TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRẦN THỤY THẢO TRANG
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẾ
PHẨM VI SINH DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI VÀ BẢO TỒN SINH VẬT BIỂN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGs Ts. TRƯƠNG QUỐC PHÚ
Ts. PHẠM THỊ TUYẾT NGÂN
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẾ PHẨM
VI SINH DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trần Thụy Thảo Trang1, Phạm Thị Tuyết Ngân2, Trương Quốc Phú 2
1
Sinh viên chuyên ngành Nuôi và bảo tồn sinh vật biển K37
2
Khoa Thủy Sản, Đại học Cần thơ
E-mail:
1
ABSTRACT
This study aimed to determine the simple method to assess probiotics quality,
including 2 part. The first part was to probe nutrient sources and bacterial
densities, including 5 experiments, each experiment was changed about nutrient
sources (glucose and shrimp feed), water treatment ways (without disinfection,
2
1 GIỚI THIỆU
Thuốc kháng sinh từng là lựa chọn ưu tiên trong kiểm soát dịch bệnh thủy
sản. Tuy nhiên, sử dụng thuốc và hóa chất tràn lan đã dẫn đến việc kháng thuốc ở
loài nuôi và tồn dư trong các sản phẩm thủy sản, gây ảnh hưởng đến môi trường
nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các hoạt động thương mại. Vì vậy, việc
sử dụng chế phẩm vi sinh để kiểm soát dịch bệnh mà vẫn đảm bảo sản phẩm xuất ra
là an toàn và thân thiện với môi trường đã nhận được nhiều sự công nhận của mọi
người (Lê Thanh Lựu, 2005).
Thông qua sự tuyên truyền của các công ty và từ thực tiễn ứng dụng, người
dân dần dần có cách nhìn khả quan hơn về tác dụng tích cực mà chế phẩm vi sinh
mang lại. Tỷ lệ nông dân sử dụng chế phẩm sinh học tăng dần từ 35% năm 2003 lên
98% năm 2006 (Nguyễn Hữu Đức, 2007 trích bởi Phạm Thị Tuyết Ngân và ctv.,
2011). Nhưng khi đứng trước quá nhiều sản phẩm trên thị trường, họ lại gặp khó
khăn vì chưa rõ cách lựa chọn sản phẩm mang lại hiệu quả nhất.Bên cạnh đó, các
thông tin từ phía công ty sản xuất cung cấp người dân lại không thể kiểm chứng một
cách dễ dàng do những phương pháp đánh giá hiện nay tương đối phức tạp và đòi
hỏi chuyên môn cao.
Thực trạng này đòi hỏi phải có phương pháp đánh giá chế phẩm vi sinh đơn
giản để người dân có thể tự thực hiện trong việc lựa chọn sản phẩm và từ đó hình
thành khả năng tự phán đoán cho bản thân. Vì vậy, nghiên cứu “Phương pháp chọn
lựa chế phẩm vi sinh có ngoài thị trường” được thực hiện.
2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Hệ thống keo nhựa loại 800 mL và chai thủy tinh loại 1 L.
Tăm tre trên thị trường và ống tiêm loại 1 mL.
Chế phẩm vi sinh trên thị trường, chọn mua 02 loại bất kỳ (01 loại dạng bột,
01 loại dạng dung dịch).
(CFU/mL)
Bacillus
0, 103, 104, 105, 106
Lactobacillus
Nguồn nước
Phương pháp
khử trùng
Số
NT
Lặp
lại
Nước ao
Nước ót pha
Không
5
3
Bacillus
0, 103, 104, 105, 106
Lactobacillus
Nước ao
Nước ót pha
Đun sôi nước
5
3
5
Thức ăn tôm (0,1 g)
Bacillus
0, 103, 104, 105, 106
Nước ót pha
Đun sôi nước
và thức ăn
5
3
Mỗi thí nghiệm được bố trí từ 3-5 ngày. Cách theo dõi các chỉ tiêu pH, TAN
và mật độ vi sinh được nêu ở mục 2.2.3.
2.2.2 Đánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh trên thị trường
Thí nghiệm gồm 2 nghiệm thức ứng với 2 loại chế phẩm trên thị trường (một
loại dạng bột, một loại dạng dung dịch) được bố trí với mật độ vi khuẩn 105
Chương trình MS Excel được sử dụng để trữ số liệu, xử lý và sắp xếp. Số liệu
được phân tích thống kê theo ANOVA (Steele và Torrie, 1980), kiểm định bằng
phép thử Duncan trong phần mềm thống kê SPSS. Sự khác biệt có ý nghĩa ở mức
alpha 0,05. Tất cả giá trị trung bình được tính với ± độ lệch chuẩn (S.E.).
4
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thăm dò về nguồn dinh dưỡng và mật độ vi sinh
Thí nghiệm 1
Kết quả các chỉ tiêu môi trường của thí nghiệm 1 được trình bày ở bảng 3 cho
thấy không có sự chệnh lệch nhiều về pH giữa các nghiệm thức với nhau và giữa
các nghiệm thức với nghiệm thức đối chứng. Hàm lượng TAN trong tất cả các
nghiệm thức đều bằng 0 mg/L.
Bảng 3. Các chỉ tiêu môi trường của thí nghiệm 1
Chỉ tiêu
Nguồn nước
Nghiệm thức
0
103
104
105
106
0
0
0
Nước ót pha
0
0
0
0
0
pH
TAN
Ghi chú: Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn
Theo nguyên lý, trong môi trường dinh dưỡng đầy đủ, nếu Bacillus và
Lactobacillus hoạt động tốt sẽ diễn ra đồng thời quá trình amôn hóa giúp chuyển
hóa chất hữu cơ thành vô cơ (NH3) làm hàm lượng TAN trong nước tăng, đồng thời
quá trình lên men của vi khuẩn cũng sẽ tạo thành các acid hữu cơ làmgiảm
pH(Phạm Thị Tuyết Ngân, 2011). Ở thí nghiệm 1, chỉ tiêu pH thay đổi không rõ
ràng và hàm lượng TAN trong nước không đổi (=0 mg/L) nên cần loại bỏ đường và
tiến hành thí nghiệm với nguồn dinh dưỡng khác.
105
106
Nước ao tôm
6,5±0,44
7,0±0,73
7,1±0,64
7,0±0,74
6,7±0,65
Nước ót pha
6,5±0,46
6,9±0,79
7,0±0,77
7,0±0,77
6,9±0,59
Nước ao tôm
Ở thí nghiệm 3, chlorine được dùng để khử trùng các vi sinh vật trong nước
nhằm đảm bảo mật độ vi sinh có sẵn không làm ảnh hưởng đến thí nghiệm thăm dò.
Tuy nhiên,theo như kết quả thu được ở bảng 5 thìpH vẫn biến động bất thường và
TAN tăng nhanh giữa các nghiệm thức.
Bảng 5. Các chỉ tiêu môi trường của thí nghiệm 3
Chỉ tiêu
Nguồn nước
Nghiệm thức
0
3
10
104
105
106
Nước ao tôm
7,5±0,35
7,7±0,28
7,8±0,23
3,5±1,7
3,7±1,67
3,7±1,68
3,7±1,93
3,7±1,72
pH
TAN
Ghi chú: Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn
Mặc dù đã sử dụng chlorine nhưng có thể chưa hiệu quả, đặc biệt là đối với
các bào tử của vi sinh vật, chúng có khả năng chịu đựng chlorine ở nồng độ cao hơn
so với tế bào sinh dưỡng bởi vì chlorine khó khuếch tán qua vỏ của bào tử (Trương
Quốc Phú, 2011). Qua kết quả thí nghiệm, hàm lượng TAN tăng nhanh chứng tỏ
liều lượng thức ăn vẫn còn cao (0,25 g/500mL) vì vậy phải tiếp tục giảm lượng thức
ăn.Khi tiến hành xác định mật độ vi khuẩn ở cuối thí nghiệm, nhận thấy không có
sự hiện diện của vi khuẩn Lactobacillus trong môi trường nước nên sẽ không bổ
sung giống vi khuẩn này ở các thí nghiệm kế tiếp.Chỉ tiêu môi trường giữa nước ao
6
tôm và nước ót pha loãng hầu như không có sự khác biệt nên ở các thí nghiệm sau
sẽ chỉ dùng nước ót pha.
Thí nghiệm 4
7,4±0,34
7,5±0,33
7,4±0,29
1,7±0,91
1,7±0,86
1,7±0,93
1,7±0,96
1,7±0,9
Ghi chú: Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn
Thí nghiệm 5
Kết quảthí nghiệm 5 được trình bày ở bảng 7 cho thấy chỉ số pHcao nhất ở
nghiệm thức đối chứng (pH: 7,8), giảm dần ở nghiệm thức 1 (pH: 7,3) và thấp nhất
ở nghiệm thức 2 (pH: 7,1).Hàm lượng TAN thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng
(0,32 mg/L), tăng dần ở nghiệm thức 1 (0,84 mg/L) và cao nhất ở nghiệm thức 2
(0,89mg/L). Ở cả hai chỉ tiêu đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nghiệm
thức đối chứng so với hai nghiệm thức còn lại (p0,05).
Bảng 7. Các chỉ tiêu môi trường của thí nghiệm 5
Nghiệm thức
7,0±0,13b
0,84±0,73b
0,77±0,71b
105
7,1±0,18b
6,8±0,25c
0,89±0,70b
0,86±0,70b
Ghi chú: Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị trong cùng một cột
có chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê (p
8,2±0,22
7,7±0,34b
7,3±0,34c
7,1±0,33c
Máy đo
Test
a
8,2±0,11
7,4±0,37b
7,0±0,40c
7,0±0,39c
a
0,27±0,05
0,72±0,65b
0,79±0,91b
0,94±0,77b
0,24±0,02a
0,64±0,58b
0,95±0,93b
0,98±0,70b
Ghi chú: Giá trị thể hiện là trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị trong cùng một cột
có chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê (p
Mật độ vi khuẩn công bố (CFU/g)
C1 =
1000
Bước 3: Đo chỉ tiêu TAN sau 48 giờ bằng bộ test môi trường, nếu TAN ≥ 1
mg/L thì có hiệu quả, ngược lại thì không hiệu quả.
4 KẾT LUẬN
Để đánh giá chất lượng chế phẩm vi sinh, dùng thức ăn tôm sú (loại số 4) đun
sôi chung với 550-600 mL nước ao tôm, đợi cho nước nguội còn khoảng 40-50 ºC
thìcho chế phẩm vi sinh vào. Sau 48 giờ kiểm tra TAN bằng bộ test môi trường, nếu
TAN ≥ 1 mg/L thì có hiệu quả, ngược lại thì không hiệu quả.
5 ĐỀ XUẤT
Tiếp tục đánh giá thêm một số loại vi sinh có trên thị trường hiện nay để đánh
giá sự ổn định của phương pháp.
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
APHA, AWWA and WPCF, 1985. Standard methods for the examination of water
and wastewater. 16th edn., American Public Health Association, American Water
Works Association and Water Pollution Control Federation, Washington, DC, 1268
p.
Lê Đông Cung, Phạm Thị Tuyết Ngân và Trương Quốc Phú, 2010. Xác định khả
năng chuyển hóa đạm của nhóm vi khuẩn hữu ích trong hệ thống ương tôm sú
(Penaeus monodon) nước tuần hoàn. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ. Số 14B:
15-25.
Lê Thanh Lựu, 2005. Thành tựu, thách thức, các định hướng và kiến nghị về công
tác khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản. Tuyển tập hội thảo toàn quốc về
nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản, ngày 2223/12/2004, Vũng Tàu. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh, trang 25-39.
Nguyễn Thị Tú Anh, 2010. Đánh giá khả năng cải thiện chất lượng nước của nhóm