy ra
hoặc ngăn chặn khả năng xảy ra rủi ro có thể lƣờng trƣớc.
4. Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phƣơng pháp phòng chống nếu cần thiết
Sự vận động của thị trƣờng sẽ khiến cho mọi phƣơng pháp phòng chống dù là
tối ƣu nhất cũng trở nên mất tác dụng nếu không đƣợc điều chỉnh cho phù hợp. Do
vậy, kết quả của việc sử dụng các phƣơng pháp phòng chống rủi ro cần đƣợc ghi nhận
và xử lý kịp thời để việc ứng dụng phƣơng pháp trên đƣợc thay đổi cho phù hợp với
nhu cầu của doanh nghiệp trong những tình huống mới.
Tuy nhiên, điều quan trọng hơn cả là doanh nghiệp cần nhận thức và chủ động
Ngoài hệ quả trực tiếp đối với giá CK, lãi suất còn ảnh hƣởng gián tiếp đến giá
cổ phiếu (CP) thƣờng. Khi lãi suất tăng làm giá CP giảm vì các nhà đầu cơ vay mua ký
quỹ sẽ bị ảnh hƣởng. Nhiều công ty kinh doanh CK hoạt động chủ yếu bằng vốn đi
vay thì với mức lãi suất tăng cũng làm cho chi phí vốn tăng.
Rủi ro đầu tƣ CK
Rủi ro hệ thống
Rủi ro không hệ thống
Rủi ro kinh doanh
Rủi ro thị trƣờng
Rủi ro tài chính
Rủi ro lãi suất
Rủi ro sức mua 11
Một yếu tố rủi ro hệ thống khác không kém phần quan trọng là rủi ro sức mua.
Rủi ro sức mua là tác động của lạm phát tới các khoản đầu tƣ. Lợi tức thực tế của CK
đem lại là kết quả giữa lợi tức danh nghĩa sau khi khấu trừ đi lạm phát. Nhƣ vậy, khi
có tình trạng lạm phát thì lợi tức thực thế giảm. Giải thích theo lý thuyết hiện tại hoá,
một đồng lợi tức của hôm nay thì trong tƣơng lai không còn giá trị một đồng do tác
động của lạm phát.
Rủi ro không hệ thống là rủi ro chỉ tác động đến một loại tài sản hoặc một nhóm
tài sản, nghĩa là rủi ro này chỉ liên quan đến một loại CK cụ thể nào đó. Rủi ro không
hệ thống bao gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Trong quá trình kinh doanh,
định mức thực tế không đạt đƣợc nhƣ theo kế hoạch gọi là rủi ro kinh doanh, chẳng
hạn lợi nhuận trong năm tài chính thấp hơn mức dự kiến.
Rủi ro kinh doanh đƣợc cấu thành bởi yếu tố bên ngoài và yếu tố nội tại trong
công ty. Rủi ro nội tại phát sinh trong quá trình công ty hoạt động. Rủi ro bên ngoài
bao gồm những tác động nằm ngoài sự kiểm soát của công ty làm ảnh hƣởng đến tình
trạng hoạt động của công ty nhƣ chi phí tiền vay, thuế, chu kỳ kinh doanh
- Xác định chiến lƣợc kinh doanh cho ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Xác định các đƣờng tiệm cận giá để có quyết định mua vào – bán ra cổ phiếu
một cách hợp lý
- Xác định các khoảng dao động của giá để xác định thời điểm nên hay chƣa
nên tham gia vào thị trƣờng
1.3.3 Các công cụ cơ bản sử dụng trong Phân tích kỹ thuật.
Biểu đồ thể hiện chuỗi dao động của giá trong một đơn vị thời gian.
Hiện nay trên Thị trƣờng chứng khoán các chuyên viên phân tích dùng rất nhiều
các loại biểu đồ khác nhau để phân tích, trong đó có 3 loại biểu đồ đƣợc dùng một
cách phổ biến nhất đó là: biểu đồ dạng đƣờng (Line chart), biểu đồ dạng then chắn
(Bar chart), biểu đồ dạng cây nến (Candlestick chart).
Biểu đồ dạng đường (Line chart)[2]
Dạng biểu đồ này từ trƣớc tới nay thƣờng đƣợc sử dụng phổ biến trong các
ngành khoa học khác dùng để mô phỏng các hiện tƣợng kinh tế và xã hội. Nhƣng hiện
nay do khoa học kỹ thuật phát triển, diễn biến của thị trƣờng chứng khoán ngày càng
phức tạp cho nên loại biểu đồ này ngày càng ít đƣợc sử dụng nhất là trên các thị
trƣờng chứng khoán hiện đại.
Hình 1-1 Biểu đồ dạng đường 13
Nó chủ yếu đƣợc sử dụng trên các thị trƣờng chứng khoán mới đi vào hoạt
động trong thời gian ngắn, khớp lệnh theo phƣơng pháp khớp lệnh định kỳ theo từng
phiên. Ƣu điểm của loại biểu đồ này là dễ sử dụng.
Hiện nay trên các Thị trƣờng chứng khoán hiện đại đang dùng một số loại biểu
đồ trong Phân tích kỹ thuật mang lại hiệu quả cao đó là biểu đồ dạng then chắn (Bar
chart) và cây nến (Candlestick chart).
Biểu đồ dạng then chắn (Bar chart)[2]
Trên các Thị trƣờng chứng khoán hiện đại trên thế giới hiện nay các chuyên
- EMA : Đƣờng trung bình trƣợt theo hệ số mũ
- VMA : Đƣờng trung bình trƣợt biến đổi
- TMA : Đƣờng trung bình trƣợt hồi quy theo thời gian
Đƣờng chuẩn MACD
Ý nghĩa:
MACD là chỉ báo cho thấy sự quy tụ hay phân kỳ của trung bình chuyển động.
MACD cho sự khẳng định dấu hiệu thị trƣờng khi đƣờng MA ngắn hạn giao
nhau với đƣờng MA dài hạn.
Ứng dụng:
Thƣờng sử dụng đƣờng MACD với sự chênh lệnh của hai đƣờng EMA 12 và
EMA 26 và một đƣờng tín hiệu là EMA 9
Đƣờng MACD - Histogram
Ý nghĩa:
MACD-H phản ánh độ lệch giữa hai đƣờng MACD và đƣờng tín hiệu của nó.
Khi nào MACD xuyên chéo qua đƣờng tín hiệu thì MACD-H xuyên chéo qua đƣờng
số không.
MACD-H đƣợc dùng để dự báo trƣớc sự thay đổi trong khuynh hƣớng biến
động giá chứng khoán.
Chỉ số sức mạnh tƣơng quan RSI
Ý nghĩa:
RSI là một chỉ số động lƣợng đo sức mạnh tƣơng đối của một chứng khoán nhất
định hoặc của cả thị trƣờng.
RSI đƣợc đo theo thang độ từ 0% đến 100% và lấy hai đƣờng 30% và 70% làm
hai đƣờng chỉ báo kỹ thuật.
Dải Bollinger Band 15
Ý nghĩa:
Là miền thể hiện sai lệch xung quanh giá trị trung bình và đƣợc xác định theo
Khai phá dữ liệu đƣợc định nghĩa là quá trình trích xuất các thông tin có giá trị
tiềm ẩn bên trong lƣợng lớn dữ liệu đƣợc lƣu trữ trong các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu.
Hiện nay, ngoài thuật ngữ khai phá dữ liệu, ngƣời ta còn dùng một số thuật ngữ khác
có ý nghĩa tƣơng tự nhƣ: Khai phá tri thức từ CSDL, trích lọc dữ liệu (Konwlegde
extraction), phân tích dữ liệu/mẫu (data/pattern analysis), khảo cổ dữ liệu (data
archaeology), nạo vét dữ liệu (data dredredging). Nhiều ngƣời coi khai phá dữ liệu và
một số thuật ngữ thông dụng khác là khám phá tri thức trong CSDL (Knowledge
Discovery in Databases-KDD) là nhƣ nhau. Tuy nhiên trên thực tế khai phá dữ liệu chỉ
là một bƣớc thiết yếu trong quá trình Khám phá tri thức trong CSDL.
Quá trình này gồm các bƣớc:
Làm sạch dữ liệu (data cleaning): Loại bỏ nhiễu hoặc các dữ liệu không
thích hợp.
Tích hợp dữ liệu (data integration): Tích hợp dữ liệu từ các nguồn khác
nhau nhƣ: CSDL, Kho dữ liệu, file text…
Chọn dữ liệu (data selection): Ở bƣớc này, những dữ liệu liên quan trực
tiếp đến nhiệm vụ sẽ đƣợc thu thập từ các nguồn dữ liệu ban đầu. 17
Chuyển đổi dữ liệu (data transformation): Trong bƣớc này, dữ liệu sẽ
đƣợc chuyển đổi về dạng phù hợp cho việc khai phá bằng cách thực hiện
các thao tác nhóm hoặc tập hợp.
Khai phá dữ liệu (data mining): Là giai đoạn thiết yếu, trong đó các
phƣơng pháp thông minh sẽ đƣợc áp dụng để trích xuất ra các mẩu dữ
liệu.
Đánh giá mẫu (pattern evaluation): Đánh giá sự hữu ích của các mẫu
biểu diễn tri thức dựa vào một số phép đo.
Trình diễn dữ liệu (Knowlegde presentation): Sử dụng các kỹ thuật trình
diễn và trực quan hoá dữ liệu để biểu diễn tri thức khai phá đƣợc cho
ngƣời sử dụng.