Phát triển phần mềm hướng đối tượng sử dụng UML - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ TUYẾT
PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM HƯỚNG Đốl TƯƠNG

SỬ DUNG UML

Chuyên ngành
: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
M ã s ố
: 01.01.10
LUÂN VĂN THAC s ĩ
■ •
Người hướng dẫn khoa học :
TS. ĐO ÀN VÃN BAN
€>ẠI HỌC auc'c G iA HÀ NÔ!
TRÌINGTÂM TIỈÕIiGTlN.THƯ VIỆW
N o
V' LO/ ẨOũ
HÀ NỘI - 2002
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Giới hạn đề tài 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Cấu trúc của luận văn 3
PHẨN NỘI DUNG 4
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG Đ ố i TƯỢNG VÀ

TH I TRÊN M ẠNG 52
3.1. Các trường hợp sử dụng của hệ thống 53
3.1.1. Trường hợp sử dụng ở mức cao

53
3.1.2. Biểu đồ trường hợp sử dụng mức tổng quát

54
3.2. Trường hợp sử dụng ở mức chi tiết

55
3.2.1. Mức chi tiết của trường hợp sử dụng Quản trị danh mục

55
3.2.2. Mức chi tiết của trường hợp sử dụng Quản trị thi

58
3.3. Mô hình khái niệm của hệ thống

61
3.4. Các biểu đồ tuần tự của hệ thống
62
3.4.1. Biểu đồ tuần tự của hệ thống cho Use case Cập nhật lớ p

62
3.4.2. Biểu đồ tuần tự của hệ thống cho Use case Quản trị th i

62
3.4.3. Biểu đồ tuần tự của hệ thống cho Use case Thi


73
4.1. Tóm tắt bài toán hệ thống quản lý thi trên mạng

73
4.2. Kết quả phân tích, thiết kế hệ thống quản lý thi trên mạng

73
4.3. Phát sinh mã chương trình tự động bằng Rose

75
4.3.1. Giới thiệu 75
4.3.2. Phát sinh mã chương trình hệ thống quản lý thi trên mạng

79
4.4. Cài đặt chi tiết một số chức năng cơ bản của
hệ thống quản lý thi trên mạng 81
PHẨN KẾT LU ẬN 91
1. Những đóng góp của đề tà i 91
2. Hướng phát triển của để tài
92
T À I LIỆ U T H A M K H Ả O 93
PHẨN MỞ ĐẦU
1. Lý dơ chọn đề tài
Trong quá trình phát triển của công nghệ phần mềm, nhiều dự án, nhiều chương
trình phát triển phần mềm đã được thực hiện, nhưng hoặc là không kết thúc, hoặc
xây dựng xong nhưng không sử dụng được hoặc đã xây dựng xong nhưng còn nhiều
lỗi không đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng. Vì để xây dựng một hệ thống
phần mềm tốt thì phải giải quyết ba vấn đề chính:
- Dữ liệu, đối tượng và cấu trúc của chúng,
- Những hành vi thể hiện các chức năng và quá trình trong hệ thống,

nhiều hạn chế. Rất mong được ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là tìm hiểu phương pháp phân tích, thiết kế hướng đối
tượng sử dụng UML - một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất đang được sử dụng
phỗ biến trên thế giới.
ứng dụng vào việc phân tích, thiết kế “Hệ thông quản lý thi trên mạng”
trong môi trường Rational Rose.
- Thực hiện cài đặt những chức năng chính của hệ thống bằng ngôn ngữ Java.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết các nhiệm
vụ chính sau:
- Nghiên cứu quá trình phân tích hướng đối tượng và các công cụ hỗ trợ (UML
và Rational Rose).
- Nghiên cứu các bước phân tích và thiết kế hệ thống trong trường hợp tổng
quát và trường hợp ứng dụng thực tế.
- Nghiên cứu các bước phát sinh mã trình cho những thiết kế tốt trong Rose.
- Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng với Java.
£U Pliát triển phần mềm hướng đối tượng sử dung UML.
3
4. Giới hạn đề tài
Do điều kiện, yêu cầu thời gian có hạn, đề tài lại thuộc lĩnh vực khá mới mẻ, tài
liệu bằng Tiếng Việt lại ít, nên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các bước phân tích,
thiết kế hệ thống ứng dụng và cài đặt một số chức năng chính của hệ thống.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng kết các công trình nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài
nước có liên quan đến luận văn: Phương pháp này giúp nhìn nhận để kế thừa và phát
huy những công trình nghiên cứu khoa học ở trong nước cũng như trên thế giới.
- Phương pháp tìm hiểu thực tế: Thực hiện phương pháp này bằng cách phỏng
vấn, toạ đàm, lấy ý kiến chuyên gia nhằm thu thập thêm tài liệu, thông tin thực tế
cần phục vụ trong công trình nghiên cứu của đề tài.

do đó hiệu suất công việc không cao, khả năng làm việc tập thể bị hạn chế, bảo trì
và phát triển hệ thống rất tốn kém.
1.1.2. Phưong pháp hướng chức năng
Đây là phương pháp phân tích tiếp cận từ trên xuống và thực hiện kiểm tra chéo
theo cách tiếp cận từ dưới lên.
Những đặc trưng chính của phương pháp này:
- Nó bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các ngôn ngữ lập trình truyền thống như:
ALGOL, PASCAL và c, hầu hết các ngôn ngữ lập trình đó đều sử dụng chương
trình con (routines) như là sự trừu tượng ở mức cao nhất của chúng.
- Việc phân tích tiếp cận từ trên xuống điển hình chỉ là chia nhỏ dần hệ thống
này thành các chức năng đơn giản hơn, trái lại dữ liệu được sử dụng để trao đổi giữa
các chức năng đó.
LU Phát triển phần mềm hướng đối tượng sử dụng UML.
5
- Những sản phẩm đã phát triển với cách tiếp cận này là khó bảo trì để đáp ứng
yêu cầu thường xuyên thay đổi của người sử dụng. Vì tất cả các chức năng chia sẻ
một số lượng lớn các dữ liệu, và chúng cần phải biết là bao nhiêu dữ liệu cần được
lưu trữ. Để thay đổi một cấu trúc dữ liệu, chúng ta cần phải sửa đổi hầu hết các chức
năng có liên quan đến cấu trúc.
- Quá trình phát triển thường không ổn định vì sự thay đổi trong yêu cầu chủ yếu
sẽ được phản ảnh trong chức năng của nó. Tuy nhiên thật khó có thể giữ lại cấu trúc
thiết kế nguyên bản khi mà hệ thống cần phát triển theo đúng yêu cầu cần thay đổi.
1.1.3. Phương pháp tạo mẫu thử
Mục đích của phương pháp này là nhằm đưa cho người dùng các mẫu thử của hệ
thống chưa được hoàn thiện, sau đó thực hiện các sửa chữa cần thiết đến khi đáp ứng
được các yêu cầu của người dùng. Để tạo ra một mẫu thử phải có các bước khảo sát,
phân tích, thiết kế và thử nghiệm. Trong quá trình phát triển hệ thống, căn cứ vào
đánh giá của người dùng để tiến hành bổ sung, sửa chữa các mẫu thử cho phù hợp
với các yêu cầu của người dùng. Điều này có nghĩa là các giai đoạn khảo sát, phân
tích, thiết kế và thử nghiệm được thực hiện lặp lại nhiều lần.

v iệc theo thông điệp đó, và việc gửi thông điệp cho đối tượng này không ảnh hưởng
gì đến các thông điệp khác.
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp hướng đối tượng là xem hệ thống như là một
tập các thực thể tác động qua lại với nhau để thực hiện một số công việc nào đó. Các
thực thể của thế giới thực được biểu diễn trong mô hình hệ thống là các đối tượng,
gộp chung những dữ liệu và những hàm cần thiết vào một đơn vị cấu trúc gọi là lớp
(class) để mô tả về các thực thể. Trong một lớp, dữ liệu được tổ chức sao cho các đối
tượng khác không thể truy cập trực tiếp được mà chỉ các hàm được xác định trong
lớp đó mới có quyền truy cập. Việc bao gói dữ liệu để ngăn cấm việc truy nhập trực
tiếp từ bên ngoài gọi là sự che giấu thông tin.
Những ưu điểm của tiếp cận hướng đối tượng:
- Những đối tượng thiết kế tốt trong hệ thống được sử dụng lại để kết hợp thành
hệ thống có chất lượng cao hơn.
- Quy ước truyền thông điệp giữa các đối tượng đảm bảo cho việc trao đổi thông
tin giữa các đơn thể trong hệ thống và hệ thống bên ngoài dễ dàng hơn.
- Nguyên lý che giấu thông tin hỗ trợ cho việc xây dựng các hệ thống thông tin an
toàn.
m Phát triển phần mềm hướng dối tượng sử dụng UML.
7
- Nguyên lý thiết kế dựa vào dữ liệu phù hợp với ngữ nghĩa của mô hình trong cài
đặt.
- Lập trình hướng đối tượng và kỹ thuật thừa kế cho phép xác định các đơn thể và
sử dụng ngay khi chúng chưa thực hiện đầy đủ các chức năng, sau đó mở rộng các
đơn thể đó mà không ảnh hưởng đến các đơn thể khác.
- Tiếp cận hướng đối tượng cung cấp công cụ hỗ trợ giải quyết độ phức tạp của
bài toán.
1.2. Các công cụ hỗ trợ phát triển hướng đối tượng
Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng cung cấp cho chúng ta công cụ
đơn giản nhưng đủ mạnh để xác định các đối tượng và xây dựng các đơn nguyên của
hệ thống cần phát triển như UML và Rose [4],

Để khắc phục những nhược điểm trên, ta sẽ sử dụng ngôn ngữ UML để xây dựng
các mô hình khác:
- Mỗi ký hiệu trong ƯML mang một ngữ nghĩa rõ ràng, nên nếu một người trong
đội phát triển viết mô hình UML thì những người khác có thể hiểu được, thậm chí
các công cụ khác cũng có thể dịch được những mô hình đó một cách rõ ràng.
- Các cấu trúc mô tả dưới dạng các mô hình đồ hoạ nên dễ dàng nắm bắt.
- Mô hình rõ ràng sẽ làm cho việc trao đổi, giao tiếp trở nên dễ dàng.
• UML là ngôn ngữ đặc tả
Đặc tả là mô tả rõ ràng những điểm mấu chốt của vấn đề. UML cho phép mô tả
chính xác, không nhập nhằng và hoàn thiện. ƯML tập trung đặc tả toàn bộ các quyết
định phân tích, thiết kế và cài đặt quan trọng trong quá trình phát triển và triển khai
hệ thống phần mềm.
• UML là ngôn ngữ đê tạo mã
UML không phải là ngôn ngữ lập trình trực quan, những mô hình của nó có thể
kết nối trực tiếp tới các ngôn ngữ lập trình khác nhau. Có nghĩa rằng, có thể ánh xạ
từ mô hình trong UML sang một ngôn ngữ lập trình như Java, c++ hoặc Visual
Basic, thậm chí có thể sang các bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ hoặc cơ sở dữ liệu
Cữ Phái triển phần mềm htcánỵ đối tượng sử dụng UML.
hướng đối tượng. Đổng thời có thể thực hiện ngược lại từ cài đặt về mô hình UML;
có nghĩa rằng nó có khả năng làm việc với văn bản hay đồ hoạ một cách nhất quán.
• UML là ngôn ngữ làm tài liệu
UML hướng tới làm tài liệu kiến trúc hệ thống và các chi tiết của nó. UML cho
khả năng biểu diễn yêu cầu, thử nghiệm, mô hình hoá các hoạt động lập kế hoạch và
quản lý sản phẩm.
- UML cho biết giới hạn của hệ thống và các chức năng của nó thông qua các
trường hợp sử dụng (Use case) và tác nhân (Actor).
- Trong UML, các trường hợp sử dụng được mô tả bằng biểu đồ logic.
- Biểu diễn cấu trúc tĩnh của hệ thống nhờ biểu đổ lớp.
- Mô hình hoá các hành vi đối tượng bằng biểu đồ chuyển trạng thái.
- Phản ánh kiến trúc cài đặt vật lý bằng biểu đồ thành phần và biểu đổ triển khai.

Rational Rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thiết kế hệ thống
phần mềm theo hướng đối tượng với UML. Nó giúp ta mô hình hoá hệ thống trước
khi viết mã trình, nó đảm bảo tính đúng đắn, hợp lý của kiến trúc hệ thống từ khi
khởi đầu dự án. Mô hình Rose là bức tranh hệ thống, nó bao gồm toàn bộ biểu đổ
UML, tác nhân, trường hợp sử dụng, đối tượng, lớp, thành phần và các nút triển khai
trong hệ thống. Nó mô tả chi tiết hệ thống bao gồm cái gì và chúng làm việc ra sao
để người phát triển hệ thống có thể sử dụng mô hình như kế hoạch chi tiết cho việc
xây dựng hệ thống. Rational Rose hỗ trợ giải quyết vấn đề muôn thủa là giao tiếp
của đội ngũ dự án với khách hàng và làm hồ sơ tài liệu cho hệ thống.
Theo phong cách lập trình truvền thống thì sau khi đã xác định yêu cầu hệ thống,
người phát triển sẽ lấy một vài yêu cầu, quyết định thiết kế và viết mã trình. Một số
người phát triển khác cũng làm như vậy với yêu cầu khác, thiết kế khác. Cách làm
này dẫn tới nhiều khó khăn cho ai đó muốn hiểu và quản trị toàn bộ hệ thống, họ
khó thấy được quyết định thiết kế đã được làm trước đó. Nếu không có tài liệu thiết
kế thì khó đảm bảo rằng hệ thống được xây dựng đúng là hệ thống mà người sử
dụng nghĩ tới. Tuy rằng các yêu cầu được làm tài liệu đầy đủ, nhưng thiết kế chỉ tồn
tại trong đầu của người phát triển nào đó, người khác sẽ không có ý tưởng gì về cấu
trúc hệ thống. Nếu người phát triển chuyển đi nơi khác thì dự án sẽ gặp rất nhiều
khó khăn. Phong cách khác phát triển hệ thống là sau khi xác định yêu cầu, các thiết
ÉJJ Phát triển phần mém hướng đối tượng sử dụng UML.
_______________________________________________
11
kế phải làm tài liệu chi tiết. Mọi người tham gia phát triển cùng trao đổi quyết định
thiết kế trước khi viết mã trình.
• Khách hàng và người quản lý dự án sử dụng các biểu đ ồ trường hợp sử dụng
để có cái nhìn bao quát về hệ thống và thống nhất với nhau về phạm vi dự án.
• Người quản lý dự án sử dụng biểu đồ và tài liệu để chia nhỏ dự án thành tiểu
dự án có thể quản lý được.
• Thông qua tài liệu trường hợp sử dụng, người làm tài liệu kỹ thuật có thể bắt
đầu viết hướng dẫn sử dụng và kế hoạch huấn luyện sử dụng.

quả phân tích, thiết kế “ Hệ thống quản lý thi trên mạng”.
Quá trình phân tích và thiết kế được thực hiện theo các bước:
Bước 1: Phân tích và nắm bắt yêu cầu của hệ thống: Nhiệm vụ của giai đoạn này là
xác định hướng đối tượng để xây dựng các đơn thể công việc. Bao gồm các hoạt
động sau:
- Nêu tổng quan của dự án, mục đích, các chức năng và thuộc tính của hệ thống.
- Xác định các trường hợp sử dụng.
- Xây dựng biểu đồ trường hợp sử dụng.
Bước 2: Phân tích hệ thống
- Tạo mô hình khái niệm, danh sách các đối tượng.
- Xây dựng từ điển chuyên ngành.
- Lập biểu đổ tuần tự mô tả hoạt động của hệ thống.
- Xác định các thao tác hệ thống.
- Tạo hợp đồng cho các thao tác hệ thống.
ữ Phát triển phần mém hướng đối tượng sử dụng UML.
13
Bước 3: Thiết kế hệ thống: Nhiệm vụ của giai đoạn này là tìm sự tương ứng giữa đối
tượng trong không gian bài toán với đối tượng trong không gian lời giải, xác định
kiến trúc và mô hình tính toán của hệ thống, bao gồm các hoạt động sau:
- Lập biểu đồ cộng tác.
- Hoàn thiện biểu đồ tuần tự.
- Thiết kế biểu đồ lớp chi tiết.
2.1. Phân tích và nám bắt yêu cầu
2.1.1. Hiểu các yêu cầu
**** Giới thiệu
Việc tạo các đặc tả yêu cầu chính xác và đầy đủ là yếu tố cần thiết để xây dựng
thành công một dự án phần mềm.
• Cái gì sẽ được tạo ra trong khi phân tích và nắm bắt yêu cầu?
• Nhận biết các phần tử này như thế nào?
• Cách diễn đạt chúng.

các tài liệu điện tử.
- Các kết quả phỏng vấn.
- Các cuộc gặp mặt xác định yêu cầu, v.v
Bốn thành phần đầu tiên của đặc tả yêu cầu bao gồm:
1. Tổng quan dự án phát triển hệ thống phần mềm
Tổng quan dự án mô tả các yêu cầu cần thiết đối với hệ thống, có thể mô tả một
cách ngắn gọn các chức năng của hệ thống và mở rộng thêm khả năng làm việc của
nó với các hệ thống khác.
Ví dụ: Mô tả tổng quan dự án “ Hệ thông quản lý thi trên mạng” có thể phát
biểu một cách khái quát như sau: Mục đích của dự án này là để tạo hệ thống thi
khách quan trên mạng máy tính, được sử dụng trong các trường Đại học.
£ 3 Plìál triển phần mềm hướng đối tượng sử dụng UML.
15
2. Mục tiêu dự án
Mục tiêu dự án mô tả hệ thống sao cho phù hợp với toàn bộ mục tiêu thương mại
hoặc mục tiêu chiến lược khách quan của tổ chức đặt làm phần mềm.
Ví dụ: Mục tiêu của hệ thống quản lý thi trên mạng:
• Giúp sinh viên làm bài thi trên mạng.
• Quản lý thi và quản lý điểm.
• Đảm bảo khách quan, công bằng.
• Giảm chi phí trong kỳ thi.
• Tiết kiệm thời gian, công sức.
3. Các chức năng hệ thống
Các chức năng hệ thống là những gì hệ thống có thể làm được và các chức năng
của hệ thống phải được phân loại theo thứ tự ưu tiên để tránh bị bỏ sót. Có thể phân
loại các chức năng như sau:
- Các chức năng hiển thị: là các chức năng mà có thể thực hiện được và đối tác
ngoài có thể quan sát, theo dõi được việc thực hiện của chúng.
- Các chức nâng bị che giấu: là các chức năng mà có thể được thực hiện nhưng
không thể thấy được đối với người dùng (ví dụ việc ghi thông tin vào bộ nhớ), các

Hiển thị
R5.2 Hệ thống kiểm soát thời gian làm bài của các thí sinh Che giấu
R5.3
Ghi nhận bài thi của các thí sinh
Che giấu
R6
Hệ thống chấm điểm và cho phép xem kết quả
Hiển thị
4. Các thuộc tính hệ thống
Các thuộc tính hệ thống được gọi là các yêu cầu phi chức năng. Chúng là điều bắt
buộc đối với hệ thống và sẽ làm hạn chế sự tự do của người thiết kế. Ngoài các yêu
cầu về chức năng, khách hàng còn có thể yêu cầu về sản phẩm những điều như:
- Những yêu cầu về bộ nhớ và thời gian phải thực hiện để phản hồi.
- Sự dễ dàng tiện lợi trong sử dụng.
- Các môi trường mà hệ thống hoạt động.
- Giao diện ẩn .
- Khả năng chịu lỗi,v.v
Một vài thuộc tính cũng có thể liên quan tới một hoặc một nhóm các chức năng
hệ thống (như môi trường hệ thống hoạt động có liên quan tới toàn bộ chức năng của
hệ thống).
LU Phá! triển phẩn mềm hướng đối tượng sửciụnỵ UML.
Đ Ạ ị HOC CUỐC Gi A HÀ NÔI
TRUNG TÂM Tílôỉ-GTỈN.THƯ Ví '
No
V 'i ữ / 4 a L
Báng 2: Các thuộc tính của “Hệ thống quản lý thi trên mạng”.
Thuộc tính
Yêu cầu
Độ bảo mật
Mỗi thí sinh có một mật khẩu nóng, và chỉ có thí sinh

18
toàn bộ yêu cầu của hệ thống. Bước đầu tiên trong việc nắm bắt yêu cầu là thâu tóm
các yêu cầu dưới dạng các trường hợp sử dụng. Tất cả các trường hợp sử dụng cho
phép người phát triển phần mềm và khách hàng thoả thuận yêu cầu, đó là các điều
kiện hay khả năng mà hệ thống phải thực hiện.
♦> Tác nhân
Tác nhân là một thực thể bên ngoài có ảnh hưởng và tương tác với hệ thống.
Thông thường đó là người dùng hệ thống, nhưng tác nhân cũng có thể là hệ thống
khác hoặc thiết bị khác cần tương tác với hệ thống. Tác nhân kích thích hệ thống
hoạt động với các sự kiện vào, hoặc nhận cái gì đó từ hệ thống bằng cách gửi hoặc
nhận thông điệp khi nó thực hiện trường hợp sử dụng.
Ví dụ: Các tác nhân trong hệ thống quản lý thi trên mạng gồm:
- Người quản trị hệ thống,
- Người quản trị thông tin danh mục,
- Người quản trị thi,
- Thí sinh.
♦ Xúc định trường hợp sứ dụng
Có hai cách xác định trường hợp sử dụng trong hệ thống
♦ Xác định thông qua các tác nhân
(a) Xác định các tác nhân nào có liên quan tới hệ thống hoặc tổ chức: tìm và
mô tả tất cả các tác nhân bằng cách xem người dùng nào sẽ sử dụng hệ thống và hệ
thống nào khác phải tương tác với nó.
(b) Với mỗi tác nhân, xác định các quá trình mà họ khởi tạo hoặc tham gia
vào bằng cách xem tác nhân trao đổi / tương tác hoặc sử dụng với hệ thống để làm
việc như thế nào?
♦ Xác định thông qua các sự kiện
(a) Những sự kiện nào hệ thống phải có câu trả lời hoặc có hành vi ứng xử
tương ứng.
(b) Mối quan hệ giữa các sự kiện với tác nhân, sự kiện với hệ thống.
ẾẰJ Phát triển phẩn mềm hướng đối tượng sử dụng UML.

Khi sử dụng các phương pháp ở trên để xác định trường hợp sử dụng, đầu tiên ta
tạo trường hợp sử dụng ở mức cao để hiểu về toàn bộ quá trình, sau đó sẽ mở rộng
và làm chi tiết hơn các trường hợp sử dụng đó.
Trường hợp sử dụng ở mức cao mô tả quá trình một cách ngắn gọn, thông thường
bằng hai hoặc ba câu. Chúng thường nối với các sự kiện mà tác nhân thực hiện và
được mô tả theo định dạng sau:
LU Phát triển phẩn mềm hướng đối tượng sử dụng UML.__________________________________________________
20
ưse case: Tên của trường hợp sử dụng (bắt đầu bằng động từ).
Actor: Danh sách các tác nhân, chỉ ra ai khởi tạo trường hợp sử dụng.
Mục đích: Mục đích của trường hợp sử dụng.
Miêu tả chung: Miêu tả một cách ngắn gọn quá trình.
Tham chiếu tới các chức năng: Trường hợp sử dụng và các chức năng hệ thống
có liên quan.
Ví dụ: Quá trình Quản lý thông tin danh mục được mô tả ở mức cao như sau:
Use case : Quản lý thông tin danh mục.
Actor : Người quản lý hệ thống, người quản lý thông tin danh mục.
Mục đích : Quản lý các thông tin danh mục phục vụ cho các hoạt động tác
nghiệp của hệ thống.
Miêu tả chung: Người quản lý hệ thống (QLHT) / người quản lý thông tin danh
mục (QLDM) đăng nhập vào hệ thống. QLHT / QLDM có thể chọn các loại
thông tin danh mục cần được cập nhật: danh mục lớp-sinh viên, câu hỏi, môn học,
học phần.
Tham chiếu tới các chức năng: Rl, R2.1, R2.2, R2.3, R2.4.
Trường hợp sử dụng phát triển chỉ ra nhiều chi tiết hơn trường hợp sử dụng mức
cao và nó thường được làm theo kiểu hội thoại giữa những tác nhân với hệ thống.
Một trường hợp sử dụng phát triển mở rộng một trường hợp sử dụng mức cao với hai
mục luồng dữ kiện chính và luồng sự kiện sẽ nhánh.
Trường hợp sử dụng phát triển được mô tả theo định dạng dưới đây:
Use case: Tên của trường hợp sử dụng.

sinh viên, tên, mật khẩu, tên kỳ thi,
5. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ
của thí sinh. Nếu thí sinh hợp lệ
thì hiển thị màn hình chọn đề thi.
6. Thí sinh chọn ngẫu nhiên một đề.
7. Hệ thống hiển thị bài thi.
8. Thí sinh thực hiện bài thi.
9. Ghi nhận.
10. Thí sinh nộp bài. 11. Hệ thống đóng lại.
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
• Dòng 4: Thông tin không hợp lệ thì báo lỗi.
• Dòng 6: Nếu thí sinh thi tiếp, hệ thống chỉ hiển thị số hiệu đề thi lần trước.
• Dòng 10: Hết thời gian thi thì hệ thống đóng lại.
£ ữ Phát triển phần mềm hướng đối tượng sử dụng UML._____________________________________________

Trích đoạn Mô hình hành vi củahệ thống Trường hợp sử dụn gở mức cao
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status