ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
BÙI THỊ CẨM TÚ
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG VIDEO TRONG CÁC ỨNG DỤNG ĐA
PHƯƠNG TIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 9
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 10
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁC
ỨNG DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 14
1.1 Công nghệ đa phương tiện 14
1.2 Một số ứng dụng đa phương tiện điển hình 14
1.2.1 Video call 14
1.2.2 Một số ứng dụng điển hình dựa trên IPTV 15
1.2.2.1 Dịch vụ hội nghị truyền hình 16
1.2.2.2 Video on Demand (VOD) 18
1.2.2.3 Truyền hình thời gian thực (Live TV), MobileTV 19
1.2.2.4 Dịch vụ hình ảnh và nhạc chờ đa phương tiện (MediaRingBackTone) 20
1.2.2.5 Truyền hình giám sát (Video Surveillance) 20
1.3 Mã hóa video trong các ứng dụng đa phương tiện 21
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG VIDEO CỦA CÁC ỨNG
DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 23
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng video 23
2.1.1 Ảnh hưởng bởi hệ thống mã hóa/giải mã 23
2.1.2 Giới hạn về băng thông 24
2.1.3 Mất gói tin 24
2.1.4 Nghẽn tại máy chủ 24
2.1.5 Jitter và Timing drift 25
2.1.6 Ảnh hưởng của nhiễu 25
2.1.7 Suy hao đường truyền và fadding trong thông tin di động 25
CHƯƠNG 5. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KHÁCH QUAN CHẤT LƯỢNG
VIDEO TRONG CÁC ỨNG DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 47
5.1 Các mô hình tham chiếu trong phương pháp đánh giá khách quan 47
5.1.1 Mô hình tham chiếu đầy đủ ( Full _reference) 47
5.1.2 Mô hình tham chiếu rút gọn ( Reduce – Reference) 48
5.1.3 Mô hình không tham chiếu ( Non(Zero) _ reference) 49
5.2 Một số phương pháp đánh giá khách quan chất lượng hình ảnh trong các ứng
dụng đa phương tiện 49
5.2.1 Phương pháp đánh giá khách quan chất lượng hình ảnh video trong các ứng dụng đa
phương tiện theo giải thuật FR-NTT 50
5.2.2 Phương pháp đánh giá khách quan chất lượng hình ảnh video trong các ứng dụng đa
phương tiện theo giải thuật FR-PEVQ 51
5.2.3 Phương pháp đánh giá khách quan chất lượng hình ảnh video trong các ứng dụng đa
phương tiện theo FR-SwissQual 53
5.2.4 Phương pháp đánh giá khách quan chất lượng hình ảnh video trong các ứng dụng đa
phương tiện theo FR-Tektronix 54
5.2.5 Phương pháp đánh giá khách quan chất lượng hình ảnh video trong các ứng dụng đa
phương tiện theo Yonsei 54
5.2.6 Phương pháp đánh giá chất lượng hình ảnh video trong các ứng dụng đa phương tiện
theo giải thuật NR-BLINDSII 54
5.2.7 Phương pháp đánh giá khách quan chất lượng hình ảnh video trong các ứng dụng đa
phương tiện theo giải thuật NR- NIQE 55
5.3 Hiệu năng của các phương pháp đo đánh giá chất lượng hình ảnh trong các
ứng dụng đa phương tiện. 58
5.3.1 Hiệu năng các phương pháp theo mô hình tham chiếu đầy đủ (FR) 59
5.3.2 Hiệu năng các phương pháp theo mô hình tham chiếu rút gọn (RR) 59
5.3.3 Hiệu năng các phương pháp theo mô hình không tham chiếu (NR) 60
7
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật đặc trưng về hình ảnh trong hội nghị truyền hình. 18
Bảng 2 Các chuẩn phổ dụng và các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng 19
Bảng 3 Định dạng độ phân giải 19
Bảng 4 Tiêu chuẩn ITU về phương pháp đánh giá chủ quan chất lượng hình ảnh 28
Bảng 5 Các điều kiện quan sát 33
Bảng 6 Các chuỗi kiểm tra áp dụng trong đánh giá chất lượng video của các ứng dụng đa
phương tiện. 35
Bảng 7 Thang đo chất lượng 5 mức theo phương pháp ACR 37
Bảng 8 Thang đo chất lượng 5 mức theo phương pháp DCR 39
Bảng 9 Thang so sánh 7 mức theo phương pháp PC 40
Bảng 10 Hiệu năng của các phương pháp theo mô hình tham chiếu đầy đủ (FR)[6] 59
Bảng 11 Hiệu năng của các phương pháp theo mô hình tham chiếu rút gọn (RR)[6] 59
Bảng 12 Hiệu năng của các phương pháp theo mô hình không tham chiếu (NR) [7] 60
Bảng 13 PSNR của các hình ảnh thử nghiệm 68
Bảng 14 Chỉ số NIQE chuỗi hình ảnh thử nghiệm (1) 68
Bảng 15 Chỉ số NIQE chuỗi hình ảnh thử nghiệm (2) 68
Bảng 16 Khuyến nghị áp dụng các phương pháp đánh giá 71
Bảng 17 Định nghĩa của các lớp video 80
Bảng 18 Chuyển đổi giá trị PSNR sang MOS 87 9
Chú giải tiếng Việt
AAC
Advanced Audio Codec
Giải mã âm thanh tiên tiến
AC-3
Audio Compress -3
Chuẩn nén âm thanh 3
ACR
Absolute Category Rating
Phân loại tuyệt đối
ACR-HR
Absolute Category Rating with
Hidden Reference
Đánh giá phân loại tuyệt đối với tham
chiếu ẩn
AVI
Audio Video Interleave
Định dạng AVI
CIF
Common Intermediate Format
Định dạng trung gian phổ thông
D1
Độ phân giải toàn bộ màn hình
DCR
Dgradation Category Rating
Phân loại theo mức suy giảm
DMOS
Difference Mean Opinion Score
Điểm đánh giá sai khác chất lượng
Nhóm phòng thí nghiệm độc lập của
VQEG
IPTV
Internet Protocol on TV
Truyền hình trên nền IP
IPv4,
IPv6
Internet Protocol version 4 / 6
Giao thức IP version 4 / 6
ITU
International Telecommunication
Union
Hiệp hội Viễn thông thế giới
MAC
Medium Access Control
Điều khiển truy cập phương tiện
MOS
Mean Opinion Score
Điểm đánh giá trung bình
MOSp
Mean Opinion Score, predicted
Điểm đánh giá trung bình được dự
báo
MP3
Moving Picture 3
Chuẩn nến âm thanh MPEG
MPEG
Moving Picture Expert Group
Nhóm chuyên gia các hình ảnh động
MS
PS
Program Segment
Đoạn chương trình
PSNR
Peak Signal-to-Noise Ratio
Tỷ số tín hiệu cực đại trên tạp nhiễu
PVR
Personal Video Recorder
Thiết bị ghi Video cá nhân
PVS
Processed Video Sequence
Trình tự xử lý Video
QCIF
Quarter Common Intermediate
Format
Định dạng phần tư màn hình
QoE
Quallity of Exprerience
Chất lượng dịch vụ
RMSE
Root Mean Square Error
Sai số bình phương trung bình gốc
RR
Reduced Reference
Tham chiếu rút gọn
SAMVIQ
Subjective Asseccment Methodology
for Video Quality
Phương pháp đánh giá chất lượng
Video chủ quan
Video Quality Experts Group
Nhóm chuyên gia nghiên cứu chất
lượng Video
VQEG
Video Quality Experts Group
Nhóm chuyên gia chất lượng Video
YUV
Colour Space and file format
Không gian màu và định dạng tệp 12
LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, các ứng dụng đa phương tiện được phát
triển hầu như ở mọi nơi. Các hãng cung cấp thiết bị cũng như các nhà cung cấp dịch
vụ đều hướng tới việc cung cấp các ứng dụng đa phương tiện.
Thực tiễn cho thấy các dịch vụ thông tin ngày nay không chỉ đơn thuần là cung
cấp dữ liệu, số liệu mà đòi hỏi sự trực quan và tương tác cao. Dữ liệu đa phương tiện
bao gồm text, đồ họa và đặc biệt là ảnh video… Do đó, các hình thức, loại hình, cũng
như yêu cầu về chất lượng dịch vụ truyền thông đa phương tiện ngày càng phong phú,
đa dạng. Việc đánh giá chất lượng ảnh, video sẽ góp phần quan trọng đối với chất
lượng của các ứng dụng đa phương tiện được cung cấp. Cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của các ứng dụng đa phương tiện trên thực tế thì việc nghiên cứu các phương pháp
đánh giá chất lượng của các ứng dụng này, cụ thể hơn là đánh giá chất lượng video,
hình ảnh của các dữ liệu đa phương tiện là hết sức quan trọng và cần thiết. Do đó mục
tiêu của luận văn này sẽ nghiên cứu các phương pháp đánh giá chất lượng video cho
các ứng dụng đa phương tiện.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu các phương pháp đánh giá
chất lượng Video cho các ứng dụng đa phương tiện, nghiên cứu các loại hình dịch vụ
kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện và tiếp tục phát triển.
Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã nhận được sự hướng dẫn hết sức tận
tình của Thầy giáo – Tiến sĩ Lê Vũ Hà, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy
đã hướng dẫn, giúp đỡ để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Học viên
Bùi Thị Cẩm Tú
14
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁC
ỨNG DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
1.1 Công nghệ đa phương tiện
Nhiều quốc gia đã bắt đầu triển khai hệ thống quảng bá số cho phép cung cấp các ứng
dụng đa phương tiện và quảng bá dữ liệu bao gồm video, âm thanh, hình ảnh tĩnh, văn
bản và đồ họa.
Hệ thống quảng bá phân phối các ứng dụng đa phương tiện có một số đặc điểm khác
với các hệ thống truyền hình khác đang sử dụng hiện nay, đó là việc truy nhập thông
tin có thể thực hiện thông qua bộ thu cố định hoặc di động; tỷ lệ khung hình cũng có
thể cố định hoặc thay đổi, kích thước hình ảnh có phạm vi thay đổi lớn (ví dụ: từ
SQCIF đến HDTV); video thường được nhúng với âm thanh, văn bản; video có thể
được xử lý bằng các bộ mã hóa video tiên tiến và khoảng cách quan sát dài hay ngắn
phụ thuộc vào ứng dụng.
Và do đó cơ sở hạ tầng hệ thống quảng bá các dịch vụ đa phương tiện đặc trưng bởi
việc sử dụng bộ thu cố định hay di động, tỷ lệ khung hình cố định hay biến đổi, định
dạng hình ảnh khác nhau, bộ giải/mã hóa video tiên tiến, mất gói tin, v v; Vấn đề đối
với các dịch vụ đa phương tiện xác định là các yêu cầu đặc trưng cho từng loại hình
hóa mới) được sử dụng để mã hóa video trên nền IP. Các loại mã hóa này bao gồm các
thông số và giá trị sau:
- Tốc độ mã hóa bit: 64kbps, 320 kbps. Các tốc độ bit này có thể là bội số bất kỳ
của 100bps.
- Mã hóa:
Độ phân giải ¼ khung hình (Onequarter Common Interchange Format QCIF-
Resolution 176x144)
Định dạng khung hình (Common Interchange Format – CIFResolution
352x288)
Định dạng 4 khung hình – (4CIF Resolution 704x576)
Định danh phụ của QCIF (SQCIF -Resolution 128x96)
Định dạng 16CIF (Resolution 1408x1152)
- Tốc độ khung hình: 15 khung hình/s (fps), 30 fps.
Ứng dụng video call còn được sử dụng kết hợp với nhiều ứng dụng đa phương tiện
khác như hội nghị truyền hình (VC), video theo yêu cầu (VOD)…
1.2.2 Một số ứng dụng điển hình dựa trên IPTV
Hệ thống IPTV phát triển dựa trên hệ thống mạng băng thông rộng đang triển khai, có
khả năng cung cấp được 05 nhóm dịch vụ như sau:
Dịch vụ truyền hình quảng bá gồm các dịch vụ:
- Truyền hình trực tiếp ( Live TV);
- Truyền hình phát lại (Time-shifted TV);
- Kênh ảo VoD (Virtual channel from VoDs)
- NVoD (near Video on Demand);
- Truyền hình di động (Mobile TV).
Dịch vụ theo yêu cầu (on demand), bao gồm các dịch vụ:
16
- Video theo yêu cầu (Video on Demand – VoD);
- Truyền hình theo yêu cầu (TV on Demand – TVoD);
Truyền hình ảnh:
Cho phép tùy biến từ 1 – 40 hình/ s, nâng cao chất lượng hình ảnh khi đường truyền
tốt:
- QCIF Video (176x144 điểm ảnh): 80Kbps.
- CIF Video (352x288 điểm ảnh): 150Kbps.
- VGA Video (640x480 điểm ảnh): 300Kbps.
17
Thiết kế đường truyền
Hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình là một hệ thống thiết bị điện tử (bao gồm cả
phần cứng và phần mềm) sử dụng công nghệ kỹ thuật số, nén mã hóa và giải mã
(coder/decoder) âm thanh và video trong thời gian thực. Giải pháp hội nghị truyền
hình dựa trên công nghệ IP với sự hỗ trợ nhiều giao thức (H.320, H.323, SIP, SCCP)
cho phép triển khai hệ thống Hội nghị truyền hình tiên tiến nhưng vẫn tận dụng được
cơ sở hạ tầng có sẵn. Hình 1. Sơ đồ kết nối thiết bị điển hình cho Video conference
Thiết bị cơ bản bao gồm:
1. Camera - Thu tín hiệu hình ảnh.
2. Micro - Thu tín hiệu âm thanh.
3. DECODE - Xử lý mã hóa nhận và truyền tín hiệu âm thanh và hình ảnh và truyền
qua đường truyền.
4. Màn hình hiển thị - Hiển thị hình ảnh của các phòng họp từ xa.
5. Loa - Phát tín hiệu âm thanh của các phòng họp từ xa.
6. MCU - Thiết bị quản lý và xử lý đa điểm
18
RTSP được sử dụng trong các ứng dụng VoD để khách hàng truy cập, điều khiển nội
dung lưu trữ tại VoD server. VoD thực chất là liên lạc một-một được tạo ra sử dụng
unicast. Unicast cho phép thực hiện dịch vụ VoD và gửi đến khách hàng đơn lẻ.
Hai thành phần quan trọng của một dịch vụ VOD là dịch vụ di động và phiên di động.
Dịch vụ di động đề cập đến khả năng truy cập một dịch vụ từ các thiết bị khác qua sử
dụng các mạng truy cập khác nhau. Dịch vụ di động True cũng yêu cầu chuyển vùng,
tức là không chỉ cho phép các phương pháp truy cập khác nhau cho người sử dụng
19
thiết bị khác nhau, mà còn cho phép các UE và để kết nối thông qua mạng lõi IMS
quản lý bởi các nhà khai thác khác.
Phiên di động là đặc tính cho phép người dùng kết thúc việc xem các video giữa các
phiên và sau đó tiếp tục xem từ cùng một vị trí bằng cách sử dụng một UE. Điều này
có nghĩa rằng thời gian hiện tại (thiết lập) trong bộ phim cần phải được lưu trong mạng
khi chấm dứt phiên ban đầu, cho phép các MF để bắt đầu streaming bộ phim từ các ô
đã lưu thiết lập khi bộ phim được phát trên các thiết bị của người dùng kế tiếp.
Chuẩn nén hình ảnh trong VoD
Bảng 2 Các chuẩn phổ dụng và các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng
Định dạng
video
Sốkhung
hình
Tốc độ
(Kbps)
Định dạng độ phân giải
H.261
H.263
MPEG-1
MPEG-2
cập các nội dung về truyền hình thông qua mạng 3G. Luồng Video chất lượng cao thời
gian thực có thể được phát thông qua dịch vụ Video Call trong mạng 3G hoặc có thể
thực hiện qua kết nối đến hệ thống WAP Portal. Đây được hiểu là dịch vụ truyền hình
số trên nền mạng IP cung cấp dạng phát quảng bá (Broadcast) những chương trình
truyền hình được thu lại từ hệ thống truyền hình mặt đất, truyền hình cáp, truyền hình
vệ tinh hoặc kênh truyền hình riêng tới khách hàng.
Các kênh truyền hình được hỗ trợ tính năng trả tiền theo từng kênh hoặc theo từng thời
điểm người xem muốn xem (Pay-per-View – PPV). Set-top-box (STB) có giao diện
20
hướng dẫn xem chương trình và kế hoạch phát sóng chương trình TV cập nhật dễ
dàng. Người xem có thể chuyển kênh thuận tiện trên STB tại đầu cuối của khách hàng.
1.2.2.4 Dịch vụ hình ảnh và nhạc chờ đa phương tiện (MediaRingBackTone)
Hình 2. Mô hình cuộc gọi hình ảnh và nhạc chờ đa phương tiện (Media
RingBackTone)
Quy trình thực hiện cuộc gọi Video RingBackTone như sau:
- Khách hàng có thể đăng ký dịch vụ hình ảnh và nhạc chờ đa phương tiện.
- Khi có cuộc gọi đến số điện thoại của khách hàng thì cuộc gọi sẽ được định tuyến
đến hệ thống Video Ring BackTone thông qua Video Gateway. Người gọi đến sẽ
nhận được Video Clip do khách hàng đăng ký dịch vụ đã chọn lựa trong quá trình
thiết lập cuộc gọi. Khi cuộc gọi được thiết lập, Video Clip sẽ được giải phóng và
cuộc gọi được kết nối.
1.2.2.5 Truyền hình giám sát (Video Surveillance)
Dữ liệu giám sát (hình ảnh video) được truyền từ IP Camera về các máy chủ NVR
(Network Video Recorder – là một máy chủ được cài đặt phần mềm NVR), ở đây dữ
liệu video được xử lý một cách real-time và cung cấp các chức năng xử lý hình ảnh
thông minh hỗ trợ chức năng giám sát cho hệ thống trung tâm.
Do hệ thống hoạt động trên nền IP nên chỉ cần máy chủ kết nối với internet, khách
22
Hình 2. Quá trình phát triển của các tiêu chuẩn mã hóa
Trong đó, MPEG-4 được thiết kế đặc biệt cho việc nén hình ảnh và âm thanh, tiêu
chuẩn này cho phép cung cấp các dịch vụ và nội dung có chất lượng từ thấp cho đến
chất lượng cao qua các môi trường truyền tải khác nhau như: băng rộng, không dây,
chuyển mạch gói. MPEG-4 thực sự là một tập các tiêu chuẩn công nghệ nhằm đảm bảo
chất lượng dịch vụ từ nhà cung cấp dịch vụ nội dung đến người dùng cuối. MPEG-4
bao gồm các thành phần sau:
- Hệ thống MPEG-4;
- Hệ thống hình ảnh MPEG-4;
- Hệ thống âm thanh MPEG-4;
- Cơ cấu phân phối đa phương tiện (DMIF).
Trong MPEG-4, âm thanh và hình ảnh có thể được lưu trữ và truyền riêng biệt, thiết bị
đầu cuối cần phải có khả năng kết hợp các thành phần riêng biệt này dữ liệu đa
phương tiện thực sự để trình diễn. Thành phần hệ thống MPEG-4 mô tả mối liên hệ
giữa hai thành phần âm thanh và hình ảnh, cho phép tổng hợp lại nội dung đa phương
tiện tại đầu cuối.
một frame với frame trước đó. Phương pháp mã hóa này làm việc tốt với những video
có những thay đổi hình ảnh ít, tuy nhiên sẽ là ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng hình
ảnh và băng thông nếu có sự thay đổi lớn giữa các frame hình ảnh. Đa số các chuẩn mã
hóa vừa cho phép mã hóa với tốc độ bít cố định (chất lượng hình ảnh thay đổi) hay tốc
bít thay đổi (chất lượng hình ảnh ít thay đổi).
Các phương pháp mã hóa video nói chung thường kết hợp cả kiểu mã hóa intra-frame
và inter-frame. Trong kiểu mã hóa intra-frame, một frame ảnh được chia thành các
khối, mỗi khối này được biến đổi thành tập các hệ số thông qua biến đổi Cosin rời rạc.
Một nhóm các khối được kết hợp lại thành một thực thể duy nhất (slice), và đôi khi
được đóng gói vào một gói. Nếu có lỗi trên đường truyền xảy ra thì có thể cả một
nhóm các khối sẽ bị mất, tạo nên “sọc” trong các ảnh giải mã. Điều này xảy ra bởi vì
24
các hệ số của biển đổi Cosin rời rạc trong mỗi khối được tính toán dựa trên khối đầu
tiên trong slice, nếu lỗi làm mất thông tin của khối đầu tiên thì tất cả các khối còn lại
trong slice là không xác định. Một vài lỗi có thể làm hỏng cấu trúc của frame, do đó
không có khả năng tái tạo lại frame. Với kiểu mã hóa inter-frame (motion based
coding), các vector chuyển động được xác định và mã hóa cho mỗi khối. Trong các hệ
thống mã hóa kiểu inter-frame, việc mất một frame có thể làm cho các frame theo sau
nó trở nên không sử dụng được cho đến khi I-frame tiếp theo được nhận, kết quả là có
thể thu được hình ảnh video trắng hay hình ảnh bị đông cứng, chất lượng video bị suy
giảm đáng kể. Trong hầu hết các trường hợp các tiêu chuẩn mã hóa video đều cung
cấp khả năng linh động ở cả bộ mã hóa và giải mã cho việc cân bằng giữa chất lượng
và tốc độ. Việc hiểu biết rõ ràng về ảnh hưởng của các bộ mã hóa và giải mã video là
yếu tố quan trọng góp phần vào việc đánh giá chính xác các ảnh hưởng của mạng đến
chất lượng truyền video trên mạng.
2.1.2 Giới hạn về băng thông
Sự giới hạn về băng thông thường xảy ra tại lớp truy nhập. Nếu băng thông dành sẵn
không đủ để truyền một stream video thì sẽ xảy ra mất gói tại các bộ đệm của bộ định
đích của các gói tin. Jitter càng lớn khi xảy ra nghẽn mạng hay tắc nghẽn tại máy chủ
dịch vụ. Jitter có thể gây ra tràn bộ đệm tại set-top-box, gây nên hiện tượng dừng hình
tại đầu cuối. Hiện tượng Timing drift xảy ra khi đồng hồ tại đầu gửi và đầu nhận có sự
sai khác nhau về tốc độ, gây ra sự tràn vùng đệm tại đầu nhận. Để hạn chế sự ảnh
hưởng của hiện tượng này, yêu cầu phía đầu nhận phải hiệu chỉnh lại tốc độ của đồng
hồ cho phù hợp để tránh hiện tượng tràn bộ đệm.
2.1.6 Ảnh hưởng của nhiễu
Do can nhiễu (xuyên âm, trùng kênh, tương thích điện từ trường….) dẫn đến tín hiệu
thu bị sai lệch, hình ảnh hiển thị có thể bị muỗi, nhòe, …và giật tiếng.
2.1.7 Suy hao đường truyền và fadding trong thông tin di động
Do suy hao đường truyền hay fadding, tín hiệu truyền hình thu được tại đầu thu bị suy
giảm chất lượng, dẫn đến suy giảm chất lượng hình ảnh hiển thị.
2.2 Vấn đề đánh giá chất lượng video trong các ứng dụng đa phương tiện
Như đã phân tích ở trên, trong quá trình truyền tải video từ nguồn đến đích có rất
nhiều yếu tố ảnh hưởng làm suy giảm chất lượng videobao gồm các ảnh hưởng của
việc mã hóa/giải mã và các tác động của mạng truyền tải. Do đó việc đánh giá chất
lượng video là vấn đề rất được quan tâm nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp.
Hiện nay trên thế giới áp dụng 2 phương pháp đo đánh giá chất lượng hình ảnh nói
chung và chất lượng video trong các ứng dụng đa phương tiện nói riêng, đó là phương
pháp chủ quan và phương pháp khách quan.
Phương pháp chủ quan sử dụng con người, đây là phương pháp đánh giá chất
lượng video cho kết quả tốt nhất. Tuy nhiên, phương pháp này khá tốn thời gian và
tiền bạc, và không phải lúc nào cũng thực hiện được.
Một phương pháp khác là phương pháp đánh giá khách quan, phương pháp đánh
giá khách quan cho phép xây dựng các mô hình cho phép đánh giá chất lượng hình ảnh
từ các tham số liên quan đến mạng truyền dẫn và các hệ thống mã hóa và giải mã.Việc
mô hình hóa các tác động của mạng truyền tải và các ảnh hưởng của giải mã/mã hóa
này là một vấn đề khá phức tạp vì những ảnh hưởng này phụ thuộc nhiều vào kiểu mã
hóa, các thuộc tính và cấu hình của hệ thống cụ thể.
phố đã chính thức bắt đầu triển khai dịch vụ IPTV cung cấp rất nhiều các ứng dụng đa
phương tiện. Cho đến nay dịch vụ IPTV củaVTC Digicom cung cấp gần 100 kênh
truyền hình trong đó có 30 kênh truyền hình độ phân giải cao theo chuẩn HD (High
Definition), VTC còn xây dựng thành công kho dữ liệu khổng lồ với hơn 3000 bộ
phim đặc sắc có thuyết minh phụ đề tiếng Việt, gần 2000video ca nhạc cùng một hệ
thống các phim tài liệu hấp dẫn khác phục vụ cho VoD. Đặc biệt IPTV của VTC
Digicom song hành cùng giải ngoại hạng Anh, với tính năng xem lại các trận bóng đá,
các chương trình tổng hợp giải ngoại hạng Anh. Lựa chọn công nghệ nén hiệu quả
27
(MPEG-4) VTC Digicom hiện đã làm chủ hệthống có thể đáp ứng về năng lực cho
100.000 thuê bao cùng với nền truy nhập băngrộng ADSL 2+ có tốc độ download 25
Mb/s trong khoảng cách 1.5 km, băng thông rộng tới 2.2 MHz [25].
2.3.2 Vấn đề đo đánh giá chất lượng video trong các ứng dụng đa phương tiện
Như đã đề cập, hiện nay ở Việt Nam, rất nhiều các nhà cung cấp dịch vụ đã triển khai
và cung cấp cho khách hàng hàng loạt các ứng dụng đa phương tiện, trong đó chủ yếu
là các dịch vụ liên quan đến truyền hình ảnh. Tuy nhiên qua khảo sát thực tế, vấn đề
đo đánh giá chất lượng video trong các ứng dụng này lại không được quan tâm nhiều.
Việc đo đánh giá chất lượng video chỉ thực hiện một lần sau khi triển khai, do nhà thầu
cung cấp hệ thống phối hợp thực hiện trước khi đưa vào sử dụng, còn trong quá trình
khai thác không thực hiện đo đánh giá định kỳ để đảm bảo chất lượng luôn ổn định và
đảm bảo. Việc đảm bảo cung cấp mức chất lượng video phù hợp trong các ứng dụng
đa phương tiện cho khách hàng của các nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam hiện nay
vẫn đang dựa trên phản ánh, khiếu kiện của khách hàngmà không phải từ kết quả đo
kiểm đánh giá chất lượng định kỳ.