ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT PHẠM QUANG HÒA
QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN
CỦA CÔNG DÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2010
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục MỞ ĐẦU
1
Chương 1: KHÁI NIỆM THÔNG TIN VÀ NỘI DUNG CỦA QUYỀN
TIẾP CẬN THÔNG TIN
5
1.1.
Khái niệm thông tin
Quy định của pháp luật về quyền tiếp cận thông tin của Việt Nam
39
2.3.
Các quy định về thủ tục thực hiện quyền tiếp cận thông tin
49
2.4.
Thực trạng thực hiện quyền tiếp cận thông tin
56
2.4.1.
Thực trạng tiếp cận thông tin hoạch định chính sách và xây
dựng pháp luật
57
2.4.2.
Thực trạng tiếp cận thông tin trong việc giải quyết yêu cầu
của người dân
58
2.4.3.
Thực trạng tiếp cận thông tin trong hoạt động của các cơ quan
nhà nước
58
2.4.4.
Thực trạng tiếp cận thông tin trong lĩnh vực tư pháp
60
2.4.5.
Thực trạng tiếp cận thông tin thông qua báo chí
61
2.5.
Một số hạn chế trong thực hiện quyền tiếp cận thông tin
62
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
ng,
Nhà
Hin nay,
nhân,
.
2. Tình hình nghiên cứu
i vic tip cn mt s n Quy phm pháp lut và
các công trình khoa hc v v quyn tip cn thông tin ci dân (có
th là ni dung chính ho c
- Hin pháp Vi xb Chính tr
quc gia, Hà Ni, 2001;
-
4. Phạm vi nghiên cứu
c pháp lut v tip cn thông tin ca
i dân (cá nhân) bao gm:
- H thn quy pháp lut ca Vit Nam và mt s quc
gia nh v quyn tip cn thông tin ci dân;
- Phc quyn tip cn thông tin, thm quyn ca vic cung
cp thông tin;
- Trách nhim cung cp thông tin cm quyn.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp lịch sử:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích và
chính
- Phương pháp so sánh: So sán
- Các phương pháp thống kê xã hội học: T nhng kt qu thng kê,
u tra, kho sát v thc hin quyn tip cn thông tin ci dân và nhu
cu ci vi quy có nhnh phù hp nhm
m bo quyn cho công dân.
4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luc nghiên cn nhng
nh quy c thông tin vi ni hàm rng bao gm quyn ca cá nhân,
công c tip cn tt c b
công quyc nhánh quy b
quan công quyn, gi là "thông tin công". Mt s n, Anbani,
Kosovo, Newzeland s dng thut ng tip cn "tài liu chính thc" không
bao gm các tài lin b hoc d thc
s d ban hành quynh cui cùng. Nhìn chung, quyn tip cn thông
tin ch áp di vi thông tin có trong h c. Mt khong trng
mà luc không mu chnh là các thông tin c th khác,
thông tin qua truyn mic tho lun, kt lun trong các
cuc hp) có th c s d ban hành quynh.
6
Ch mt s nh c hoc gii thích thut
ng quyn tip cn thông tin/quyc thông tin. Chng hn Lut v quyn
c thông tin ca gii thích:
Quyền được thông tin có nghĩa là quyền được tiếp cận các
thông tin theo quy định tại Luật này, mà đang được quản lý hoặc
kiểm soát bởi bất kỳ nhà chức trách công cộng nào. Quyền này bao
gồm các quyền được: (a) Xem các tác phẩm, tư liệu, hồ sơ; (b) Ghi
chép, trích dẫn, sao chụp các tư liệu hoặc hồ sơ; (c) Có các bản sao
có chứng thực các tài liệu; (d) Thu thập thông tin dưới các dạng đĩa
mềm, thẻ nhớ, băng ghi âm, băng hình hoặc bất kỳ dạng thiết bị
điện tử nào khác hoặc thông qua các việc in ra các tài liệu ở những
nơi lưu trữ tư liệu bằng máy vi tính hoặc bằng các thiết bị khác [67].
- Về lịch sử phát triển khái niệm quyền tiếp cận thông tin
Quyn tip cn thông tin hay quyc thông tin là quyn
ci. Khái nit hin trong thi k Ánh Sáng vào th k
o Lut v T do báo chí ca Thc ban hành vào
t lp nguyên tc các h a Chính ph c thiu
quyn tr c v tip cn thông tin, s tham gia ca công
chúng trong vic ra quynh và tip c v môi
c quc t v ch[68].
c khu vc và quc gia, quyn tip cnh
c nhân quyc nhân quyn Châu
M ng Ch
khu vc Châu Á - nh rõ v tip cn thông tin
bm rn truyc t do tip
nhn và ph bin thông tin v các v t cách phù hp vi
pháp lut trong c [67] Hic trên th gii dù khác nhau v
8
th ch chính tr phát trin kinh t hay s khác bit v hóa trong
pháp lut qunh v quyn tip cn thông tin ca công dân.
ng 70 quc gia ban hành lut b m
quyn tip cn thông tin công. Ví d
Liên b Châu Á, mt s t v
tip ct Bn
- Các khía cạnh khác nhau của nội hàm khái niệm quyền tiếp cận
thông tin
+ T do thông tin hay tip cn thông tin, chính là mi cá nhân, công
c quyn tip cn h u c c, hoc các t
chc có chc hin nhim v u này
phn ánh nguyên t thông tin thay
mt chính h, mà là thay mt, hay xut phát t vic bm li ích ca tt c
các thành viên trong xã hc tip cn
thông tin công, tr khi nhng thông tin thuc giới hạn không được phép tiếp
cận. Quyn tip cn thông tin c hai, là quyn
Bên cnh nhng thông tin mà nhà chc trách không
cung cc tit l có th gây
nhng tiêu cc ti ch quyn và toàn vn lãnh th ca , cho
an ninh chic hoc các li ích kinh t, khoa hc, quan h vc
khác, hoc khuyn khích ti phm; thông tin v hong ca tòa án; thông
tin mà nu tit l có th n ngh vip pháp các bang;
thông tin v bí quyi
, Lut v Thông tin, công ngh thông tin và bo v
thông tin ca Liên bnh các loc hn
ch tip cn. u 8 nh:
10
Không được hạn chế tiếp cận đối với: (1) Các văn bản pháp
luật liên quan đến quyền, tự do và nghĩa vụ của con người và công
dân và các văn bản pháp luật quy định địa vị pháp lý của các tổ
chức và thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, các cơ quan chính
quyền địa phương; (2) Thông tin về trạng thái môi trường; (3) Thông
tin về hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan chính quyền
địa phương và thông tin về sử dụng ngân sách (trừ các tin tức về bí
mật quốc gia hoặc bí mật nghề nghiệp); (4) Thông tin được lưu trữ
trong các thư viện công cộng, bảo tàng, tài liệu lưu trữ và trong các
hệ thống thông tin của quốc gia, của các cơ quan nhà nước và của
các hệ thống thông tin khác mà chúng được thiết lập nhằm phục vụ
công dân (thể nhân) và tổ chức; (5) Các thông tin khác mà pháp
luật Liên bang không hạn chế tiếp cận [67].
u 9 Lut qunh mn ch tip cn thông tin, nhm bo
v ch Hic, sc khe, quyn và li ích hp pháp ca mi
i, bm nn quc và an ninh quc gia; các thông tin
bt buc bo mt, các thông tin mà pháp lut Liên bang hn ch tip c
hòa
yêu cầu hành chính; (8) Thông tin liên quan đến việc phê duyệt các dự
án xây dựng lớn và bối cảnh thực hiện; (9) Thông tin về các chính
sách và biện pháp liên quan đến việc xóa đói nghèo, giáo dục, y tế, trợ
cấp xã hội và việc làm và bối cảnh thực hiện; (10) Thông tin về các
kế hoạch hành động trong trường hợp xảy ra tình huống khẩn cấp và
các trật tự công cộng, thông tin về việc cảnh báo sớm và các biện
pháp đối phó (11) Thông tin về thanh tra và giám sát việc bảo vệ môi
trường, sức khỏe công cộng, an toàn lao động, an toàn thực phẩm,
dược phẩm và chất lượng hàng hóa [12].
Thông tin ưu tiên công bố do chính quyền nhân dân cấp tỉnh/
thành phố đưa ra cần bao gồm những dạng sau: (1) Thông tin liên quan
12
đến các dự án lớn về xây dựng, quản lý đô thị và nông thôn; (2) Thông
tin liên quan đến tình hình thực hiện các dự án công ích; (3) Thông tin
liên quan đến việc trưng dụng, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và việc
đền bù, phân phối tiền trợ cấp và những bối cảnh áp dụng; (4) Thông
tin liên quan đến quản lý, sử dụng và bối cảnh cần phân phát cứu trợ
khẩn cấp, công tác cứu trợ thảm họa, trợ cấp cho cựu chiến binh, trợ
cấp xã hội, những đóng góp thiện nguyện và các quỹ khác [12].
Chính quyền nhân dân ở các xã, phường, thị trấn phải căn
cứ quy định ở Điều 9 Pháp lệnh này quyết định những thông tin cần
phải công bố trong phạm vi thẩm quyền của mình, trong đó phải
chú trọng đến những dạng thông tin sau: (1) Thông tin liên quan
đến tình hình thực hiện các chính sách quốc gia về việc làm ở khu
vực nông thôn; (2) Thông tin liên quan đến tình hình quản lý và sử
dụng ngân sách, các khoản chi tiêu và các quỹ đặc biệt; (3) Thông
tin về kế hoạch tổng thể về sử dụng đất ở địa phương, và tình hình
quan ti bí m i ca các công ty, h c cá nhân; hoc
thông tin nu công khai s có nguy hn cá nhâ
c, Lut tip cn thông tin c
a Nht Bnh trách nhim cung c n
hành chính khi có yêu cu. Tuy nhiên, luc cung
cp lin ngay các thông tin ngoi tr không cung cp.
cung cn hành chính, các thông
tin liên quan ti cá nhân (ngoi tr thông tin mà vic công khai hóa có th gây
ra nhn và li ích ci có liên quan).
Hoc, mc (2) nhng tn mt tc các ch th
khác khác (ngoi tr i h
quan công ci h
hon nhim v ca mt cá nhân có trách nhim thc
14
thi nhim v i tr nhng thông
nh là cn thit phm bo v cuc
sng, sc khe, ngh nghip hoc tài sn ca mi. Hoc, khi vi
thông tin ra công khai dn, v th cnh tranh hoc
các li ích hp pháp khác ca tc gây tn hc
Khác vi Hàn Quc, Lut ca Nht Bnh vic cung cp
mt phn thông tin, n tách ra khn mt cách d
i cung ci yêu cu
các phn không chng các thông tin không công khai hoá. Và
u này không áp dng nhóa,
các phn còn li c n ch ch ng nhng thông tin không có ý
c cung c n khi cn thit vì lý do li ích công cng và
n tình trng cn hành chính.
Lut v tip cn các tài liu hành chính công c
i ngoi ca Na Uy; ng hp ngoi l n
li ích quc phòng và an ninh; ng hp ngoi l i vi mt s v
v ng hp ngoi l ng la
Chính phng hp ngoi l n các bin pháp kim soát
hoc qun lí, các tài lin các hành vi vi phm pháp lut và các
thông tin có kh y các hành vi vi phm pháp lutng hp
ngoi l n vic b nhing hp ngoi l n
m thi và bài ki ng dn.
1.1.3. Chủ thể có quyền tiếp cận thông tin
Ch th mang quyn tip cn thông tin có th nh trong các
n quc t c ca Liên Hp quc v Ch
c v tip cn thông tin, s tham gia ca công chúng trong vic ra quyt
nh và tip c v
16
Hin pháp hoo lut v tip cn thông tin hay v công khai hot
ng ca chính quyn.
Pháp luật các nước
Tn pháp lut quc t và mt s quc gia, ch th mang
quyn tip cn thông tin có th là cá nhân hoc t chc. Cá nhân có th là
i không mang quc tc ngoài; c th
là tr em hay công chc.
Vi quan nim tip cn thông tin là mt quyn dân s - chính tr, Hin
pháp, Luc s dng các công th"mi i", "bt k i
nào" hay "công chung", "i dân" th hin tính ph quát ca quyn này.
Chủ thể có quyền tiếp cận thông tin có thể là công chúng nói chung.
c v tip cn thông tin, s tham gia ca công chúng trong vic
ra quynh và tip c v ng (25/6/1998):
"…mỗi Bên tham gia Công ước sẽ bảo đảm các quyền được tiếp cận thông
tin, quyền của công chúng được tham gia vào các tiến trình ra quyết định
giữ tội phạm hoặc để làm sáng tỏ sự thật trong một vụ án đang xét xử.
4. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, các quyền
quy định tại Khoản 2 và 3 sẽ được áp dụng một cách bình đẳng đối
với công dân của Estonia, công dân của các quốc gia khác và
những người không có quốc tịch đang hiện diện trên lãnh thổ
Estonia [4].
Hi(u 23) nh:
1. Quyền thông tin được đảm bảo.
2. Mọi người có quyền nhận thông tin về hoạt động của các
cơ quan Nhà nước cũng như người thực thi các chức năng của Nhà
nước phù hợp với quy định của pháp luật.
18
3. Mọi người được trao khả năng theo dõi các phiên họp
của các cơ quan được hình thành từ bầu cử tập thể [5].
i Hi nh: "Mọi người có
quyền được thông tin về tình trạng môi trường và việc bảo vệ môi trường".
Theo Lut v quyn tip cn thông tin trong các tài liu chính thc ca
"công chúng" là ch bt c ngi nào, "i" là bt k cá
nhân nào, th c ngoài.
Theo Lut tip cn thông tin cbất kể ai là "công
dân Canada; người thường trú dài hạn theo mục 2 (1) của Luật về nhập cư và
bảo vệ người tị nạn đều có quyền và dựa theo yêu cầu sẽ được phép tiếp cận
bất cứ tài liệu nào thuộc quyền kiểm soát của cơ quan Chính phủ".
Lut ca Nht Bn v tip cn thông tin c
nh: "Bất kể người nào được quy định trong Luật này đều có
thể yêu cầu người đứng đầu một cơ quan hành chính cung cấp các văn bản
hành chính của các cơ quan đó (Điều 3)".
Lu cung cng
hp cá nhân yêu cu là quan chc Chính ph (các công chc quc c
vay tin ca h b ngân hàng t chng hp các c u
s mun xem h ct nhà lch s
nghiên cu v vic mt công ty phúc l nào trong
thi k phân bit chng tc hay mt nhóm hong mun tìm
hiu v các ng ca các d án.
Hiến pháp và Luật một số nước quy định chủ thể là công dân: Hin
nh: "Công dân có quyền tiếp cận các
tài liệu hành chính và hồ sơ của nhà nước, ngoại trừ trường hợp ảnh hưởng
tới an ninh quốc gia, điều tra tội phạm và vi phạm và bí mật (Điều 105
khoản b)".
20
Chủ thể của quyền tiếp cận thông tin là tổ chức, pháp nhân:
, các nhóm hoạt động xã hội dng quyc
bi tip cn các thông tin v các d án, v các công trình công cng a
bit v các khon tic chi tr i dân
có quyn hi v vic d n tin chi cho
d
Lut v T do tip cn thông tin Cng hòa c ban hành vào
u lc thi hành [11] cho
phép các thể nhân và pháp nhân quyn tip c
ng và các t chn lý công qu nm
gi. Yêu cu có th bng li nói hon.
Lut Liên bang Nga v thông tin, công ngh thông tin và bo v thông
nh: "Công dân (thể nhân) và tổ chức (pháp nhân) (các tổ
chức khác) có quyền tìm kiếm và nhận bất kỳ thông tin nào với bất kỳ hình
thức nào từ bất kỳ nguồn nào với điều kiện tuân thủ các quy định của Luật
này và các luật Liên bang" u 8).
Pháp lc Cng hòa nhân dân Trung Hoa v công khai thông tin
ca chính quyu lc t 1/5/2008) tnh trách
sm trong quá trình ra quynh v ng m, kp thi.
c v tip cn thông tin, s tham gia ca công chúng trong vic
ra quynh và tip c v ng (25/6/1998).
Lu u chnh vic tip cn h
ling hp mi là một bên có liên quan đến quyết định hành
chính. Lut này nh phm vi tip cn tài liu ri Lut Tip
cn. Lut v X lý các d lic
quyn tip cn h u v bnc hoc
t chm gi [8].