Nghiên cứu khả năng phủ sóng Internet trên địa bàn thành phố Huế sử dụng phần mềm mô phỏng điện từ trường Wireless Insite - Pdf 25

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VÕ VĂN KHOÁI NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHỦ SÓNG INTERNET TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ SỬ DỤNG PHẦN MỀM
MÔ PHỎNG ĐIỆN TỪ TRƯỜNG WIRELESS INSITE
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN ĐỨC TÂN Huế – 2014
1

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại Bộ môn Vi cơ điện tử và Vi hệ
thống, trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội tôi đã hoàn thành
bản luận văn này.
Trước hết cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS.Trần Đức Tân
người thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi trong suốt thời gian tôi làm luận văn.
Và xin được cảm ơn các thầy, cô, anh, chị, các bạn trong khoa Điện tử viễn
thông đã tạo điều kiện giúp đỡ, cản bảo và cho tôi những lời khuyên vô cùng
quý báu.

Học viên Võ Văn Khoái 3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ WiFi VÀ KHẢ NĂNG ÁP
DỤNG CHO KHU VỰC THÀNH PHỐ HUẾ 11
1.1. Tổng quan về công nghệ Wifi [7] 11
1.1.1. Giới thiệu chung 11
1.1.2. Đặc điểm của công nghệ Wifi [8] 13
1.1.3. Một số mô hình triển khai mạng Wifi [2,9] 13
1.1.3.1. Mô hình mạng Wifi ngoài trời sử dụng cầu nối [9] 16
1.1.3.2. Mô hình mạng Wifi ngoài trời sử dụng mạng lưới[2] 18
1.2. Khả năng áp dụng Wifi cho khu vực thành phố 20
1.2.1. Thực trạng vấn đề sử dụng internet ở khu vực thành phố Huế 20
1.2.2.Giải pháp Internet wifi cho khu vực thành phố Huế 21
CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN VÀ CÁC MÔ HÌNH
TRUYỀN SÓNG NGOÀI TRỜI 22
2.1. Hệ thống thông tin 22
2.2. Hệ thống thông tin vô tuyến 22

KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

5 DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình một hệ thống Wifi [9] 13
Hình 1.2: Mô hình ứng dụng Wifi ngoài trời điểm đến điểm sử dụng cầu
nối[9]…… 16
Hình 1.3: Mô hình ứng dụng Wifi ngoài trời điểm đến đa điểm sử dụng cầu
nối[9] 17

6

Hình 3.14: Trạm thu 46
Hình 3.15: Cửa sổ tạo vùng khảo sát 47
Hình 3.16: Vùng khảo sát 47
Hình 3.17: Lựa chon thông số đầu ra mong muốn 48
Hình 3.18: Tổng quan về project trong không gian 3 chiều 49
Hình 3.19: Tổng quan về project trong không gian 2 chiều 49
Hình 3.20: Cửa sổ calculation log 50
Hình 3.21: Cửa sổ project hierarchy 51
Hình 3.22: Vùng phủ sóng khi sử dụng anten đẳng hướng 52
Hình 3.23: File công suất thu 53
Hình 3.24: Vùng phủ sóng khi sử dụng băng tần 2.4MHz – vẽ bằng Matlab 54
Hình 3.25: Trạm phát tần số 2.4GHz 55
Hình 3.26: Tổng quan về project trong không gian 3 chiều đặt 5 trạm phát 56
Hình 3.27: Vùng phủ sóng ở băng tần 2.4GHz đặt 5 trạm phát 56
Hình 3.28: File công suất thu ở băng tần 2.4GHz đặt 5 trạm phát 57
Hình 3.29: Dạng sóng 5.1 GHz đặt 10 trạm phát 58
Hình 3.30: Anten phát với tần số 5.1 GHz 58
Hình 3.31: Anten thu với tần số 5.1 GHz 59
Hình 3.32: Trạm phát ở tần số 5.1GHz 60
Hình 3.33: Trạm thu với tần số 5.1GHz 61
Hình 3.34: Cửa sổ calculation log trong trường hợp 2 62
Hình 3.35: Vùng phủ sóng ở băng tần 5.1GHz 63
Hình 3.36: file công suất thu được trong trường hợp sử dụng băng tần 5.1GHz 63
Hình 3.37: Vùng phủ sóng ở băng tần 5.1GHz – vẽ bằng Matlab 64
Hình 3.38: Vùng phủ sóng ở băng tần 5.1GHz đặt 5 trạm phát 65
Hình 3.36: file công suất thu được trong trường hợp sử dụng băng tần 5.1GHz 66

8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AP : Access Point (điểm truy nhập)
CPE : Customer Premises Equipment (thiết bị truyền thông cá nhân)
DSL : Digital Subcriber Line (đường dây thuê bao số)
IEEE : Institute of Electrical and Electronics Engineers (Viện kỹ thuật
điện và điện tử Mỹ)
LOS : Line of Sight (tia có tầm nhìn thẳng)
MAC : Media Access Control (điều khiển truy nhập)
NLOS : No – Line of Sight (tia không có tầm nhìn thẳng)
PDA : Personal Digital Assistant (máy trợ lý cá nhân dùng kỹ thuật số)
SLA : Service Level Agreement (thỏa thuận mức độ dịch vụ)
WISP : Wireless ISP (nhà cung cấp dịch vụ internet không dây)

truyền thông đa phương tiện di động lại chưa sẵn sàng nhập cuộc. Bối cảnh này
đã dẫn đến việc sử dụng rộng rãi một lớp mạng di động không dây mới. Đó là
mạng cục bộ vô tuyến WLAN. Mạng WLAN sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu về
truyền số liệu không dây tốc độ cao với giá thành hạ và độ linh hoạt cao, triển
khai nhanh chóng. Các công nghệ Wifi dựa trên chuẩn IEEE 802.11b xây dựng
cho WLAN được cho là chìa khoá giúp các nước đang phát triển đi tắt đón đầu,
đuổi kịp các nước phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Nhận thức rõ
được sự phát triển tất yếu của công nghệ Wifi, ở Việt Nam một vài công ty đã
chủ động triển khai điểm truy cập dịch vụ Wifi tại những khu trung tâm và sẽ
đăng ký để được có tên trên bản đồ Wifi thế giới. Sự kiện này chứng tỏ Việt
10

Nam đang thực sự hoà nhập và phát triển cùng với những tiến bộ mang tính đột
phá của nền công nghệ cao thế giới.
Để đáp ứng theo nhu cầu nêu trên, một giải pháp kinh tế và thực tiễn là rất
cần thiết để hòa mạng Internet tại thành phố Huế nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng
dịch vụ internet di động và phục vụ chính phủ điện tử đến với người dân. Đề tài
luận văn này đưa ra giải pháp nhằm kết nối Internet tại các vùng của thành phố
Huế bằng cách kết hợp công nghệ Wifi với cơ sở hạ tầng của trạm thu, phát sóng
thông tin di động và các tòa nhà cao tầng để giảm thiểu chi phí lắp đặt ban đầu
cũng như chi phí bảo dưỡng hệ thống trong quá trình khai thác. Đề tài sẽ sử
dụng phần mềm Wireless InSite để mô phỏng vùng phủ sóng Wifi trên băng tần
2.4GHz và 5.1GHz tại thành phố Huế, một thành phố có địa hình, dân số và kiến
trúc cơ sở hạ tầng khá giống với nhiều thành phố của Việt Nam và khu vực
Đông Dương, do đó mà nó có tính điển hình rất cao. Từ đó đưa ra giải pháp triển
khai Internet Wifi cho khu vực thành phố tại Việt Nam.
Luận văn bao gồm các chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công nghệ Wifi và khả năng áp dụng
cho khu vực thành phố Huế
Chương 2: Hệ thống thông tin vô tuyến và các mô hình truyền sóng ngoài

thống số nhằm phân loại chúng. Ba chuẩn thông dụng của wifi hiện nay là
802.11a/b/g. Trong một mạng wifi, máy tính và card mạng wifi kết nối không
dây đến một bộ định tuyến không dây. Bộ định tuyến được kết nối với
Internet bằng một modem, thường là một cáp hoặc modem DSL. Bất kỳ
người dùng trong vòng khoảng 61 mét của các điểm truy cập sau đó có thể kết
nối với Internet, dù cho tốc độ truyền tải tốt, khoảng cách 30,5 m, hoặc ít
được phổ biến hơn. Các tín hiệu không dây có thể mở rộng phạm vi của một
mạng không dây. Mạng wifi có thể được mở, như vậy ai cũng có thể sử dụng,
hoặc đóng trong trường hợp sử dụng một mật khẩu. Một khu vực bao phủ truy
cập không dây thường được gọi là một điểm nóng không dây. Có những nỗ
lực tiến hành để chuyển toàn bộ thành phố, như San Francisco, Portland, và
Philadelphia, thành điểm nóng không dây lớn. Nhiều người trong số các kế
hoạch này sẽ cung cấp miễn phí, dịch vụ hỗ trợ quảng cáo, dịch vụ quảng cáo
miễn phí cho một khoản phí nhỏ. San Francisco gần đây đã chọn Google để
cung cấp cho nó với một mạng không dây.
Wifi sử dụng công nghệ vô tuyến để liên lạc, thông thường hoạt động ở tần
số 2.4GHz. Wifi là công nghệ được thiết kế để phục vụ cho các hệ thống máy
tính nhẹ của tương lai, đó là điện thoại di động và thiết kế để tiêu thụ điện
năng tối thiểu. PDA, máy tính xách tay, và các phụ kiện khác nhau được thiết
kế để tương thích với wifi. Thậm chí còn có điện thoại được phát triển mà có
thể chuyển đổi liền mạch từ các mạng di động vào mạng wifi mà không cần
bỏ một cuộc gọi.
12

Chuẩn thông dụng của Wifi hiện nay là 802.11a/b/g, trong đó chuẩn
802.11 được phát triển từ năm 1997 bởi nhóm IEEE. Cho đến hiện tại IEEE
802.11 gồm có 4 chuẩn trong họ 802.11 và 1 chuẩn đang thử nghiệm: 802.11 -
là chuẩn IEEE gốc của mạng không dây, hoạt động ở tần số 2.4GHz, tốc độ 1
Mbps – 2Mbps; 802.11b phát triển vào năm 1999, hoạt động ở tầng số 2.4-
2.48GHz, tốc độ từ 1Mpbs - 11Mbps; 802.11a phát triển vào năm 1999, hoạt

Hệ thống WLAN vô tuyến dựa trên tiêu chuẩn giao diện vô tuyến được cấu
hình gần giống với cấu hình của mạng tế bào truyền thống. Các trạm gốc đặt tại
các vị trí phù hợp để triển khai cấu trúc điểm – đa điểm để phân phát các dịch vụ
với các bán kính phủ sóng có thể lên đến vài km phụ thuộc vào tần số, công suất
phát và độ nhạy phía thu. Trong những khu vực có mật độ cao phạm vi phủ sóng
có thể được giới hạn hẹp hơn. Các trạm gốc thường được kết nối với mạng lõi
bằng hệ thống cáp quang hoặc kết hợp các tuyến vi ba điểm – điểm kết nối với
các nút quang hoặc thông qua các đường thuê bao. Công nghệ wifi hiện nay có
thể cung cấp các dịch vụ truy nhập băng rộng tại mọi nơi trong mạng WLAN
với các đặc tính và chất lượng dịch vụ thậm trí còn tốt hơn các hệ thống DSL,
cáp hay đường thuê bao truyền thống.
1.1.2. Đặc điểm của công nghệ Wifi [8]
- Kiến trúc mềm dẻo: Wifi hỗ trợ các cấu trúc hệ thống bao gồm điểm – đa
điểm, công nghệ lưới và phủ sóng khắp mọi nơi. Điều khiển truy nhập phương
tiện truyền dẫn hỗ trợ điểm – đa điểm và dịch vụ rộng khắp bởi lập lịch một khe
thời gian cho mỗi trạm di động. Các vị trí kết nối mạng có thể thay đổi mà
không cần phải thiết kế lại.
- Triển khai nhanh: So sánh với triển khai các giải pháp có dây, Wifi yêu
cầu ít hoặc không có bất cứ sự xây dựng thiết lập bên ngoài. Ví dụ, đào hố để
tạo rãnh các đường cáp thì không yêu cầu. Các nhà vận hành mà đã có được các
14

đăng ký để sử dụng một trong các dải tần đăng ký, hoặc dự kiến sử dụng một
trong các dải tần không đăng ký, không cần đệ trình các ứng dụng hơn nữa cho
chính phủ.
- Dịch vụ đa mức: Cách thức nơi mà chất lượng được phân phát nói chung
dựa vào sự thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) giữa nhà cung cấp dịch vụ và người
sử dụng cuối cùng. Chi tiết hơn, một nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp các
SLA khác nhau tới các thuê bao khác nhau, thậm chí tới những người dùng khác
nhau sử dụng cùng thuê bao. Cung cấp truy nhập băng rộng cố định trong những

- Hoạt động NLOS: Khả năng họat động của mạng Wifi mà không đòi hỏi
tầm nhìn thẳng giữa trạm phát và trạm thu. Khả năng này của nó giúp các sản
phẩm Wifi phân phát dải thông rộng trong một môi trường NLOS.
- Phủ sóng rộng: Mạng wifi mới nhất hiện nay, cung cấp các dịch vụ truy
cập băng rộng không dây với vùng phủ sóng rộng, tốc độ cao. Các hệ thống Wifi
ngoài trời theo chuẩn a/b/g/n: 802.11x, công nghệ Airmax có thể phủ sóng một
vùng địa lý rộng khi đường truyền giữa trạm phát và trạm thu không bị cản trở.
Ở những điều kiện tốt nhất cự ly kết nối Wifi chuyên dùng ngoài trời cao lên
đến 30km, dùng để kết nối điểm nối điểm, điểm nối đa điểm tốc độ băng thông
300Mbps. Phạm vi phủ sóng điển hình là gần 500m với CPE (NLOS) trong nhà
và gần 3km với một CPE được nối với một anten bên ngoài (LOS).
- Dung lượng cao: Chuẩn 802.11n Có thể đạt được dung lượng tối đa 300
Mbit/s cho các trạm gốc với độ rộng băng thông 20MHz trong các điều kiện
truyền sóng tốt nhất. Tương tự như Wifi 802.11n 5.1GHz trên các bộ định tuyến
đa kênh hiện tại, tần số mới cho phép 802.11ac vận hành mà không sợ bị nhiễu
từ vô số các thiết bị gia dụng như điện thoại, lò vi sóng, camera quan sát,
bluetooth, chuột và bàn phím … hay thậm chí là chính các sản phẩm sử dụng
Wifi truyền thống như ở mức 2.4GHz. Bên cạnh đó, với 21 dải tần không trùng
lặp cao hơn hẳn so với mức 3 của dải tần 2.4GHz, thiết bị với dải tần 5.1GHz
cũng vượt trội trong việc né nhiễu với các thiết bị cùng loại. Trong khi 802.11n
sử dụng kênh tần với độ rộng 20MHz đối với tần số 2.4GHz và 40MHz đối với
tần số 5.1GHz thì 802.11ac sử dụng mức 80MHz đặc tính cho phép tốc độ
truyền dữ liệu cao hơn ít nhất là về lý thuyết. Một điều thú vị khác là tần số
5.1GHz không phải yếu tố duy nhất tạo nên sức hấp dẫn của 802.11ac. Kết nối
trên chuẩn mới này cũng có thể truyền nhiều dữ liệu hơn đáng kể nhờ cơ chế mã
hoá hiệu quả hơn. Như thế, nếu như mạng 802.11n với kênh 20MHz có thể
truyền dữ liệu ở mức 75Mbps qua một dải kết nối đơn, 150Mbps qua hai dải kết
nối đơn, 225 Mbps thông qua ba dải kết nối đơn và tăng gấp đôi nếu sử dụng
kênh 40MHz thì nhờ kênh rộng 80MHz, 802.11ac có thể đạt mức 433Mbps trên
một dải kết nối đơn tới 1300Mbps trên ba dải kết nối đơn, tương đương với

Mô hình cầu nối có thể sử dụng băng tần 2.4GHz và 5.1GHz. Tuy nhiên
so với băng tần 2.4GHz, băng tần 5.1GHZ ít nhiễu hơn cho nên thường được sử
dụng để làm truyền dẫn cầu nối. Một AP có truyền dẫn sẽ làm trung gian kết nối
AP đầu xa vào hệ thống truyền dẫn hữu tuyến về trung tâm. Thông thường để
đảm bảo chất lượng yêu cầu phải LOS khoảng cách 500m. Với khoảng cách xa
hơn, thường có các dòng anten siêu định hướng sẽ cho khoảng cách P2P lên đến
hàng km.

Hình 1.3: Mô hình ứng dụng Wifi ngoài trời điểm đến đa điểm sử dụng cầu nối
[9]
Cấu trúc mạng Wifi diện rộng triển khai tại thành phố Huế theo mô hình
điểm đến đa điểm với hơn 200 điểm AP khắp các địa điểm tại thành phố kết nối
về WiNOC thông qua mạng Internet.

GE
FE
INTERNET
ADSL cable
Wifi hotspot
Gateway
Server
management
AP
Cấu Trúc Mạng Wifi Diện Rộng
Thành Phố Huế
ADSL cable
ADSL cable
BROADBAND
NETWORK
VNPT Hue

Các mạng vô tuyến kết nối theo mô hình điểm - đa điểm rất đa dạng như
có thể là mạng WLAN trong các tòa nhà hay mạng đô thị với yêu cầu băng
thông cao. Giải pháp kết nối điểm – đa điểm có thể áp dụng cho các mạng có
phạm vi kết nối khác nhau và cho nhiều tình huống khác nhau. Mạng tại các
làng đại học cho phép kết nối giữa các mạng máy tính từ khắp các địa điểm
trong nhà hay ngoài trời, các phòng thực nghiệm, các giảng đường, các ký túc
xá… thành một mạng thống nhất. Mạng Wifi công cộng trong nhà hay ngoài trời
trên phạm vi rộng do chính quyền địa phương hoặc nhà cung cấp dịch vụ ISP
triển khai để người dân truy cập dịch vụ Internet thuận tiện. Những mạng Wifi
công cộng này có thể miễn phí hoặc tính phí. Hiện nay tại sân bay, bến cảng,
nhà máy có nhu cầu xây dựng hệ thống camera quan sát được kết nối vô tuyến
theo mô hình điểm - đa điểm để thay thế cho việc kết nối qua dây cáp vừa tốn
kém, vừa bất tiện. Các doanh nghiệp lớn kết nối nhiều văn phòng, chi nhánh tại
các khu vực xa tới một trung sở để truy cập mạng nguồn tại nguyên trong LAN.
Cung cấp dịch vụ Internet vô tuyến cho các căn hộ, biệt thự tại các khu vực
nông thôn hoặc rừng núi do mật độ dân cư thấp hoặc do việc kéo dây cáp khó
khăn và tốn kém.
1.1.3.2. Mô hình mạng Wifi ngoài trời sử dụng mạng lưới [2]
Mô hình mạng lưới được triển khai theo kiểm đa điểm – đa điểm với một
nhiều điểm kết nối đến mạng đường trục. Để có thể cập nhật và tối ưu hóa mỗi
19

kết nối liên tục theo thời gian, một mạng lưới cho phép tất cả các thiết bị trong
mạng hoạt động đúng như một bộ định tuyến và một bộ lặp đối với tất cả các nút
mạng nào thành một mạng lưới rộng chỉ sử dụng một định danh chung. Người
dùng luôn giữ được kết nối khi di chuyển trong phạm vi phủ sóng.

Hình 1.5: Mô hình ứng dụng Wifi ngoài trời sử dụng mạng lưới[2]
Ngoài ra, mỗi thiết bị thu phát thường có 2 hoặc 3 đường truyền vô tuyến
độc lập và mỗi đường truyền có thể được cấu hình để hoạt động trong chế độ

Thừa Thiên Huế hiện có hơn 86.500 thuê bao Internet, số người sử dụng
dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh khoảng 35%, trong đó thành phố Huế khoảng
65%.
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc
biệt là thành phố Huế. UBND tỉnh đã đồng ý chủ trương để các doanh nghiệp
triển khai dự án phủ sóng wifi trên địa bàn thành phố Huế nhằm đáp ứng các
mục tiêu sau:
- Phấn đấu xây dựng thành phố Huế trở thành “Thành phố không dây”.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật thông tin truyền thông theo hướng hiện đại
hoá và hoàn thiện về số lượng, chất lượng, tốc độ, băng thông rộng và độ tin
cậy, đáp ứng yêu cầu vận hành của hệ thống các cơ quan Đảng, đoàn thể, chính
quyền các cấp và phục vụ các giao dịch điện tử; cung cấp các cổng điện tử tới
người dân, tổ chức, doanh nghiệp, từng bước xây dựng xã hội thông tin.
- Hoàn thành chương trình phổ cập Internet cho các trường học, vùng
nông thôn; bảo đảm 100% trường học được kết nối Internet băng rộng; tạo điều
kiện cho các nhóm, hộ nông dân được sử dụng Internet.
- Xây dựng mạng Wifi diện rộng phủ sóng tại những địa điểm tập trung
nhiều du khách du lịch tại Thừa Thiên Huế tạo điều kiện cho du khách một môi
trường thông tin đa dạng, nhanh nhạy, tạo một vị thế nhất định cho địa phương.
- Thực hiện quảng bá du lịch và dịch vụ của Thừa Thiên Huế thông qua
trang đăng nhập của hệ thống kết nối Wifi.
21

- Tạo bước đột phá trong việc quảng bá hình ảnh một Thừa Thiên Huế cổ
kính mến khách với những địa danh, di tích nổi tiếng thông qua môi trường
Internet.
- Cung cấp miễn phí truy nhập Internet đối với các dịch vụ công trực
tuyến, các thông tin về quảng bá du lịch của thành phố Huế cho mọi đối tượng
thông qua hệ thống Wifi với tốc độ cao.
Vì những mục tiêu nêu trên nên cần phải nghiên cứu giải pháp Internet

2.1. Hệ thống thông tin
Sự truyền tin: Là sự dịch chuyển thông tin từ điểm này đến điểm khác
trong một môi trường xác định.
Các phương tiện thông tin nói chung được chia thành hai phương pháp
thông tin cơ bản, đó là thông tin vô tuyến và thông tin hữu tuyến.
Trong một hệ thống truyền tin, mô hình tổng quát nhất bao gồm ba thành
phần sau: nơi phát hay còn gọi là nguồn phát hay nguồn tin, môi trường truyền
(còn được gọi là kênh truyền) và nơi nhận tin hay nguồn nhận. Khi nghiên cứu
đến các quá trình mã hóa và giải mã thì mô hình này sẽ trở nên phức tạp hơn [1].
Hình 2.1: Mô hình truyền tin cơ bản
Nguồn phát: Là một tập hợp các tin mà hệ thống truyền tin dùng để lập
các bản tin hay thông báo (message) khác nhau để truyền tin. Trong đó khái
niệm bản tin chính là dãy tin được bên phát truyền đi. Thông tin có thể thuộc
nhiều loại như: một dãy kí tự như trong điện tín (telegraph) của các hệ thống gởi
điện tín (teletype system); một hàm theo chỉ một biến thời gian f(t) như trong
radio và điện thoại … Tuy nhiên, trước khi thông tin được truyền đi, tuỳ theo
các yêu cầu của hệ thống truyền tin mà các tin có thể được mã hoá để nén,
chống nhiễu, bảo mật,
Nguồn nhận: Là nơi tiếp nhận thông tin từ kênh truyền và cố gắng khôi
phục lại thành thông tin ban đầu như ở bên phát đã phát đi. Tin đến được nơi
nhận thường không giống như tin ban đầu được phát vì có sự tác động của nhiễu
lên nó trong quá trình truyền. Vì vậy khi nhận tin ở nơi nhận có thể phải thực
hiện các công việc như phát hiện sai và sửa sai thông tin, ngoài ra nơi nhận còn
có thể phải thực hiện các công việc giải nén thông tin hay giải mã thông tin đã
được mã hoá bảo mật nếu như bên phát đã thực hiện các việc nén hay bảo mật
thông tin trước khi truyền đi.
Kênh truyền: Đây là nơi hình thành và truyền (hoặc lưu trữ) tín hiệu mang

lượng kênh truyền nói riêng và mạng vô tuyến nói chung, một trong những kỹ
thuật đó là MC-CDMA.

Trích đoạn Mô hình Hata Giới thiệu phần mềm mô phỏng điện từ trường WirelessInsite [6] Chương trình mô phỏng So sánh kết quả thu được trong 2 trường hợp mô phỏng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status