ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
HOÀNG VĂN MẠNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CƠ HỌC KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2013
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
THIẾT BỊ ĐIỆN TỪ XA BẰNG TIN NHẮN SMS VÀ ỨNG DỤNG
TRONG LĨNH VỰC CƠ ĐIỆN TỬ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1. Công nghệ mạng cơ sở 2
1.1.1. Hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM 2
1.1.1.1. Cấu trúc mạng GSM 2
1.1.1.2. Đặc điểm mạng GSM 8
1.1.2. Công nghệ SMS 8
1.1.2.1. Các loại dịch vụ và đặc điểm của tin nhắn SMS 8
1.1.2.2. Các thành phần cơ bản của tin nhắn SMS 10
1.1.2.3. Cấu trúc cơ bản của tin nhắn SMS 10
1.1.2.4. Ứng dụng của SMS 13
1.2. Chuẩn truyền thông công nghiệp TIA/EIA-485 15
1.2.1. Phƣơng pháp truy cập Chủ - Tớ 15
1.2.2. Chuẩn truyền dẫn TIA/EIA–485 17
1.2.2.1. Đƣờng truyền cân bằng trong RS485 17
1.2.2.2. Đặc tính điện học 19
1.2.2.3. Mối quan hệ giữa tốc độ truyền và chiều dài dây dẫn 20
1.2.2.4. Cáp nối trong mạng RS-485 21
1.2.2.5. Vai trò của trở đầu cuối 21
1.2.2.6. Vai trò của đất 24
1.3. Giao thức truyền thông Modbus–RTU 24
1.3.1. Cơ chế giao tiếp 25
1.3.2. Các chế độ giao tiếp 27
1.3.3. Cấu trúc khung truyền 28
1.3.4. Bảo toàn dữ liệu 30
1.3.5. Sơ đồ trạng thái của Modbus 31
Chƣơng 2. THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG PHẦN CỨNG 33
4.4. Thử nghiệm hoạt động của toàn hệ thống 63
4.5. Đánh giá kết quả 65
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN VĂN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Cấu trúc tổng quan mạng GSM 2
Hình 1.2. Sơ đồ đấu nối BSS 3
Hình 1.3. Tổng quan về NSS 4
Hình 1.4. Các giao diện trong mạng GSM 7
Hình 1.5: Cấu trúc cơ bản của SMS 11
Hình 1.6. Mô hình Chủ/Tớ 15
Hình 1.7. Mô tả quá trình trao đổi dữ liệu giữa hai trạm tớ 16
Hình 1.8. Đƣờng truyền không cân bằng 17
Hình 1.9. Đƣờng truyền cân bằng trong RS485 17
Hình 1.10. Cấu hình bus RS485 truyền nhận đơn công 18
Hình 1.11. Cấu hình bus RS485 truyền nhận song công 19
Hình 1.12. Quy định trạng thái logic của tín hiệu RS-485 19
Hình 1.13. Mức điện áp vi sai tại bộ phát và bộ nhận 20
Hình 1.14: Quan hệ giữa tốc độ truyền và chiều dài dây dẫn 21
Hình 1.15. Chặn đầu cuối sử dụng thuần trở 22
Hình 1.16. Chặn đầu cuối sử dụng R và C 22
Hình 1.17: Mạch phân cực an toàn 23
Hình 1.18: Modbus và mô hình IOS/OSI 25
Hình 1.19: Cơ chế giao tiếp chủ/tớ ở chế độ truy vấn một thiết bị tớ 25
Hình 1.20: Cơ chế giao tiếp chủ/tớ ở chế độ quảng bá 26
Hình 3.7: Lƣu đồ thuật toán gửi lệnh điều khiển tới trạm tƣơng ứng 60
Hình 3.8: Lƣu đồ thuật toán mã hóa dữ liệu kiểu PDU 60
Hình 3.9: Thuật toán chƣơng trình chính cho khối điều khiển tầng 61
Hình 4.1: Thử nghiệm chức năng của khối công suất 62
Hình 4.2. Khởi tạo mô-đun GSM và nhận, giải mã tin nhắn dạng PDU 62
Hình 4.3. Bật 4 thiết bị tại tầng sử dụng giao tiếp RS-485 Modbus-RTU 63
Hình 4.4. Hình ảnh lắp ráp toàn bộ hệ thống 63
Hình 4.5. Gửi tin nhắn điều khiển bật 8 thiết bị tại bộ điều khiển tầng 1 64
Hình 4.6. Gửi tin nhắn điều khiển bật 4 thiết bị tại bộ điều khiển tầng 1 64
Hình 4.7. Tin nhắn gửi lại sau khi hoàn thành quá trình điều khiển 65 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số thông số của chuẩn truyền dẫn RS-485 20
Bảng 1.2. Trở kháng bộ nhận khi không có mạch phân cực an toàn 23
Bảng 1.3. Trở kháng đầu vào bộ nhận khi có mạch phân cực an toàn 24
Bảng 2.1. Một số thông số điện học của mô-đun SIM900 36
Bảng 2.2. Đặc tính điện học giao tiếp với SIM CARD 37
Bảng 3.1: Một số lệnh AT cơ bản 51
Bảng 3.2. Mã hoã chuỗi dữ liệu bộ bảy (septet) thành chuỗi bộ tám (octet) 52
Bảng 3.3. Mã hoã chuỗi dữ liệu bộ tám (octet) thành chuỗi bộ bảy (septet) 53
Bảng 3.4: Cấu trúc cơ bản tin nhắn PDU Mode 53
Bảng 3.5: Liệt kê các file mã nguồn sử dụng cho hệ thống đƣợc thiết kế. 56 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NSS Network switching subsystem
OMC Operation and Maintenance Centre
OSI Open Systems Interconnection Model
PDN Public Data Network
PDU Packet Data Unit
PLMN Public land mobile network
PSTN Public Switched Telephone Network
RTU Remote Terminal Unit
SC Service Centre
SCADA Supervisory Control And Data acquisition
SIM Subcriber Identity Module
SME Short Message Entity
SM-TL Short message Transfer Layer
SMS Short Message Services
SMSC Short Message Service Center
SMS-CB SMS Cell Broadcasting
SMS-PP SMS Point to Point
STP Signaling Transfer Point
TRAU Transcoder and Rate Adapter Unit
TDM Time Division Multiplexing
TDMA Time Division Multiple Access
TIA Telecommunications Industry Association
TTL Transistor–Transistor Logic
TPDU Transport Protocol Data Unit
TRX Transceiver
VLR Visitor Location Register
2G Second Generation
2
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Công nghệ mạng cơ sở
1.1.1. Hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM
GSM là một chuẩn toàn cầu cho viễn thông kỹ thuật số; là công nghệ không dây
thuộc thế hệ 2G có cấu trúc mạng tế bào, cung cấp dịch vụ truyền âm thanh và chuyển
giao dữ liệu chất lƣợng cao với các băng tần khác nhau (400Mhz, 900Mhz, 1800Mhz,
1900Mhz) và đƣợc Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI) quy định.
Công nghệ GSM cho phép các thuê bao sử dụng phƣơng thức giao tiếp với chi
phí thấp hơn đó là dịch vụ tin nhắn SMS. Ngoài ra, công nghệ GSM đƣợc xây dựng
trên cơ sở hệ thống mở nên có thể dễ dàng kết nối thiết bị từ các nhà cung cấp khác
nhau.
1.1.1.1. Cấu trúc mạng GSM
Cấu trúc cơ bản của mạng GSM đƣợc mô tả nhƣ Hình 1.1 dƣới đây:
Giao diện Abis Giao diện A
Giao diện Um
OMC
NSS
BSS
MS
MS
MS
thiết bị khác (giao diện với máy tính cá nhân, FAX). Hiện nay các nhà sản xuất đang
cố gắng sản xuất các thiết bị đầu cuối gọn nhẹ để đấu nối với trạm di động. Quá trình
lựa chọn các thiết bị đầu cuối hãy còn để mở cho các nhà sản xuất.
Các chức năng chính của MS:
- Kết nối trạm di động thực hiện các chức năng liên quan đến truyền dẫn ở giao
diện vô tuyến.
- Bộ thích ứng đầu cuối làm việc nhƣ một cửa nối thông thiết bị đầu cuối với
kết nối di động. Cần sử dụng bộ thích ứng đầu cuối khi giao diện ngoài trạm di động
tuân theo tiêu chuẩn ISDN để đấu nối đầu cuối.
Hệ thống trạm cơ sở BSS
Có thể nói, BSS là một hệ thống các thiết bị đặc thù riêng cho các tính chất tổ
ong vô tuyến của GSM. Hệ thống BSS giao diện trực tiếp với các trạm di động thông
qua giao diện vô tuyến. Vì thế nó bao gồm các thiết bị phát và thu đƣờng truyền vô
tuyến và quản lý các chức năng này. Mặt khác, BSS thực hiện giao diện với các tổng
đài NSS. Nhƣ vậy, hệ thống BSS thực hiện chức năng kết nối các MS với tổng đài và
nhờ vậy sẽ kết nối những ngƣời sử dụng các trạm di động với những ngƣời sử dụng
mạng viễn thông khác.
Ring
Star
BSC
BSC
BSC
Chain
Hình 1.2. Sơ đồ đấu nối BSS
Trạm thu phát cơ sở BTS
Một trạm BTS bao gồm các bộ thu phát và xử lý tín hiệu đặc thù cho giao diện
GMSC
MSC
VLR
EIR
HLR
AuC
PSTN/ISDN
SS7
Network
Hình 1.3. Tổng quan về NSS
Trung tâm chuyển mạch các nghiệp vụ di động MSC
Chức năng chuyển mạch ở NSS đƣợc thực hiện bởi MSC. Nhiệm vụ chính của
MSC là điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến những ngƣời sử dụng mạng GSM. Một
5
mặt, MSC giao tiếp với hệ thống con BSC, mặt khác giao tiếp với mạng ngoài thông
qua GMSC. Để đảm bảo thông tin cho những ngƣời sử dụng mạng GSM giao tiếp với
mạng ngoài đòi hỏi cổng phải thích ứng. Hệ thống NSS cũng cần giao tiếp với mạng
ngoài để sử dụng các khả năng truyền tải của các mạng này cho việc truyền tải số liệu
của ngƣời sử dụng hoặc báo hiệu giữa các phần tử của mạng GSM. Trung tâm MSC
thƣờng là một tổng đài lớn có khả năng điều khiển và quản lý một số bộ điều khiển
trạm gốc (BSC).
Để kết nối MSC với một số mạng khác cần phải thích ứng các đặc điểm truyền
dẫn của GSM với các mạng này. Các thích ứng này đƣợc gọi là các chức năng tƣơng
tác.
Bộ ghi địa chỉ thường trú HLR
Bộ ghi nhận dạng thiết bị EIR
Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR) là một cơ sở dữ liệu chứa một danh sách của tất
cả các máy điện thoại di dộng hợp lệ trên mạng với mỗi máy điện thoại đƣợc phân biệt
bởi mã số nhận dạng quốc tế cho thiết bị di động (IMEI). Một IMEI bị đánh dấu là
không hợp lệ nếu nó đƣợc báo là bị mất cắp hoặc có kiểu không tƣơng thích.
Trung tâm nhận thực AuC
Trung tâm nhận thực (AuC) quản lý việc hoạt động đăng ký thuê bao nhƣ nhập
hay xoá thuê bao ra khỏi mạng. Ngoài ra, AuC còn có một nhiệm vụ quan trọng khác
là tính cƣớc cuộc gọi. Cƣớc phí phải đƣợc tính và gửi tới thuê bao. Trung tâm nhận
thực quản lý thuê bao thông qua khoá nhận dạng bí mật và duy nhất đƣợc lƣu trong
HLR. Trung tâm nhận thực cũng đƣợc lƣu giữ vĩnh cửu trong bộ nhớ SIM Card.
Điều khiển, quản lý và bảo dưỡng OMC
OMC cho phép các nhà khai thác mạng theo dõi và kiểm tra các hành vi trong
mạng nhƣ: tải của hệ thống, số lƣợng chuyển giao giữa các cell. Nhờ vậy mà các nhà
khai thác có thể giám sát đƣợc toàn bộ chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng và
kịp thời xử lý sự cố. Khai thác và bảo dƣỡng cũng bao gồm việc thay đổi cấu hình để
giảm những sự cố xuất hiện, nâng cấp mạng về dung lƣợng tăng vùng phủ sóng, định
vị và sửa chữa các sự cố. Việc kiểm tra có thể nhờ một thiết bị có khả năng phát hiện
sự cố hay dự báo sự cố thông qua việc tự kiểm tra nhờ tính toán. Việc thay đổi mạng
có thể thực hiện “mềm” qua báo hiệu hay thực hiện “cứng” đòi hỏi can thiệp trực tiếp
tại hiện trƣờng. Việc khai thác có thể đƣợc thực hiện bằng máy tính đặt trong một
trạm.
Chức năng chính của OMC bao gồm một số chức năng sau: Quản lý, cảnh báo
sự kiện; quản lý việc thực hiện; quản lý cấu hình; quản lý sự an toàn.
Các giao diện trong mạng GSM
Trong mạng GSM tồn tại các giao diện có vai trò nối các thành phần của hệ
thống GSM với nhau nhƣ đƣợc mô tả trong Hình 1.4 dƣới đây:
Giao diện A (MSC – BSS): Giao diện giữa MSC và BSS đƣợc dùng để mang các
thông tin liên quan đến quản lý BSS, quản lý cuộc gọi, quản lý di động.
Giao diện Abis (BTS – BSC): Giao diện này đƣợc sử dụng giữa BTS và BSC để
liệu thông qua giao diện này không đƣợc chuẩn hóa.
Giao diện U
m
(MS – BTS): Giao diện này là giao diện vô tuyến.
AuC
MSC
EIR
EIR
EIR
MSC
BSS
NSS
MS
MS
MS
Abis
A
Um
B
D
C
H
F
hoạt động dựa trên Trung tâm Dịch vụ Tin nhắn (SMSC), trung tâm này hoạt động nhƣ
một hệ thống lƣu trữ và chuyển tiếp các thông điệp. Mạng truyền thông không dây
cung cấp sự vận chuyển cho các thông điệp giữa các SMSC và các thiết bị di động.
Trái ngƣợc so với các dịch vụ truyền thông điệp văn bản trƣớc đó nhƣ dịch vụ nhắn tin
thì những thành phần của SMS đƣợc thiết kế để cung cấp sự bảo đảm khi phân phối
các thông điệp đến đích.
Các loại hình dịch vụ SMS
Đối với hệ thống GSM có hai loại dịch vụ SMS khác nhau là Dịch vụ Thông điệp
ngắn điểm – điểm (SMS-PP) và Dịch vụ Thông điệp ngắn quảng bá (SMS-CB).
SMS-PP là dịch vụ SMS trong đó cho phép nhận và gửi một bản tin văn bản từ
một máy di động. Việc trao đổi bản tin ở đây có tính chất hai chiều tƣơng đối. Nói một
cách chính xác hơn, MS có thể gửi đi một bản tin ngắn và cũng có thể nhận về một bản
tin ngắn từ một MS khác hoặc từ thuê bao của các mạng cố định khác. Các bản tin
9
ngắn đƣợc gửi có địa chỉ và yêu cầu định tuyến từ điểm xác định này đến điểm xác
định khác.
Đối với SMS-CB các bản tin ngắn đƣợc gửi từ CBC một cách quảng bá tƣơng tự
nhƣ đối với truyền hình. Điều đó có nghĩa là bản tin ngắn không chỉ đƣợc gửi tới một
MS duy nhất mà tới rất nhiều MS khác nhau đang nằm trong một vùng địa lý nhất
định. Vùng địa lý này có thể là một cell (tối thiểu) hoặc nhiều cell tùy theo yêu cầu của
tin nhắn. Ở đây cũng có yêu cầu về định tuyến nhƣng thay vì bản tin ngắn chỉ đƣợc gửi
tới một MS duy nhất thì bản tin ngắn này sẽ tối thiểu đƣợc gửi tới tất cả các MS trong
cùng một cell. Các MS hoạt động nhƣ các máy thu hình sẽ lựa chọn các bản tin ngắn
mà nó quan tâm nhƣ ngƣời xem lựa chọn các kênh truyền hình yêu thích.
Đặc điểm của SMS
Bản tin ngắn đƣợc định nghĩa trong tiêu chuẩn của hệ thống GSM có các đặc
điểm chính sau:
- Bản tin văn bản (Text Message) có thể bao gồm các chữ cái, các chữ số hay cả
SC thông báo cho MS về khoảng thời gian đến của bản tin tại lớp chuyển giao bản tin
ngắn (SM–TL) của SC. Giá trị thời gian chứa trong SMS–DELIVER (trong trƣờng
TP–Service–Centre–Time–Stamp) đƣợc chuyển tới MS.
Protocol Identifier: Là yếu tố thông tin mà SM–TL chuyển tới giao thức lớp cao
hơn cho việc sử dụng. Yếu tố thông tin Protocol-Identifier đƣợc sử dụng trong trƣờng
riêng biệt ở các loại bản tin SMS–SUBMIT, SMS–DELIVER và SMS–COMAND
(trƣờng TP–Protocol–Identifier).
More–Message–to–Send: Là các yếu tố thông tin đƣợc SC thông báo cho MS
biết có một hay nhiều bản tin đang đợi trong SC để đƣợc chuyển tới MS. Thông tin
này đƣợc sử dụng trong SMS–DELIVERY (trƣờng TP–More–Message–to–Send).
Delivery of Priorty and non–Priority Messages: Ƣu tiên là yếu tố thông tin cung
cấp bởi SC hoặc SME để chỉ định cho PLMN biết một bản tin có phải là ƣu tiên hay
không. Việc chuyển các bản tin ƣu tiên sẽ không đƣợc thực hiện nếu MS đƣợc xác
định ở trạng thái tắt máy, hoặc không đủ dung lƣợng bộ nhớ.
Message–Waiting: Là yếu tố dịch vụ cho phép PLMN cung cấp HLR cũng nhƣ
VLR về MS nhận, liên quan đến thông tin về bản tin đang chờ ở SC để chuyển tới MS
do MS đang ở trạng thái tắt máy hoặc tràn bộ nhớ MS. Các thông tin này đƣợc biểu thị
ở Message–Waiting–Indication (MWI), bao gồm Message–Waiting-Data (MWD),
Mobile–Station–Not–Reachable–Flag (MNRF) và Mobile–Station–Memory– Capacity
–Exceeded–Flag (MCEF) đặt tại HLR và Mobile–Station–Not–Reachable–Flag
(MNRF) tại VLR.
Alert–SC: Là yếu tố dịch vụ đƣợc cung cấp bởi GSM PLMSs để thông báo với
SC về tình trạng MS khi:
- Chuyển bản tin lỗi do MS tắt máy hoặc tràn bộ nhớ.
- Có sự phản hồi từ quá trình tìm gọi (MS bật máy) hay bộ nhớ đã thích hợp cho
việc nhận bản tin.
1.1.2.3. Cấu trúc cơ bản của tin nhắn SMS
Trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ đề cập tới dịch vụ tin nhắn điểm – điểm.
Dƣới đây là cấu trúc và các thành phần cơ bản của loại dịch vụ tin nhắn này.
đƣợc hỗ trợ về dịch vụ và thực hiện những chức năng sau:
- Gửi một bản tin ngắn TPDU tới SC và duy trì phản hồi của bản tin cho đến khi
nhận đƣợc báo cáo từ mạng hoặc hết hạn thời gian.
- Nhận bản tin TPDU từ SC.
- Gửi lại báo cáo gửi tới mạng khi nhận đƣợc bản tin chuyển tới.
- Nhận báo cáo từ mạng.
- Thông báo cho mạng khi bộ nhớ đã thích hợp để nhận bản tin mà nó đã từ chối
nhận trƣớc đó do tràn bộ nhớ.
12
- Thông báo với SC khi một bản tin nhắn đƣợc dành để thay thế cho bản tin
ngắn lần trƣớc đƣợc gửi tới cùng một địa chỉ nhận.
Chức năng của SMS–GMSC
Khi nhận đƣợc bản tin TPDU từ SC, SMS–GMSC sẽ nhận bản tin TPDU và
kiểm tra các thông số. Khi các tham số bị lỗi nó sẽ gửi thông tin về lỗi thích hợp tới
SC trong một báo cáo thất bại. Nếu lỗi không tìm thấy ở các tham số nó sẽ thẩm vấn
HLR để lấy thông tin định tuyến hoặc thông tin lỗi có thể, nếu HLR gửi lại thông tin
lỗi nó sẽ gửi thông tin lỗi thích hợp tới SC trong một báo cáo thất bại. Nếu không có
lỗi nào đƣợc tìm thấy bởi HLR nó sẽ truyền bản tin ngắn TPDU tới MSC sử dụng
thông tin định tuyến HLR.
Khi nhận đƣợc báo cáo liên kết với bản tin ngắn từ MSC, SMS–GMSC đƣợc
phản hồi lại nhƣ sau:
- Nếu báo cáo chỉ định gửi tin thành công, SMS-GMSC thông báo cho HLR
việc chuyển thành công để HLR cảnh báo tới bất kì SC nào còn lƣu địa chỉ trong
MWD cho MS.
- Nếu báo cáo thất bại do thuê bao tắt máy hoặc do MS tràn ô nhớ SMS-GMSC
sẽ yêu cầu HLR thêm địa chỉ lƣu lại trên MWD, thiết lập kết nối khi cần thiết với địa
chỉ SC, tạo và gửi báo cáo tới SC.
Chức năng của SMS–IWMSC
- Nếu lỗi đƣợc chỉ ra bởi VLR, MSC chuyển thông tin lỗi thích hợp tới MS
bằng bản thông báo lỗi nếu không có lỗi đƣợc chỉ ra bởi VLR thì MSC sẽ kiểm tra
tham số TPDU. Nếu các tham số lỗi, MSC sẽ gửi thông tin lỗi thích hợp tới MS bằng
bản thông báo lỗi, nếu không có tham số lỗi nào đƣợc tìm thấy, MSC sẽ kiểm tra địa
chỉ đích và truyền bản tin ngắn TPDU tới SMS–IWMSC.
- Khi nhận thông báo của bản tin ngắn từ SMS–IWMSC, MSC sẽ chuyển thông
báo tới MS.
1.1.2.4. Ứng dụng của SMS
Sự phát triển của các SMSC đã nâng cao khả năng truyền tải tin nhắn SMS trên
các mạng, giảm thiểu nguy cơ rớt mạng vào các giờ cao điểm.
Sự hợp tác liên mạng giữa các nhà cung cấp dịch vụ trong cùng một quốc gia hay
trên toàn thế giới đã cho phép các khách hàng của các mạng khác nhau có khả năng
gửi và nhận tin nhắn SMS cho nhau. Khả năng này làm gia tăng số lƣợng tin nhắn
đƣợc sử dụng.
Việc ra đời các điện thoại di động sử dụng giải thuật T9 hay các điện thoại thông
minh có khả năng đoán trƣớc những từ ngữ sẽ đƣợc nhập vào từ ngƣời dùng đã đơn
giản hóa đáng kể việc tạo ra các tin nhắn SMS.
Sự hợp tác giữa các nhà cung cấp dịch vụ mạng với các công ty khác càng làm
cho SMS có giá trị ứng dụng cao. Các hãng truyền hình, các câu lạc bộ thể thao, các
siêu thị và các nhà bán lẻ, các hãng hàng không và các ngân hàng đều có thể ứng dụng
SMS vào công việc của mình.
Trao đổi thông tin hai chiều
Ngƣời dùng điện thoại di động có thể liên lạc, trao đổi thông tin với nhau qua
SMS. Chỉ bằng một tin nhắn họ có thể nhắc nhở hoặc hỏi han ngƣời khác về một việc
gì đó, sắp xếp một cuộc hẹn, trao đổi tin tức. Khác với trƣớc kia, khi SMS chỉ đƣợc
14
nhà cung cấp dịch vụ sử dụng trong việc gửi thông báo đến ngƣời dùng thì ngày nay
khả năng trao đổi thông tin hai chiều đã làm số lƣợng sử dụng SMS tăng nhanh.
có thể gửi lại một tin nhắn đến hệ thống để yêu cầu hệ thống thực hiện một công việc
nào đó để giải quyết vấn đề.