Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em. Số liệu và tài liệu
trong khóa luận là trung thực, kết quả khóa luận do chính em thực hiện dưới sự
hướng dẫn của các thầy cô giá khoa kế toán – kiểm toán cùng sự giúp đỡ của các
anh chị trong phòng kế toán tại công ty cổ phần thương mại xăng dầu Việt Nam.
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
MỤC LỤC
1.2.10 Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp: 28
2. 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XĂNG DẦU VIỆT NAM:
33
MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XĂNG DẦU VIỆT NAM
QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012.
40
2.2.2.2 Kế toán trị giá vốn hàng bán: 49
2.2.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 60
3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
67
3.5.1 Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty cổ phần thương mại xăng dầu Việt Nam: 67
3.5.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty Cổ Phần thương mại
xăng dầu Việt Nam 70
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
ty cổ phần thương mại xăng dầu Việt Nam: 67
3.5.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty Cổ Phần thương mại
xăng dầu Việt Nam 70
3.5.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty Cổ Phần thương mại
xăng dầu Việt Nam 70
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước đây, trong nền kinh tế tập trung bao cấp, các đơn vị, nhà máy, xí nghiệp
sản xuất sản phẩm đều theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao. Các sản phẩm làm
ra dù với giá nào, chất lượng, hình thức, kiểu dáng ra sao đều được hệ thống thương
nghiệp bao tiêu phân phối hết. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sản xuất, hạch toán lỗ
lãi chỉ mang tính hình thức.
Việt Nam kể từ khi vận hành theo cơ chế thị trường đã có những biến đổi sâu
sắc, nền kinh tế đã đạt được những thành tựu đáng kể và đang từng bước hội nhập
vào nền kinh tế trong khu vực cũng như nền kinh tế thế giới. Đặc biệt là sự kiện
Việt Nam gia nhập WTO là một bước ngoặt lớn đối với nước ta. Đây là cơ hội lớn
nhưng cũng là thách thức đối với nền kinh tế nước ta.
Những quy luật khắt khe của nền kinh tế ngày càng chi phối mạnh mẽ hoạt
động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng.
Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nghiên cứu, lựa chọn
cho mình cơ cấu sản phẩm hợp lý với chất lượng cao, giá thành hạ, phù hợp với nhu
cầu của thị trường, có như vậy mới đẩy nhanh được quá trình tiêu thụ. Có tiêu thụ
được sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, bù đắp được chi phí bỏ ra,
có điều kiện mở rộng quy mô.Chính vì thế các doanh nghiệp hiện nay đặc biệt quan
tâm tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh
doanh đều hướng vào một mục tiêu chính đó là tiêu thụ sản phẩm vì lợi nhuận.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu cơ bản phương
pháp duy vật biện chứng, phân tích tổng hợp, thống kê,so sánh giữa lý luận và thực
tiễn từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại xăng dầu Việt Nam
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề có kết cấu 3 chương:
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần thương mại xăng dầu Việt Nam
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ nhiệt tình
của thầy, cô giáo khoa kế toán –kiểm toán cùng với các anh, chị cán bộ kế toán
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
Công ty cổ phần thương mại xăng dầu Việt Nam. Tuy nhiên, thời gian tìm hiểu
không dài, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các anh chị phòng kế
toán Công Ty để chuyên đề của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các
phương thức bán hàng. Việc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ góp phần thúc đẩy nhanh
tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh, tiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
đồng thời nó góp phần tiết kiệm các chi phí quản lý, bảo quản, bảo đảm chất lượng
sản phẩm. Từ đó làm giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao
đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Bên cạnh đó, qua hoạt động tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp sẽ nắm bắt được
thị hiếu người tiêu dùng cũng như tình hình cạnh tranh trên thị trường nhằm xác
định được vị trí của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh; tìm ra được những
nhược điểm còn tồn tại để khắc phục và khai thác được những lợi thế của doanh
nghiệp ; nhận biết được thị trường tiềm năng cần khai thác và mở rộng Từ đó,
doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh, và tổ chức hoạt
động tiêu thụ sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.
Đối với mỗi doanh nghiệp , việc tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sống còn quyết
định sự tồn tại và phát triển của mình. Vì vậy việc xác định đúng đắn thời điểm tiêu
thụ có ý nghĩa rất quan trọng. Có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới có
khả năng để bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất(CPNVLTT,CPNCTT,CPSXC) và các
chi phí BH, CPBLDN, để tiếp tục thực hiện chu kì sản xuất mới. Tiêu thụ hàng hoá
sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn
nói chung, để tiến hành tái sản xuất mở rộng , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng
thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
1.1.3 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Các phương thức bán hàng
Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại có thể bán hàng theo nhiều phương
thức khác nhau như bán buôn, bán lẻ hàng hoá, kí gửi, đại lý. Trong mỗi phương thức
bán hàng lại có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau(trực tiếp, chuyển hàng,
…).
thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thảo thuận từ trước giữa hai bên. Nếu
doanh nghiệp thương mại nào chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán
hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.
-Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng.
Theo phương thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực
tiếp cho đại diện của bên mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho
bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hang trực tiếp.
Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực
tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán, sau khi giao nhận, đại diện bên
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
mua kí nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá
được xác nhận là tiêu thụ.
+Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận
hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến
giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong
trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, khi nhận
được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng
và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.
b. Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng
nội bộ, bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực
lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sủ dụng của hàng hoá đã
được thực hiện, bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thông
c.Phương thức bán hàng trả góp.
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.doanh
nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người
mua một khoản lãi do trả chậm về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi
người mua thanh toán hết tiền hàng, tuy nhiên về mặt hạch toán khi giao hàng cho
người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
d.Phương thức bán hàng thông qua đại lý
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng
cho cơ sở đại lý, kí giửi để cho các cơ sở này trực tiếp bán hàng.
Bên nhận làm đại lý, ký giửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và
được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số chuyển giao cho các cơ sở đại lý, kí gửi vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương
mại được cơ sở đại lí, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông
báo về số hàng đã bán đượcm doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này.
e. Phương thức bán hàng theo hợp đồng thương mại.
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi
trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền s hữu của doanh nghiệp.
Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
giao(một phần hay toàn bộ) thì số hàng cháp nhận này mới được coi là tiêu thụ.
f.Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng.
- Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm vật tư,hàng
hoá của mình đê đổi lấy hàng hoá của người mua, giá trao đổi là giá bán của vật tư
hàng hoá đó trên thị trường.
1.1.3.2 Các phương thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Thanh toán bằng tiền mặt thường được áp dụng
nghiệp, chi phí tài chính. Đó là chi phí quản lý ngoài sản xuất, nó ảnh hưởng trực
tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, đối với những khoản chi phí
có tính chất cố định doanh nghiệp cần xây dựng định mức chi phí cho từng đơn vị
sản phẩm, lập dự toán cho từng loại, từng thời kỳ.
- Quản lý doanh thu bán hàng là không thể thiếu trong công tác quản lý bán
hàng: Doanh thu bán hàng phải đảm bảo bù đắp được chi phí và có lãi. Muốn vậy,
doanh nghiệp cần phải sử dụng giá như một công cụ để kích cầu nhằm tăng nhanh
khối lượng tiêu thụ, từ đó tăng doanh thu bán hàng. Do đó, bộ phận quản lý tiêu thụ
cần cung cấp chính xác và kịp thời các thông tin về giá cả.
2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Việc doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh sẽ tạo điều kiện để sản xuất, tiêu thụ phát triển, từng bước đưa công tác
kế toán vào nề nếp.
Thông qua số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp,
doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế toán kế hoạch sản xuất,
giá thành, tiêu thụ. Dựa vào đó, doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối ưu
đảm bảo thiết lập được sự cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ, tìm kiếm và lựa chọn
phương án tiêu thụ có hiệu quả. Các cơ quan quản lý nhà nước dựa vào số liệu báo
cáo của kế toán thành phẩm, bán hàng vá xác định kết quả kinh doanh có thể nắm
bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra, giám sát việc chấp
hành pháp luật về kế toán, tài chính, về nghĩa vụ với nhà nước và quan hệ kinh tế
của các bên có liên quan. Trong nền kinh tế mở, kế toán không chỉ là công cụ của
nhà quản lý doanh nghiệp mà còn là phương tiện kiểm tra, giám sát của những
người có quan hệ kinh tế và gắn liền với doanh nghiệp. Thông qua số liệu của kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, họ có thể nắm bắt được tình hình tài
chính của doanh nghiệp để từ đó đưa ra quyết định cho riêng mình.
Để đảm bảo phát huy vai trò quan trọng đó kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh phải chú ý những nội dung sau:
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
khác. Cụ thể:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu thành phẩm cho người mua.
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý thành phẩm như người sở
hữu thành phẩm hoặc quyền kiểm soát thành phẩm
Doanh thu đã xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng giao dịch phải được ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính .
- Trường hợp trao đổi lấy hàng hóa tương tự về bản chất không được ghi nhận
doanh thu bán hàng.
- Nếu doanh nghiệp phát sinh doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thì phải quy
đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc theo đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế
toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng. Đồng thời, kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết trên
TK 007 – Ngoại tệ các loại.
- Phải theo dõi chi tiết doanh thu từng mặt hàng, từng sản phẩm, từng khoản
giảm trừ doanh thu, xác định doanh thu thuần để cung cấp thông tin kế toán quản trị
doanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính.
•Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Chứng từ kế toán được sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ bao gồm:
-Hoá đơn GTGT(Mẫu 01-GTKT).
-Hoá đơn bán hàng(Mẫu 02-GTKT)
một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.
- Kết cấu TK 512: tương tự như TK 511.
TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”:
- Nội dung TK: phản ánh toàn bộ số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước của
doanh nghiệp, TK nà áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Kết cấu TK 3331 như sau:
+ Bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp.
- Số thuế GTGT của hàng đó bỏn bị trả lại.
- Số thuế GTGT đã nộp Ngân sách Nhà nước.
+ Bên có:- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ.
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu
tặng, sử dụng nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác.
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu.
TK 3331 có số dư bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp.
Ngoài ra con một số TK khác được sử dụng như: TK 3387 “Doanh thu
chưa thực hiện”, TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”…
•Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Phương thức bán hàng trực tiếp
TK155, TK111,
TK 154 TK 632 TK911 TK511 TK112,131
Giá vốn K/c giá K/c doanh thu thuần DTBH(VAT theo
TK 155,156 nhận TK641
DT
TK 3331
Xuất kho hàng
gửi bán TK111
*TH2: Các đại lý thanh toán riêng tiền hoa hồng
Trong trường hợp này,phản ánh doanh thu tương tự bán hàng trực tiếp,phán
ảnh gía vốn hàng bán giống trường hợp 1,nhưng có thêm bút toán phản ánh số tiền
hoa hồng phải trả như sau:
TK111,112 TK133
VAT theo khấu trừ
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
Tổng tiền phải
trả đại lý TK641
Hoa hồng phải trả đại lý
a. Phương thức bán hàng trả chậm trả góp
TK154,155 TK632 TK911 TK 511 TK131 TK111
Ghi nhận K/c giá K/c doanh Doanh thu Số tiền Khi trả nợ
Giá vốn vốn thu bán hàng còn nợ
TK531 TK3331
Giảm VAT Số tiền thu lần đầu
trừ DT
TK515 TK3387
Lãi
+ Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
+ Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: Để phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại
- Kết cấu của tài khoản này như sau:
+Bên nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã trả lại tiền cho người mua hàng
hoặc trừ vào khoản nợ phải thu.
+ Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu
thuần.
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”. Để phản ánh giảm giá hàng bán
- Kết cấu tài khoản này như sau:
+Bên nợ: Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng.
+ Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511.
Cả ba TK 521, TK 531, TK 532 đều không có số dư.
* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
+ Kế toán chiết khấu thương mại:
TK111,112,131 TK521
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
17
TK511
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân Hàng
Số tiền chiết khấu Chiết khấu Cuối kỳ kết chuyển số
đã thanh toán thương mại chiết khấu thương mại
hoặc chấp nhận thanh
toán cho người mua TK3331
Thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ
+ Kế toán giảm giá hàng bán:
Giá vốn hàng xuất kho = số lượng hàng xuất kho x đơn giá bình quân
Đơn giá mua
của hàng hóa
mua
=
Trị giá mua của hàng hóa
tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua của hàng hóa nhập
kho trong kỳ
Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp được áp dụng dựa trên giả định là hàng được nhập trước thì xuất
trước, và hàng còn lại là hàng được nhập cuối kì
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp này giả định là hàng được nhập sau thì xuất trước và hàng tồn
kho còn lại cuối kì là những hàng hóa được mua nhập trước đó . giá thực tế của
hàng xuất chính là hàng được nhập sau cùng . giá trị của hàng tồn kho cuối kì là giá
thực tế của lô hàng được mua đầu kì.
Chứng từ sử dụng :
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hợp đồng mua hàng hóa dịch vụ
- Hóa đơn hàng hóa , dịch vụ mua vào
- Phiếu xuất kho gửi bán đại lý, kí gửi
Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán
- Các khoản hao hụt, mất mát của - Hoàn nhập số chênh lệch dự
HTK sau khi trừ đi trách nhiệm phòng giảm giá HTK cuối năm
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
- K/c giá vốn hàng đã bán trong - K/c giá vốn thực tế của hàng hóa
kỳ từ TK611 đã bán trong kỳ để xác định
KQKD
- Các khoản khác tính vào giá vốn
hàng bán
Không có số dư cuối kì
Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 611 TK156,157
Cuối kì kết chuyển số dư
TK 632
Gía vốn hàng xuất bán
Đầu kì kết chuyển số dư
1.2.4 Doanh thu hoạt động tài chính :
Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn
mang lại:
- Lãi liên doanh, liên kết, cổ tức
- Lãi cho vay, lãi tiền gửi
- Chênh lệch từ mua bán ngoại tệ,tỷ giá ngoại tệ
- Lãi từ mua bán chứng khoán
- Lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng
- Thu nhập từ cho thuê tài sản
•Tài khoản sử dụng:
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu
hoạt động tài chính”.
- Bên nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
- Bên Có: +Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
1.2.6 Chi phí bán hàng :
Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, vận chuyển đi tiêu thụ
và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
- Chi phí vật liệu, bao bì: Là toàn bộ các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để
đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng
trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển hàng hoá.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường,
tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển bốc
dỡ.
SV: Hoàng Thị Ngọc Mây
Lớp: KTDN.D
22