Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng công cụ tạo bài giảng rich media theo chuẩn E-learing - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN QUANG THẮNG
NGIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG CỤ
TẠO BÀI GIẢNG RICH MEDIA
THEO CHUẨN E-LEARNING


CHƢƠNG III: ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHUẨN HÓA 15
1.1 Tại sao phải chuẩn hóa? 15
1.1.1. Xây dựng e-learning trên những thành phần tái sử dụng 15
1.1.2. Giảm bớt sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp và sản phẩm khác nhau 16
1.2 Những vấn đề cần chuẩn hóa trong e-learning 17
1.3 Các tổ chức chuẩn hóa e-learning 18
1.4 SCORM 19
1.4.1 Mô hình kết hợp nội dung (Content Aggreation Model) 19
1.4.2 Môi trƣờng thực hiện (Run-time environment) 24
CHƢƠNG IV: WEBCAST EDITOR – CÔNG CỤ ĐÓNG GÓI BÀI GIẢNG THEO
CHUẨN E-LARNING 25
1.1. Mô hình kiến trúc Webcast Editor 26
1.1.1. Các thành phần của Webcast Editor 26
1.1.2. Thành phần ghi lại quá trình giảng dậy 27
1.1.3. Thành phần biên tập và chỉnh sửa 28
1.1.4. Thành phần quản lý Template 29
1.1.5. Thành phần đóng gói bài giảng 30
1.1.6. Nguyên lý hoạt động 32
1.2. Xây dựng công cụ đóng gói bài giảng 34
1.2.1. Use-Cases 36
1.2.2. Ngôn ngữ sử dụng 38
1.3. Giao diện chƣơng trình 39
1.4. Các template Rich Media 42
CHƢƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN 44
1.1. Kết quả ứng dụng 44
1.2. Kết luận 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 4

5.
CAM
Content Aggregation
Model
Mô hình nội dung kết hợp
6.
CO
Content Organization
Sơ đồ tổ chức hoạt động
7.
IMS

Global Learning
Consortium, Inc
Một tổ chức nghiên cứu về e-
Learning
8.
LCMS
Learning Context
Management System
Hệ quản lý nội dung đào tạo
9.
LIP
Learner Information
Package
Gói thông tin học
10.
LMS
Learning Management
System

Protocol
16.
IEEE
Institute of Electrical and
Electronics Engineers

17.
URL
Universal Resource
Locator

18.
WWW
World Wide Web

19.
XML
eXtensive Markup
Language

20.
XSD
Xml Schema Definition DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Bài giảng dạng Rich Media sinh ra bằng công cụ Webcast Editor. 13
Hình 2: Sự tái sử dụng giữa các thành phần trong hệ thống e-learning. 16
Hình 3: Chuẩn hóa tạo nên sự thống nhất giữa các công cụ phát triển e-learning. 16
Hình 4: Những vấn đề cần chuẩn hóa trong e-learning. 17

tạo có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy sự phát triển của quốc gia. Một thập kỉ
trở lại đây, sự phát triển vượt bậc của Công nghệ thông tin và sự bùng nổ của mạng
Internet đã đem đến những làn sóng mới trong giáo dục và đào tạo. Một trong những
xu hướng được đề cập đến nhiều trong thời điểm hiện tại là E-Learning. Bằng cách áp
dụng tối đa khả năng của công nghệ thông tin và mạng, E-Learning xứng đáng là giải
pháp hàng đầu cho mục tiêu đào tạo nhanh chóng và hiệu quả.
Hiện nay, việc áp dụng E-Learning (đào tạo trực tuyến) tại Việt Nam không còn
mới mẻ, đã rất nhiều đơn vị, trường đại học hay trung tâm đào tạo áp dụng và triển
khai các hình thức học trực tuyến, tuy nhiên hầu như các hệ thống học có rất ít nội
dung hay nội dung sơ sài, chỉ có text, hay một số hình ảnh minh họa Nguyên nhân
cho vấn đề này là việc áp dụng các công cụ sản xuất bài giảng còn khá phức tạp nhất là
đối với các giáo viên không theo chuyên ngành công nghệ thông tin. Tại các nước phát
triển như Mỹ, Pháp,… E-Learning đã phát triển, họ áp dụng khá rộng rãi các hình
thức truyền tải nội dung dạng Rich Media (Giàu nội dung video, hình ảnh, âm thanh,
text…). Hình thức này giúp truyền tải được nội dung một cách sinh động và trực quan.
Người học rất dễ dàng theo dõi và tiếp cận nội dung. Để sản xuất được nội dung dạng
Rich Media thông thường sử dụng các công cụ như Microsoft Projecter hay Adobe
Captive… Tuy nhiên các công cụ này vẫn khá phức tạp và nội dung rời rạc khó chỉnh
sửa khi giáo viên gặp sự cố trong quá trình giảng bài…
Xem xét vấn đề trên, em đã nghiên cứu xây dựng và áp dụng một công cụ tạo
bài giảng Rich Media. Công cụ này cho phép sản xuất nội dung rất dễ dàng (kể cả với
người ít tiếp xúc với CNTT) mà khả năng truyền đạt kiến thức của giảng viên tới học
viên đạt hiệu quả rất cao. Ngoài ra, công cụ hoàn toàn áp dụng chuẩn SCORM hay
AICC để thích ứng với các hệ thống đào tạo hiện nay.
Trong quá trình nghiên cứu, được sự giúp đỡ của TS Nguyễn Việt Anh em
đã công bố một bài báo: "WEBCAST EDITOR - Công cụ đóng gói bài giảng theo
chuẩn E-Learning" đã được đăng trên tạp chí "Thông tin - Lý luận và Khoa học
Công nghệ" của Bộ Thông Tin và Truyền Thông Số 404- 07/2011.
7


hợp với mọi đối tượng lứa tuổi [8].
E-Learning là tập hợp đa dạng các phương tiện, công nghệ kỹ thuật cho giáo
dục như văn bản, âm thanh, hình ảnh, mô phỏng, trò chơi, phim, thư điện tử, các diễn
đàn thảo luận, phòng hội thảo ảo Để tạo ra các khoá học thật gần gũi với phương
pháp dạy học truyền thống, các nhà cung cấp E-learning thường đưa ra các khoá học
kết hợp các tính năng trên với các chức năng như: làm bài tập, lớp học có giáo viên,
các khoá học tự tương tác
1.2 Lợi ích của đào tạo trực tuyến
 Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức theo yêu cầu, thông tin đáp
ứng nhanh chóng. Học viên có thể truy cập các khoá học bất kỳ nơi đâu như
văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một
ngày, 7 ngày trong tuần. Đào tạo bất cứ lúc nào bất cứ nơi đâu họ muốn.
 Tiết kiệm chi phí: Giúp giảm khoảng 60% chi phí bao gồm chi phí đi lại và
chi phí tổ chức địa điểm. Học viên chỉ tốn chi phí trong việc đăng kí khoá
học và có thể đăng kí bao nhiêu khoá học mà họ cần.
 Tiết kiệm thời gian: giúp giảm thời gian đào tạo từ 20-40% so với phương
pháp giảng dạy truyền thống do rút giảm sự phân tán và thời gian đi lại.
 Uyển chuyển và linh động: Học viên có thể chọn lựa những khoá học có sự
chỉ dẫn của giảng viên trực tuyến hoặc khoá học tự tương tác (Interactive
Self-pace Course), tự điều chỉnh tốc độ học theo khả năng và có thể nâng
cao kiến thức thông qua những thư viện trực tuyến.
 Tối ƣu: Nội dung truyền tải nhất quán. Các tổ chức có thể đồng thời cung
cấp nhiều ngành học, khóa học cũng như cấp độ học khác nhau giúp học
viên dễ dàng lựa chọn.
9

 Hệ thống hóa: E-learning dễ dàng tạo và cho phép học viên tham gia học,
dễ dàng theo dõi tiến độ học tập, và kết quả học tập của học viên. Với khả
năng tạo những bài đánh giá, người quản lí dễ dàng biết được nhân viên nào
đã tham gia học, khi nào họ hoàn tất khoá học, làm thế nào họ thực hiện và

không hạn chế
THAM GIA THI
CHUẨN HÓA
KIẾN THỨC
Tốn kém giấy tờ
Mất nhiều công chấm bài
Hệ thống tự động chấm
bài và đưa ra kết quả chi
tiết
CHIA SẺ VÀ
QUẢN LÝ
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
Tài liệu không tập trung
Không được chuẩn hóa
Tài liệu tập trung cho
toàn thể nhân viên
TRAO
ĐỔICHUYÊN
Quy mô nhỏ & ít người
tham gia
Với forum, không giới
hạn số người tham gia và
10

MÔN
Chủ đề giới hạn
phạm vi doanh nghiệp
Chủ đề đa dạng
QUẢN LÝ LỚP

phức tạp 11

1.4 Hiện trạng phát triển và sử dụng E-Learning trên thế giới và tại Việt
Nam
1.4.1Trên thế giới
E-Learning, hình thức học trực tuyến rất phổ biến ở các nước có nền công nghệ
phát triển, với nhiều môn học cũng như trung tâm đào tạo; tại Mỹ: Khoảng 80%
trường ĐH sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến, có khoảng 35% các chứng chỉ
trực tuyến được chính thức công nhận; tại Singapore: Khoảng 87% trường ĐH sử dụng
phương pháp đào tạo trực tuyến; tính đến năm 2005, tại Hàn Quốc đã có 9 trường ĐH
trực tuyến trên mạng [9].
Hiện nay có nhiều công ty lớn đầu tư vào E-Learning , nổi bật là các công ty
như SAP, Click2Learn, Docent, Saba, IBM, Oracle, NTT, NEC. Năm 2002, thị trường
này đã đạt 13,5 tỷ USD, năm 2006, E-Learning đạt tới 100 tỷ USD. Người ta dự tính,
đến năm 2010 E-Learning trên toàn cầu đạt 500 tỷ USD. Ở các nước công nghiệp phát
triển, điển hình là Mỹ, lĩnh vực này đang phát triển rất nhanh. Thị trường E-Learning
ở Mỹ đã đạt 10,3 tỷ USD vào năm 2002 và đạt 83,1 tỷ USD vào năm 2006. Tại châu
Á, thị trường này tăng trưởng 25% mỗi năm (đạt 6,2 tỷ USD) ) [9].
1.4.2 Tại Việt Nam
Các nhà lãnh đạo cấp cao của Việt Nam khẳng định rằng, giáo dục là một trong
những ngành được ưu tiên cao nhất và được hưởng các nguồn đầu tư cao nhất nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục trong những năm tới. Với nỗ lực này, Việt Nam đã quyết
định kết hợp công nghệ thông tin vào tất cả mọi cấp độ giáo dục nhằm đổi mới chất
lượng học tập trong tất cả các môn học và trang bị cho lớp trẻ đầy đủ các công cụ và
kỹ năng cho kỷ nguyên thông tin.
12


13

1.5 Rich Media
1.5.1 Định nghĩa
Rich Media: là định dạng mới trên internet, là sự kết hợp và đồng bộ của
Video, bảng nội dung (table of content) và nội dung slide.
Rich Media là bước đột phá trong công nghệ truyền thông, nâng cao hiệu quả
trong việc xây dựng nội dung cho đào tạo trực tuyến.

Hình 1: Bài giảng dạng Rich Media sinh ra bằng công cụ Webcast Editor.
1.5.2 Lợi ích của Rich Media
 Nội dung giàu thông tin nên tạo ra sự trực quan, sinh động thu hút và truyền
tải được đầy đủ kiến thức tới học viên.
 Đảm bảo tính chính xác của thông tin thông qua video, audio của
người nói với học viên.
 Người xem cảm thấy thuận tiện nhờ bảng nội dung (table of content), họ có
thể di chuyển tới ngay mục mà họ quan tâm.
 Tốc độ truy cập và bảo mật nhờ kỹ thuật truyền tải dử liệu đặc biệt gọi là
TN- Streamming.
14

 Nền tảng công nghệ web 2.0, tạo ra cho website có tính tương tác cao.
 Sử dụng công nghệ Flash, công nghệ này được cài flash plugin. Mặt khác
công nghệ hiệu ứng gây ấn tượng với người sử dụng.
 Từ một file video quay về định dạng .avi, thông thường rất lớn (30
phút quay thường 2 đến 3G), chúng ta convert về định dạng .flv (tùy
theo chất lượng nhưng thông thường 30M) rất thích hợp cho việc truyền
hình ảnh, âm thanh trên mạng. Kết hợp với kho lưu trữ với công nghệ
streaming. Streaming là truyền theo dòng bit, cho phép người dùng có thể
xem video từ điểm này tới điểm khác trên một nội dung mà không cần

1.1.1. Xây dựng e-learning trên những thành phần tái sử dụng
Một trong những mục tiêu quan trọng của vấn đề chuẩn hóa đó là cho phép việc
tái sử dụng nội dung ở mọi mức, không chỉ toàn bộ khóa học, các sách online, mà cả
các đơn vị nhỏ hơn. Vấn đề xây dựng từ những thành phần tái sử dụng được thực hiện
như sau:
Một chương trình giảng dạy (curriculum) được lắp ráp từ những khóa học
(course) tái sử dụng.
Khóa học được xây dựng từ những bài giảng tái sử dụng (lesson).
Bài giảng được xây dựng từ các trang tái sử dụng (page) trong đó chứa đựng
các thành phần tái sử dụng khác.
16

Các đơn vị này được gọi là các đối tượng học tập tái sử dụng (reusable learning
object) Chúng còn có các tên khác là các đối tượng tri thức (knowledge object) hay các
đối tượng chia sẻ nội dung (sharable content object) Những tác giả khóa học có thể tái
sử dụng những đối tượng này cho những mục đích khác nhau trong những dự án khác
nhau. Họ có thể tái sử dụng toàn bộ khóa học hoặc sách, các bài giảng hoặc chương
mục, các trang, các chủ đề hoặc hình ảnh … Điều này cũng có nghĩa tác giả không
phải phát triển toàn bộ nội dung cho một dự án mới.

Hình 2: Sự tái sử dụng giữa các thành phần trong hệ thống e-learning.
1.1.2. Giảm bớt sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp và sản phẩm khác nhau

Hình 3: Chuẩn hóa tạo nên sự thống nhất giữa các công cụ phát triển e-learning.
17

Những nhà sản xuất có thể sử dụng các công cụ khác nhau để xây dựng các
đối tượng học tập có thể tái sử dụng.
Việc chuẩn hóa e-learning giúp hệ quản trị có thể lắp ráp các đối tượng được
xây dựng bởi các công cụ khác nhau, cung cấp bởi các hãng khác nhau.

Tổ chức chuẩn hóa e-learning lâu đời nhất đó là Aviation Industry CBT
Committee (AICC).
IEEE’s Learning Technology Standards Committee.
IMS Global Consortium.
Advanced Distributed Learning (ADL) với dự án Mô hình tham chiếu đối
tượng có thể chia sẻ nội dung (Sharable Content Object Reference Model
(SCORM)) ADL không trực tiếp xuất bản các chuẩn nhưng đảm bảo lựa
chọn và hiện thực hóa những chuẩn tốt nhất được các tổ chức khác đưa ra từ
trước. SCORM được sử dụng và được hỗ trợ rộng rãi nhất hiện nay.

19

1.4 SCORM
SCORM viết tắt của The Sharable Content Object Reference Model, được dịnh
là mô hình tham chiếu nội dung, do tổ chức ADL (Advanced Distributed Learning)
được Bộ quốc phòng Mĩ (Department of Defense (DoD)), văn phòng Nhà Trắng về
chính sách Khoa học và Công nghệ (White House Office of Science and Technology
Policy (OSTP)) thành lập năm 1997 công bố [1]. Nhiệm vụ của ADL là cung cấp các
truy cập tới các hệ E-Learning với chất lượng cao nhất, thiết kế phù hợp với những yêu
cầu cá nhân, đạt hiệu quả và mọi nơi mọi lúc và tương thích giữa nhà cung cấp nội
dung và các hệ thống LMS khác nhau.
SCORM bao gồm các đặc tả: đặc tả mô hình kết hợp nội dung (Content
Aggregation Model), đặc tả Môi trường thực thi (Run-time Environment)
Hiện nay SCORM đã phát triển qua 4 phiên bản từ SCORM 1.0, 1.1, 1.2 và 2004
phiên bản 4. SCORM có các đặc tính kỹ thuật sau [1]:
Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát
triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình
lại.
Tính linh động (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảng
dạy tại một nơi với một tập công cụ hay nền (platform) và sử dụng chúng tại

- Một file xml mô tả cấu trúc nội dung và liên kết các tài nguyên của gói,
được gọi là file bản kê: imsmanifest.xml. File bản kê này phải nằm ở gốc của
gói nội dung.
- Các file vật lý tạo nên gói nội dung. Hình 8: Content Package.
Các file vật lý và file bản kê xml được đóng gói trong một tệp dạng lưu trữ nén:
file PIF (Package Interchange File). Định dạng file này phải tuân theo chuẩn định dạng
file PKZip (.zip)
- Dữ liêu mô tả (Meta-data): mô tả nội dung của gói.
- Tổ chức (Organization): chứa cấu trúc nội dung hoặc tổ chức các tài nguyên
học tập.
- Các tài nguyên (Resources): các tài nguyên dùng trong gói.
- Các bản kê con (sub manifest): một bản kê có thể chứa trong nó một số bản
kê con khác.
22 Hình 9: Ví dụ về imsmanifest.xml.
Meta-Data: là những hướng dẫn được áp dụng vào để mô tả các thành phần nội
dung như Asset, SCO và Content Aggregation. Các phần tử metadata được quy định
theo một kiểu thống nhất với mục đích tìm kiếm và dễ dàng cho tính chia sẻ và sử
dụng lại của các thành phần nội dung.
Asset
Content Structure
Information Model
SCO
<manifest>
<organizations>


Hình 10: Ví dụ Metadata của Webcast Editor.
SCORM đưa ra 9 phần tử chính để tạo ra một meta-data có khả năng tương hợp
với chuẩn SCORM. Đó là các phần tử sau:
1) Phần tử General nhóm thông tin chung mô tả toàn bộ tài nguyên
2) Phần tử Lifecycle nhóm những đặc điểm có liên quan đến trạng thái lịch sử
và hiện tại của tài nguyên này và những trạng thái đã có ảnh hưởng tới tài
nguyên này trong suốt quá trình phát triển của nó.
3) Phần tử Meta-metadata nhóm thông tin về siêu dữ liệu ghi chính nó (tốt hơn
tài nguyên bản ghi mô tả)
4) Phần tử Technical nhóm những yêu cầu và đặc thù kỹ thuật của tài nguyên.
5) Phần tử Educational nhóm những đặc thù có tính giáo dục và sư phạm của
tài nguyên.
24

6) Phần tử Rights nhóm những điều kiện và quyền thuộc tính tri thức của việc
sử dụng cho tài nguyên
7) Phần tử Relation nhóm những đặc điểm định nghĩa mối quan hệ giữa tài
nguyên này và những tài nguyên được định hướng khác.
8) Phần tử Annotation cung cấp những chú thích trên việc sử dụng có tính giáo
dục của của tài nguyên và thông tin khi và bởi những thông tin được tạo ra.
9) Phần tử Classification mô tả nơi tài nguyên nằm trong hệ thống phân loại
đặc biệt.

1.4.2 Môi trƣờng thực hiện (Run-time environment)
Một trong những mục đích của SCORM là các tài nguyên đào tạo phải có thể
tái sử dụng và có thể thao tác qua LMS. Do đó, cần phải có một cách thức chung để
bắt đầu (launch) các tài nguyên đào tạo, một cơ chế chung để các tài nguyên đào tạo
giao tiếp với một hệ thống LMS và một ngôn ngữ đã định nghĩa trước hoặc một khuôn
dạng cú pháp chung cho giao tiếp [3].

công cụ hoàn toàn áp dụng chuẩn SCORM hay AICC để thích ứng với các hệ thống
đào tạo hiện nay.
Hiện nay, trên thị trường cũng đã có những công cụ sản xuất nội dụng bài giảng
khác từ PowerPoint đã được dùng phổ biến như: Echo 360[7], Adobe Presente,
AdobeCaptivate, Microsoft Producer, ISpring[4]. Trong đó có công cụ Echo 360 được
tích hợp trong 1 thiết bị, cho phép ghi lại quá trình giảng dậy của giảng viên và sau đó
xuất ra 1 bài giảng E-learning nhưng công cụ không cho phép chỉnh sửa hay chèn
thêm các đoạn demo, tương tác hay các bài trắc nghiệm; Còn công cụ Adobe Captivate
có thể tạo ra các đoạn mô phỏng hết sức trực quan và sinh động hay các bài thi trắc
nghiệm với đầy đủ các loại câu hỏi đúng sai, sắp xêp, ghép câu,… Tuy nhiên việc biên
soạn nội dung bằng các công cụ trên thường phải ngồi trực tiếp ghi hình, ghi âm và sau
đó ghép âm thanh hình ảnh vào từng slide bài giảng. Việc làm này sẽ mất nhiều thời
gian và không thể tự nhiên bằng việc thu lại hình ảnh liên tục của giảng viên trong lúc
giảng, việc giảng này giảng viên sẽ có nhiều cảm ứng được truyền cảm hơn.
26

Với Webcast Editor, chúng ta có thể khắc phục được vấn đề của Echo 360, cho
phép giảng viên sau khi giảng bài có thể chỉnh sửa dễ dàng, ngoài ra còn có thể kết
hợp với tài nguyên tạo ra bởi các công cụ khác như việc mô phỏng bằng Adobe
Captive hay kiểm tra bằng ISpring để bài giảng sinh động hơn, truyền tải được đầy đủ
nội dung của giảng viên.
Trong chương này, phần 1 – sẽ trình bày mô hình kiến trúc của Webcast Editor
bao gồm các thành phần và nguyên lý hoạt động. Phần 2- sẽ trình bày về việc phân
tích thiết kế chương trình Webcast Editor để tạo bài giảng Rich Media.
1.1. Mô hình kiến trúc Webcast Editor
Để người học tiếp thu được nhanh chóng và hiệu quả, chúng ta cần xây dựng
được bài giảng “càng giống với thực tế” càng tốt vì vậy ngoài nội dung bài giảng
chúng ta cần phải truyền tải được hình ảnh và âm thanh thuyết giảng của giảng viên
vào nội dung bài giảng đồng thời cho phép kết hợp các hoạt động như mô phỏng, kiểm
tra hay minh họa Công cụ Webcast Editor cho chúng ta biên soạn kết hợp và tạo ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status