THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VĂN BẰNG 2 NGÀNH TIẾNG ANH KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN NGOẠI NGỮ
──────── * ───────
THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP VĂN BẰNG 2
NGÀNH TIẾNG ANH KHOA HỌC
KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Minh Thùy
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Xuân Nghĩa
1

HÀ NỘI 12-2013
Mục lục
PHẦN I: VĂN BẢN NGUỒN VÀ VĂN BẢN ĐÍCH
I.CONTEXT AND KEY FINDINGS
1. Vietnam’s transition to a market economy
has transformed the country and the lives of its
people. In 1986, Vietnam launched Đoi Moi—
a homegrown, political and economic renewal
campaign—that marked the beginning of its
transition from a centrally planned economy to
a socialist-oriented market economy. At that
time, Vietnam was one of the poorest countries
in the world, and with many problems:
I. BỐI CẢNH VÀ PHÁT HIỆN CHÍNH
1. Quá trình chuyển đổi của Việt Nam sang nền
kinh tế thị trường đã thay đổi diện mạo của đất
nước và đời sống người dân. Năm 1986, Việt
Nam bắt đầu công cuộc Đổi Mới – một công
cuộc đổi mới kinh tế chính trị tự thân – đánh
dấu quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế thị

Strategy for 2011–2020, Vietnam aspires to
achieve a per capita income level of US$3,000
(in current U.S. dollars) by 2020. This
translates into a nearly 10 percent annual
growth in per capita income over the next
decade—requiring the country to replicate and
sustain the economic success it achieved in the
last 10 years. The Socio-Economic
Development Strategy goes on to identify the
country’s key priorities to meet this ambitious
target: stabilize the economy, build world-class
infrastructure, create a skilled labor force, and
strengthen market-based institutions.
3. Meeting these aspirations will not be easy.
The country has experienced bouts of
macroeconomic turbulence in recent years—
double-digit inflation, depreciating currency,
capital flight, and loss of international reserves
—eroding investor confidence. Rapid growth
has revealed new structural problems. The
khăn: siêu lạm phát, thiếu đói, viện trợ của Liên
Xô bị cắt giảm mạnh và cấm vận thương mại
của phương Tây. Đời sống của đại bộ phận
người dân Việt Nam lúc đó rất khó khăn , và
tương lai rất ảm đạm. So với bức tranh này thì
thành tích của nền kinh tế trong hai mươi năm
vừa qua thực sự rất ấn tượng. Từ năm 1990 đến
2010, nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng với
tốc độ trung bình hàng năm là 7.3%, thu nhập
bình quân đầu người tăng gần gấp năm lần.

và tăng cường các thể chế kinh tế thị trường.
3. Đạt được những nguyện vong này không
phải điều dễ dàng. Việt Nam đã trải qua những
cơn sóng gió chưa từng có trong nền kinh tế vĩ
mô trong những năm gần đây – lạm phát hai
con số, tiền đồng mất giá, nguồn vốn tháo chạy
và suy giảm dự trữ ngoại hối – làm xói mòn
lòng tin của nhà đầu tư. Tăng trưởng nhanh
4
quality and sustainability of growth remain a
source of concern, given the resource-intensive
pattern of growth, high levels of pollution, lack
of diversification and value addition in exports,
and the declining contribution of productivity
to growth. Vietnam’s competitiveness is under
threat because power generation has not kept
pace with demand, logistical costs and real
estate prices have climbed, and skill shortages
are becoming more widespread (National
Competitiveness Report 2010; SEDS 2011;
VDR 2010). The country also faces many new
social challenges: vulnerability is increasing,
poverty is becoming concentrated among
ethnic minorities, rural-urban disparity is
growing, and the pace of job creation is
slowing. These problems, taken together, pose
a serious threat to Vietnam’s medium-term
socioeconomic aspirations.
4. Vietnam has a strong track record of
formulating successful policy as a pragmatic

leo thang, tình trạng thiếu lao động có kỹ năng
ngày càng phổ biến (Báo cáo Năng lực Cạnh
tranh Quốc gia 2011; Chiến lược Phát triển
Kinh tế Xã hội 2011, Báo cáo Phát triển Việt
Nam 2010). Việt Nam cũng đang phải đối mặt
với nhiều thách thức mới trong lĩnh vực xã hội:
tình trạng dễ bị tổn thương gia tăng, nghèo đói
ngày càng tập trung nhiều hơn vào các nhóm
dân tộc thiểu số, sự chênh lệch giữa nông thôn
và thành thị ngày càng tăng, và tốc độ tạo việc
làm giảm sút. Tất cả những vấn đề này cộng lại
đang là một nguy cơ nghiêm trọng đối với các
mục tiêu kinh tế xã hội trung hạn của Việt Nam.
4. Việt Nam có những thành tích to lớn được
ghi nhận trong việc hoạch định chính sách
thành công như một sự ứng phó thực tế với
hoàn cảnh đất nước. Thành công của Việt Nam
trong 25 năm qua, như phân tích dưới đây, là
nhờ vào một loạt yếu tố: (a) bắt đầu chuyển đổi
từ xuất phát điểm thấp và không có nhiều sự
méo mó, (b) theo đuổi quy trình cải cách tuần
tự từng bước một và từ dưới lên, (c) thực hiện
cải cách chính sách chung và cơ cấu khuyến
khích đúng đắn, (d) có các chính sách thương
mại và đầu tư cởi mở, hướng ra bên ngoài, và
(e) vai trò thuận lợi của nguồn vốn con người,
tinh thần kinh doanh và hệ thống Đảng – Nhà
nước. Song sau khi đã gặt hái được những
thành quả dễ dàng hơn ở cành thấp, thì những
vấn đề còn tồn tại – hay “chương trình nghị sự

level, thus justifying changes to the allocation
mechanism. The report then identifies the
reasons for SOE inefficiencies and
ineffectiveness in public investment and offers
some broad policy options for discussion.
6. Transition is a journey and not a destination.
While it is easy to define Vietnam’s initial
point in its journey to becoming a market
economy, there is unlikely to be a finish line.
Even the most mature market economies must
constantly change, update, and fine-tune their
policies and institutions to keep up with the
changing times. Therefore, VDR 2012 does not
have answers to all the economic challenges
facing Vietnam, nor does it contain an
exhaustive list of policy suggestions for
successful transition. Rather, it aims to
contribute to the ongoing discussion on some
of the most pressing and sensitive issues
involving Vietnam’s future.
7. The rest of the Report is organized as
follows. The rest of Chapter 1 discusses the
factors that have contributed to Vietnam’s
(VDR 2012) sẽ xem xét một số vấn đề nổi cộm
mà Việt Nam phải giải quyết để xây dựng một
nền tảng mạnh mẽ hơn nhằm trở thành Quốc
gia công nghiệp hóa vào năm 2020. Theo Kế
hoạch 5 năm mới được thông qua gần đây, ba
lĩnh vực cần đặc biệt chú trọng là tái cơ cấu
Doanh nghiệp Nhà nước, nâng cao hiệu quả chi

những thách thức kinh tế mà Việt Nam đang
phải đối mặt, cũng không đưa ra một danh sách
hoàn chỉnh những gợi ý chính sách để Việt
Nam chuyển đổi thành công. Thay vào đó, báo
cáo này muốn đóng góp ý kiến cho cuộc tranh
luận đang diễn ra về một số vấn đề cấp bách
nhất và cũng nhạy cảm nhất về tương lai Việt
Nam.
7. Phần còn lại của Báo cáo được cấu trúc như
sau. Phần còn lại của Chương 1 thảo luận về
những yếu tố chính dẫn đến thành công của
6
success and explores the emerging challenges.
Chapter 2 explores the issue of restructuring
SOEs. Chapter 3 examines the challenges of
the public investment program and how to
raise its effectiveness. Chapter 4 discusses the
low level of transparency to support Vietnam’s
middle-income status—a critical issue that
needs to be tackled if Vietnam is to achieve its
socioeconomic aspirations.
II. FACTORS UNDERPINNING THE
INITIAL SUCCESS
8. Vietnam’s transition to a market economy
has been subject to much research. During the
last two decades, numerous books and reports
have been written documenting Vietnam’s
transition to a market economy. Many
multilateral organizations have commissioned
reports and several national and international

những thách thức của chương trình đầu tư công
và là cách nào nâng cao được hiệu quả đầu tư
công. Chương 4 thảo luận về mức độ minh
bạch thấp trong hệ thống tác động đến vị thế
quốc gia thu nhập trung bình của Việt nam –
một vấn đề then chốt cần được giải quyết nếu
Việt Nam muốn đạt được những mục tiêu kinh
tế xã hội của mình.
II. CÁC YẾU TỐ MANG LẠI THÀNH CÔNG
BAN ĐẦU
8. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường của Việt Nam đã được nghiên cứu khá
nhiều. Trong vòng hai thập kỷ qua, nhiều sách
báo đã viết về quá trình chuyển đổi sang nền
kinh tế thị trường Việt Nam. Nhiều tổ chức đa
phương đã xây dựng các báo cáo và một số học
giả trong nước và quốc tế cũng viết về chủ đề
này. Phần này rút ra những bài học từ thành
công trong quá khứ, để cung cấp thông tin cho
những bàn luận về tương lai, và chưa phải là
một nghiên cứu trọng vẹn các yếu tố giải thích
cho thành công của Việt Nam trong quá trình
chuyển đổi.
9. Việt Nam nổi bật như một câu chuyện thành
công rõ rệt trong số các nền kinh tế chuyển đổi.
Sự chuyển đổi ở Đông Âu là một quá trình
phức tạp, đầy cam go, với các cuộc khủng
hoảng kinh tế tái diễn, đi cùng một loạt vấn đề
như sản lượng sụt giảm, thu nhập trung bình
giảm, tỉ lệ nghèo tăng mạnh, tỉ lệ tử vong tăng

SOEs in total output was 75 to 95 percent (IMF
1996). While the transitional economies of
Eastern Europe had achieved a higher level of
industrialization under the central planning
system with the development of heavy
industry, much of the existing capital stock
was found to be uncompetitive. Thus, while
Vietnam could continue to use a large part of
its pre-transition capital, other transitional
countries often had to rebuild new capital
stock, thereby experiencing a significant drop
in output, primarily in the industrial sector, in
the initial years.
11. Another important feature was the relative
importance of the rural sector and the dominant
role of household units in Vietnam’s
agriculture production. Arkadie and Mallon
(2003), Lin (2010), and others have argued that
Vietnam, like China, was largely an agrarian
economy at the time of transition, so its
production structure was broadly consistent
with its comparative advantage. Therefore,
when Vietnam opened its economy to domestic
and external competition, its agricultural sector
responded vigorously to changes that
incentivized agriculture—offsetting any
contraction in the industrial sector. For
example, Party Resolution No. 10, passed in
1988, provided farmers with property rights
(albeit limited), which the Party Secretary-

công nghiệp, trong những năm đầu tiên.
11. Một đặc điểm quan trọng là tầm quan trọng
tương đối của khu vực nông nghiệp và vai trò
chủ đạo của kinh tế hộ gia đình trong sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam. Arkadie và mallon
(2003), Lin (2010), và các tác giả khác lập luận
rằng Việt Nam, cũng giống như Trung Quốc, là
một nền kinh tế thuần nông vào thời điểm
chuyển đổi, do vậy cơ cấu sản xuất của nền
kinh tế nhìn chung nhất quán với lợi thế so sánh
của nó. Chính vì vậy, khi mở của nền kinh tế
cho cạnh tranh trong và ngoài nước, khu vực
nông nghiệp của Việt Nam đáp ứng rất mạnh
mẽ với những thay đổi tích cực cho ngành nông
nghiệp – bù đắp cho những sụt giảm trong khu
vực công nghiệp. Ví dụ, Nghị quyết Hội nghị
trung ương Đảng 10 ban hành năm 1988 đã trao
quyền sở hữu tài sản (dù còn hạn chế) cho nông
dân, và tổng bí thư Đảng Đỗ Mười đã gọi đây
là một bước ngoặt trong sự phát triển của ngành
8
property rights, along with price and trade
reforms, contributed to sustaining agricultural
growth, generated the surplus necessary to
diversify into nonagricultural sectors, and
strengthened the resilience of the economy.
II.B. A BOTTOM-UP, GRADUALIST
APPROACH
12. Reform in Vietnam, certainly in its early
stages, was bottom-up and gradual, focusing

2009). They decollectivized agriculture,
established land-user rights, reduced the role of
cooperatives, liberalized agricultural prices,
and encouraged farmers to export—
transforming the country from being
chronically food deficient to the third-largest
exporter of rice in two years.
nông nghiệp. Quyền sở hữu tài sản hạn chế,
cùng với cải cách giá cả và thương mại đã góp
phần duy trì tăng trưởng nông nghiệp, tạo ra
sản lượng thặng dư cần thiết để đa dạng hóa
sang các ngành nghề phi nông nghiệp và tăng
cường sức mạnh của nền kinh tế.
II.B CÁCH TIẾP CẬN TUẦN TỰ, TỪ DƯỚI
LÊN
12. Cải cách ở Việt Nam, rõ ràng là ngay từ giai
đoạn đầu đã mang tính chất tuần tự từng bước
một và làm từ dưới lên, tập trung chủ yếu vào
các đơn vị sản xuất. Quá trình tuần tự này có
nghĩa là trên mỗi một bước đi, hiệu quả của các
thể chế và chính sách mới đều được kiểm
nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp với hoàn
cảnh Việt Nam. Quá trình này đặc biệt thấy rõ
trong ngành nông nghiệp, vốn đã bị khủng
hoảng kéo dài trong những năm trước Đổi Mới.
13. Hợp tác xã hóa nông nghiệp là một phần
quan trọng của chính lược xã hội chủ nghĩa.
Điều này đặc biệt đúng với miền Bắc, nơi có cả
các hợp tác xã sản xuất và hợp tác xã cung cấp
dịch vũ xã hội. Kinh nghiệm của miền Nam,

with its pre-reform economic institutions and
structures, but rather adapted and reoriented
them to changing times. Instead of complete
destruction of old institutions as a prelude to
the installation of new mechanisms, many
reforms were directed at making existing
institutions work better, while gradually
introducing new market institutions. It is,
therefore, not an accident that, among the
economies closely linked to the Former Soviet
Union, Vietnam was unique for its swift
adjustment with the least disruptions (Dollar
1999).
II.C. POLICY REFORMS AND INCENTIVE
STRUCTURE
15. Perhaps the most fundamental change
during the first few years of its transition is the
slew of policy changes aimed at raising the
efficiency of the enterprise sector, boosting
production in agriculture, opening the
economy to foreign trade and investment, and
reforming the government. Several of the key
policy changes in each of these areas include
(ADB 2006; IMF 1996):
• State-Owned Enterprises: (a) Replacing
central planning powers with
substantial state enterprise autonomy;
(b) giving enterprises the authority to
set most prices, select appropriate
mixes of inputs and outputs, and

xáo trộn nhất (Dollar 1999).
II.C CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CẤU
KHUYẾN KHÍCH
15. Có lẽ thay đổi căn bản nhất trong những
năm đầu tiên của cải cách là những thay đổi
chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của khu
vực doanh nghiệp, thúc đẩy sản lượng nông
nghiệp, mở cửa nền kinh tế cho ngoại thương
và đầu tư nước ngoài, và cải cách chính phủ.
Một số thay đổi chính sách lớn trong những
lĩnh vực này bao gồm (ADB 2006; IMF 1996):
• Doanh nghiệp Nhà nước. (a) Thay thế
quyền lực kế hoạch hóa tập trung bằng
sự tự chủ của các Doanh nghiệp Nhà
nước; (b) cho doanh nghiệp được quyền
tự chủ giá cả, lựa chọn đầu vào và đầu
ra thích hợp, và tự quyết định hoạt động
đầu tư của mình; (c) cho các cán bộ
quản lý quyền cắt giảm lao động dôi dư
theo quy định hướng dẫn; (d) cho phép
doanh nghiệp được bán sản phẩm dư
thừa (ngoài chỉ tiêu kế hoạch được giao)
theo giá thị trường; và (e) áp đặt hạn
chế ngân sách cứng cho các DNNN.
• Doanh nghiệp Tư nhân. (a) Giảm bớt
hạn chế đối với các doanh nghiệp tư
nhân; (b) cho phép doanh nghiệp tư
nhân được tiếp cận với tín dụng và tạo
10
legal framework more supportive of

and (g) abolishing internal customs
checkpoints (ADB 2006; IMF 1996).
• Labor market liberalization. (a)
reducing restrictions on the mobility of
labor enabled underemployed people in
rural areas to move to new jobs in
urban and peri-urban areas; and (b)
successive modifications to the labor
code formalized labor hiring practices
and eliminated obstacles to free labor
mobility.
16. Many of these policies, aimed at boosting
supply, provided the basis for a successful
transition. Vietnam’s physical and human
khuôn khổ pháp lý thuận lợi hơn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp này; (c) áp dụng các quy
tắc đánh thuế thống nhất cho tất cả các
doanh nghiệp; (d) cho phép các doanh
nghiệp được thiết lập quan hệ thương
mại trực tiếp hoặc sử dụng các công ty
thương mại mà họ lựa chọn thay vì
thông qua một kênh thương mại nhất
định; (e) buộc các doanh nghiệp phải
đứng trước cạnh tranh với doanh nghiệp
nước ngoài bằng chế độ cho nhập khẩu
tự do; và (f) xóa bỏ tập thể hóa sản xuất
nông nghiệp và thiết lập quyền sử dụng
đất.
• Tự do Giá cả và Thương mại. (a) Tự do

việc kích cung và đã tạo cơ sở để chuyển đổi
thành công. Nguồn vốn vật chất và con người
11
capital was underused as a result of controlled
prices and an incentive system that
discouraged more production. By rapidly
liberalizing prices and instituting an incentive
system, the market economy succeeded where
central planning had failed.
II.D. USING EXTERNAL COMMITMENTS
TO SHAPE DOMESTIC REFORMS
17. The commitments undertaken by Vietnam
in a number of regional and multilateral trade
agreements—the Association of Southeast
Asian Nations (ASEAN) Free Trade Area
(FTA) in 1995 (including ASEAN FTAs with
Australia, China, India, Japan, the Republic of
Korea, and New Zealand); Bilateral Trade
Agreements with the United States in 2000 and
with Japan in 2008; and becoming a member
of the World Trade Organization (WTO) in
2007—have provided a considerable boost to
domestic reforms during the transition period.
Some of the benefits of trade liberalization
include (a) a predictable and transparent
regime for international trade, (b) a substantial
reduction of tariffs for domestic manufacturers
and exporters, (c) elimination of all export
subsidies considered illegal by the WTO, and
(d) liberalization of services such as banking,

một loạt hiệp định thương mại khu vực và đa
phương – như Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự
do (FTA) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) năm 1995 (bao gồm các FTA của
ASEAN với Australia, Trung Quốc, Ấn Độ,
Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand); Hiệp
định Thương mại Song phương với Mỹ năm
2000 và với Nhật Bản năm 2008; và trở thành
thành viên của Tổ chức Thương mại Thế Giới
(WTO) vào năm 2007 – là một động lực đáng
kể thúc đẩy các cuộc cải cách trong nước trong
giai đoạn chuyển đổi. Một số lợi ích thiết thực
từ tự do hóa tương mại bao gồm (a) chế độ
thương mại quốc tế minh bạch và có thể tiên
liệu, (b) thuế quan giảm đáng kể cho các nhà
sản xuất và xuất khẩu Việt Nam, (c) bãi bỏ mọi
hình thức trợ cấp xuất khẩu trái với quy tắc của
WTO, và (d) tự do hóa các dịch vụ ngân hàng,
phân phối, xậy dựng, chăm sóc y tế, du lịch,
bảo hiểm và dịch vụ kinh doanh (kiểm toán,
pháp lý, công nghệ thông tin, nghiên cứu và
phát triển) (CIEM 2010).
18. Tự do hóa thương mại có tác động tích cực
to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam. Một số lợi
ích rõ rệt của tự do hóa thương mại bao gồm
đầu tư trực tiếp nước ngoài được đẩy mạnh,
khu vực xuất khẩu hoạt động mạnh, giá cả thấp
hơn, chất hượng hàng hóa và dịch vụ được cải
thiện. Các hiệp định thương mại song phương
và các cam kết WTO buộc Việt Nam đưa ra

In fact, at the beginning of the reform period,
Vietnam had much higher literacy rates, life
expectancy, and education than most other
countries with similar levels of per capita
income. The strong human capital base was
complemented by the energy, liveliness, and
entrepreneurial skills of the population and the
quality of Vietnamese workforce.
20. Some economic historians have argued
that the Vietnamese party-state system played
an important role in the country’s smooth
transition (Dixon 2003). The pre-reform
period party-state bureaucracy was a complex
system that connected the central state to all
elements of society, extending through many
layers to the workplace and small community
groupings. These systems enabled decrees,
quotas, and policies to be transmitted through
the systems and were extremely effective in
mobilizing people and organizations at all
levels. It is apparent that at all levels,
considerable administrative and organizational
capacity existed, which explains Vietnam’s
án luật phải được đăng tải trên trang mạng của
cơ quan Chính phủ ít nhất 60 ngày trước khi
thông qua, để cho các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có thể đóng góp ý kiến. Một nghiên cứu
do Dự án hỗ trợ Thương mại Đa biên thực hiện
đưa ra kết luận rằng tác động của ASEAN,
cộng với thương mại đối với hầu hết các chỉ số

(Dixon 2003). Bộ máy Đảng – Nhà nước trước
giai đoạn cải cách là một hệ thống phức tạp,
gắn kết Nhà nước trung ương với tất cả mọi
thành phần của xã hội, thông qua nhiều tầng lớp
đến tận từng đơn vị và các nhóm cộng đồng
nhỏ. Hệ thống này giúp cho các nghị quyết, chỉ
tiêu và chính sách được truyền đạt thông suốt
và rất hiệu quả trong việc huy động người dân
và các tổ chức ở tất cả các cấp. Rõ ràng là ở
mọi cấp đã có năng lực nhất định về hành chính
và tổ chức, điều này giải thích cho những thành
13
remarkable achievements in terms of such
measures as literacy rates, life expectancy, and
infant mortality rates even before the onset of
the transition. Therefore, Vietnam entered the
reform period with the ability to focus on long-
term national goals, and with considerable
administrative, managerial, and
implementation capacity, which contributed to
its initial success. But as discussed later, with
the expanding private sector, the party-state
system has found it increasingly difficult to
attract and retain talent—causing gradual
erosion of its administrative and management
capacity.
công đáng kể của Việt Nam đối với những
thước đo như tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ, tỉ lệ tử
vong trẻ sơ sinh ngay từ trước giai đoạn đầu
của công cuộc chuyển đổi. Chính vì thế, Việt

14 Silver Jubilee 7 Kỷ niệm Bạc
15 State- owned enterprises (SOEs) 7 Doanh nghiệp Nhà nước
16 Public expenditure 7 Chi tiêu công
17 Nonstate enterprises 8 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
18 Foreign enterprises 8 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
19 Public investment 8 Đầu tư công
20 Central planning 12 Kế hoạch hóa tập trung
21 Heavy industry 12 Công nghiệp nặng
22 Capital stock 12 Tổng vốn, vốn cổ đông
23 Domestic and external
competition
13 Cạnh tranh trong và ngoài nước
24 Party resolution no. 10 13 Nghị quyết Hội nghị trung ương Đảng 10
25 Party secretary-general 13 Tổng bí thử Đảng
26 Turning point 13 Bước ngoặt
27 Agrarian collectivization 14 Hợp tác xã hóa nông nghiệp
28 Policy makers 15 Nhà hoạch định chính sách
29 Step-by-step 15 Tuần tự
15
30 Hard budget 17 Ngân sách cứng
31 Free-market 18 Thị trường tự do
32 Exchange rate 18 Tỉ giá hối đoái
33 Parallel market 18 Thị trường tự do
34 Export processing zones 18 Khu chế xuất
35 Peri-urban 19 Ven đô
36 Bilateral trade agreement 21 Hiệp định thương mại song phương
37 Life expectancy 22 Tuổi thọ
2. Những thành ngữ, cụm động từ
No. Idioms and phrasal verbs Page Equivalent
1 Transition from A (to B) 3, 6 Sự chuyển đổi từ A (sang B)

30 Relate to sth 14 Liên quan đến cái gì
31 Formulate sth to do sth
Formulate policy/ theory/ plan/ proposal
15 Xây dựng cái gì để làm gì
32 Encourage sb to do sthq 15 Khuyến khích ai làm gì
33 Do away with sth 15 Xóa bỏ cái gì
16
34 Direct at sth 15 Nhằm vào cái gì
35 A link to B 16 A có mối liên hệ với B
36 Aim at sth 16, 19 Nhằm vào cái gì
37 Lay off sth 16 Cắt giảm/ dừng cái gì
38 Allow sb to do sth 17 Cho phép ai làm chuyện gì
39 Access to sth 17 Tiếp cận với cái gì
40 Expose sb to sth 17 Buộc ai phải làm gì
41 As a result of sth 19 Do cái gì
42 Impact on sth 20 Tác động lên cái gì
43 Lead sb to do sth 21 Buộc ai phải làm gì
44 Post on sth 21 Đăng tải lên cái gì
45 Along with sb/sth 22 Cùng với ai/ cái gì
46 Connect A to B 23 Kết nối A với B
47 Enable sth to do sth 23 Giúp / cho phép cái gì được làm gì
48 Difficult to do sth 23 Khó để làm gì
3. Phân tích một số cấu trúc và kỹ thuật dịch
3.1. Dịch từ, cụm từ theo ngữ cảnh
Trong quá trình dịch, người dịch cần chú ý trong việc lựa chọn từ ngữ để dịch từ văn bản gốc sao
cho phù hợp với văn phong, ngữ cảnh, loại văn bản (văn bản chính thống hay không chính thống)
cũng như thói quen sử dụng từ ngữ của người bản địa.
Dưới đây là một số ví dụ về cách lựa chọn từ ngữ phù hợp trong quá trình dịch:
No. Sentences Page Selected words
1 In 1986, Vietnam launched Đoi Moi—a homegrown,

infrastructure system at the national level, thus
justifying changes to the allocation mechanism.
8 Cơ sở hạ tầng manh mún
Cơ chế phân bổ nguồn
lực
9 Transition is a journey and not a destination. 8 Chặng đường
10 The transition in Eastern Europe proved to be a
complex and problematic process
10 Đầy cam go
11 Another important feature was the relative
importance of the rural sector and the dominant role
of household units in Vietnam’s agriculture
production.
12 Kinh tế hộ gia đình
12 As has been documented, many of the agricultural
reforms were inspired by the resistance of farmers in
the Mekong Delta to collectivization after
reunification.
14 Như nhiều tài liệu, sách
báo đã ghi nhận,
13 Transforming the country from being chronically
food deficient to the third-largest exporter of rice in
two years.
15 Thay đổi diện mạo đất
nước
14 Vietnam was unique for its swift adjustment with the
least disruptions
16 Việt Nam là nước đặc thù
15 For example, as part of its WTO commitments,
Vietnam publishes an official journal of all the laws,

organizational capacity existed, which
explains Vietnam’s remarkable
achievements in terms of such measures as
literacy rates, life expectancy, and infant
mortality rates even before the onset of the
transition.
23 Rõ ràng là ở mọi cấp đã có năng lực nhất
định về hành chính và tổ chức, điều này
giải thích cho những thành công đáng kể
của Việt Nam đối với những thước đo như
tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ, tỉ lệ tử vong trẻ sơ
sinh ngay từ trước giai đoạn đầu của công
cuộc chuyển đổi.
the party-state system has found it
increasingly difficult to attract and retain
talent
23 hệ thống Đảng – Nhà nước càng ngày càng
khó thu hút và giữ được nhân tài
3.3. Mệnh đề quan hệ
Tiếng Anh thường sử dụng câu có mệnh đề quan hệ để xác định người, sự vật, sự việc … đang
được nói đến mà tránh lặp lại hoặc để bổ sung thông tin. Tuy nhiên, tiếng Việt thì không như vậy.
Do đó, khi dịch từ văn bản tiếng Anh sang tiếng Việt hoặc ngược lại người dịch cần chú ý điều
này để văn bản dịch phù hợp phong cách.
Ví dụ như:
Original document Page Target document
First, it shows that the SOEs, which own
fixed capital (land and credit)
disproportionate to their size, are less
efficient at using them than nonstate and
foreign enterprises—requiring restructuring

fixed capital (land and credit)
disproportionate to their size, are less
efficient at using them than nonstate and
foreign enterprises—requiring restructuring
of the state-owned sector.
7 Thứ nhất, phân tích cho thấy các Doanh
nghiệp Nhà nước được sở hữu nguồn vốn
cố định (đất đai và tín dụng) không tương
xứng với quy mô của chúng, sử dụng vốn
kém hiệu quả hơn so với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh và doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – đòi
hỏi phải tái cơ cấu khu vực Doanh nghiệp
Nhà nước.
At the start of its transition, Vietnam was
the poorest and the least industrialized of all
the transitional countries – which in
hindsight seems to be an advantage.
11 Vào thời điểm bắt đầu công cuộc chuyển
đổi kinh tế, Việt Nam là nước nghèo nhất
và công nghiệp kém phát triển nhất trong
số tất cả các nước có nền kinh tế chuyển
đổi – điều này dường như lại là một lợi
thế của Việt Nam.
Its economy was never subjected to the
same level of effective centralized control
as in the Former Soviet Union and Eastern
European transitional economies (Arkadie
and Mallon 2003).
11 Nền kinh tế Việt Nam không có mức độ

8 Chính vì vậy, VDR 2012 sẽ không có câu
trả lời cho những thách thức kinh tế mà
Việt Nam đang phải đối mặt, cũng không
đưa ra một danh sách hoàn chỉnh những
gợi ý chính sách để Việt Nam chuyển đổi
thành công.
With the low-hanging fruit already
harvested, however, the issues that remain
unaddressed—the “unfinished agenda” of
transition—deal with the more complex
issues of building market-based institutions
and rebalancing the equilibrium between the
state and the market.
7 Song sau khi đã gặt hái được những
thành quả dễ dàng hơn ở cành thấp, thì
những vấn đề còn tồn tại – hay “chương
trình nghị sự vẫn còn dang dở” của quá
trình chuyển đổi – là những vấn đề phức
tạp hơn như xây dựng thể chế kinh tế thị
trường và xác định lại điểm cân đối giữa
Nhà nước và thị trường.
The report then identifies the reasons for
SOE inefficiencies and ineffectiveness in
public investment and offers some broad
policy options for discussion.
8 Tiếp đó, báo cáo chỉ ra những lý do giải
thích cho sự kém hiệu quả của các
DNNN trong đầu tư công và đưa ra một
số phương án chính sách chung để thảo
luận.

95% (IMF 1996).
For most Vietnamese, life was harsh and
the future looked bleak.
3 Đời sống của đại bộ phận người dân Việt
Nam lúc đó rất khó khăn , và tương lai rất ảm
đạm
21
PHẦN 3: THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC TẬP
 Thuận lợi:
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, góp ý từ thầy cô và
bạn bè, nhờ vậy mà bài làm được tốt hơn. Đồng thời các kiến thức đã được học ở các môn
học trong chương trình cũng giúp em rất nhiều.
 Khó khăn:
Thứ nhất, trong khi dịch có thể gặp nhiều từ, cụm từ chuyên môn mà đôi khi trong từ điển
thông thường không có.
Thứ hai, văn phong của tiếng Anh và tiếng Việt khác nhau nên khi dịch giữa hai ngôn ngữ
đôi khi sẽ không tự nhiên, không hơp lý.
Cuối cùng, chúng em chưa được học môn lý thuyết dịch mà chỉ được thực hành dịch nên
việc dịch còn chưa bài bản và gặp nhiều khó khăn.
Nguồn tài liệu
Vietnam Development Report 2012 :
MARKET ECONOMY FOR A MIDDLE-INCOME VIETNAM
Bản tiếng Việt:
22
/>market-economy-middle-income-vietnam-bao-cao-phat-trien-vietnam-2012-kinhtethi-truong-khi-
vietnam-tro-thanh-quoc-gia-co-thu-nhap-trung-binh
Bản tiếng Anh
/>market-economy-middle-income-vietnam
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status