Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
MỤC LỤC
Các chính sách vĩ mô của nhà nước 17
Trình độ tổ chức hạch toán nội bộ doanh nghiệp và tổ chức quản lý sản xuất 18
Chu kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất 18
Đặc điểm sản phẩm 19
Trình độ tập thể lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh
nghiệp 19
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng cân đối kế toán BCĐKT
Chủ sở hữu CSH
Doanh nghiệp DN
Đầu tư ĐT
Đầu tư tài chính dài hạn ĐTTCDH
Hàng tồn kho HTK
Kinh phí KP
Kinh tế KT
Kinh tế thị trường KTTT
Phân phối PP
Phải nộp nhà nước PNNN
Phải trả, phải nộp ngắn hạn PT, PNNH
Tài chính TC
Tài sản cố định TSCĐ
Tài sản lưu động TSLĐ
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Sản xuất kinh doanh SXKD
Vốn cố định VCĐ
Vốn lưu động VLĐ
đã từng bước được làm quen với thực tế, tìm hiểu về việc sử dụng vốn của công ty
và thấy việc sử dụng vốn của công ty chưa đạt được kết quả cao.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty TNHH đầu tư thương mại Tân Cường” làm đề tài cho luận văn
tốt nghiệp của mình với hy vọng có thể góp phần nhỏ bé vào việc thảo luận và rút ra
kiến nghị, phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa về mặt lý luận hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH đầu tư thương
mại Tân Cường.
- Đề xuất các giải pháp và đưa ra những kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đầu tư thương mại Tân Cường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
1
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đầu tư thương mại Tân Cường.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
•Về không gian nghiên cứu: thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty TNHH đầu tư thương mại Tân Cường.
•Về thời gian nghiên cứu: nghiên cứu các dữ liệu thu thập trong năm 2010 –
2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài có sử dụng các phương pháp phân tích hiệu quả, phân tích tài chính,
phân tích thống kê, phân tích so sánh trong nghiên cứu vừa dựa trên những lý thuyết cơ
bản vừa dựa trên hoàn cảnh cụ thể của quá trình kinh doanh tại đơn vị thực tập cũng
như những tác động của môi trường kinh doanh trong và ngoài công ty.
5. Kết cấu của luận văn
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được xem xét dưới góc độ là một
yếu tố đầu vào của không chỉ một quá trình sản xuất riêng lẻ mà là của một quá
trình sản xuất và tái sản xuất diễn ra liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh
nghiệp, thậm chí ngay cả khi doanh nghiệp không còn tồn tại thì vốn của nó lại
được chuyển vào các quá trình sản xuất kinh doanh khác. Theo quan điểm này vốn
là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo, vốn được biểu hiện bằng
cả tiền mặt lẫn các giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản của doanh nghiệp. Vốn ở đây
khác với tiền tệ thông thường khác. Tiền sẽ được coi là vốn khi chúng được bỏ vào
sản xuất kinh doanh, ngược lại nó không được coi là vốn khi chỉ được dùng để mua
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
3
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân và xã hội.
Quan điểm này kế thừa các quan điểm trước về vốn. Quan điểm này chỉ rõ vốn
là giá trị được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích đem lại lợi nhuận, tức
là mang lại giá trị thặng dư. Vốn có hình thái biểu hiện các yếu tố đầu vào của sản
xuất kinh doanh như là nhà xưởng máy móc thiết bị, vật tư cũng như các loại hàng
hóa dự trữ, các khoản nợ, tiền mặt (ngân quỹ)…Đồng thời vốn tồn tại dưới hiện vật
hoặc hình thái phi hiện vật.
Vốn là giá trị ứng ra để bỏ vào sản xuất kinh doanh, hình thành lên các tài sản
của doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải có vốn, vốn có vai
trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nhận thức đúng đắn về vốn cũng như những đặc trưng cơ bản của vốn. Đó là tiền đề
cho việc quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Căn cứ vào khái niệm trên, ta
có thể thấy vốn có những đặc trưng cơ bản sau:
•Vốn được biểu hiện bằng các tài sản của doanh nghiệp dùng vào hoạt động
sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác, tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô
hình. Đó là các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu…hay vị trí kinh
doanh, nhãn hiệu sản phẩm, bản quyền phát minh…
đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh
nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm
năng từ đó tăng khồi lượng tiêu thụ, nâng cao uy tín của mình trên thương trường.
Trong cơ chế bao cấp trước đây, mọi nhu cầu về vốn của doanh nghiệp đều được
bao cấp qua nguồn cấp phát của ngân sách nhà nước và qua nguồn tín dụng với lãi
suất ưu đãi của ngân hàng. Hơn nữa các doanh nghiệp đều sản xuất theo chi tiêu
pháp lệnh bởi vậy vốn không được coi là vấn đề cấp bách, điều này đã làm thủ tiêu
tính chủ động và sáng tạo của doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước với nhiều
thành phần kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước chỉ còn là một bộ phận song song
tồn tại với các thành phần kinh tế khác. Để duy trì hoạt động của mình, tất yếu các
doanh nghiệp phải năng động nắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư đổi mới máy móc
thiết bị cải tiến quy trình công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm của mình. Điều đó đòi
hỏi các doanh nghiệp phải có vốn. Nhu cầu về vốn đã trở thành động lực và là yêu
cầu cấp bách đối với tất cả các doanh nghiệp. Nó quyết định cơ cấu đầu tư, đảm bảo
sự sống còn cho doanh nghiệp.
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
5
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
Tuy nhiên, có đủ lượng vốn kinh doanh nhưng vấn đề sử dụng sao cho có hiệu
quả vẫn đang còn là vấn đề mà tất cả các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp hết
sức quan tâm.
1.1.3. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
1.1.3.1. Phân loại theo nguồn hình thành
•Vốn CSH
Vốn CSH của DN là nguồn vốn do CSH đầu tư, DN được toàn quyền sử dụng
mà không phải cam kết thanh toán. Vốn CSH bao gồm: NVKD, các quỹ của DN,
nguồn vốn XDCB, nguồn vốn từ LN chưa phân phối và chênh lệch đánh giá lại tài
sản. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí
doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn (lãi suất)
và chi phí khác để đi vay…
Vốn liên doanh liên kết: là phần vốn do các bên tham gia liên doanh, hợp tác
sản xuất với các doanh nghiệp đóng góp. Thông qua hình thức này, tổng số vốn của
doanh nghiệp được tăng lên mà chất lượng, chủng loại của sản phẩm được cải thiện,
tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vốn tín dụng thương mại: là các khoản vốn có nguồn gốc từ các khoản mua
chịu từ người cung cấp cho doanh nghiệp hay các khoản ứng trước của khách hàng
chịu từ người cung cấp cho doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng.
Vốn tín dụng thuê mua: là phần giá trị tài sản có được đi thuê trên thị trường.
Có hai hình thức đi thuê là thuê vận hành và thuê tài chính. Với sự phát triển của thị
trường, tài chính tín dụng thuê mua ngày càng đóng vai trò quan trọng nâng cao
năng lực, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Phân loại theo vai trò và đặc điểm chu chuyển
•Vốn cố định
VCĐ của DN là tổng số vốn ứng trước hình thành nên TSCĐ của DN. Đặc
điểm của nó là thời gian chu chuyển dài, chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong
nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được
TSCĐ về mặt giá trị. VCĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ. Nhưng VCĐ và
TSCĐ khác nhau ở chỗ: lúc mới hoạt động, VCĐ của doanh nghiệp có giá trị bằng
giá trị nguyên thủy của TSCĐ. Về sau, giá trị của VCĐ thường thấp hơn giá trị
nguyên thủy của TSCĐ do hao mòn.
Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, VCĐ một mặt giảm dần do trích
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
7
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
khấu hao và thanh lý TSCĐ, mặt khác lại đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
Như vậy giá trị của VCĐ sẽ thay đổi: giảm giá trị TSCĐ sản xuất đã chuyển dịch
vào sản phẩm hoàn thành và tăng thêm các chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và sửa
tiếp tục được đưa vào chu kỳ sản xuất theo một cách liên tục.
Vốn lưu động chính là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ. Do đó, đặc điểm vận
động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối của sự vận động của TSLĐ. Trong các
doanh nghiệp, TSLĐ được chia làm hai loại:
- TSLĐ sản xuất: bao gồm các nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, sản
phẩm dở dang…đang trong quá trình dự trữ hoặc chế biến
- TSLĐ lưu thông: Bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng
tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển, chi phí trả
trước…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh được tiến hành liên tục.
Để phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, vốn lưu động của doanh nghiệp
cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh: dự
trữ- sản xuất- lưu thông. Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên, lặp đi lặp lại
theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Qua
mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện,
từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa dự trữ và vốn
sản xuất rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ sản xuất, vốn
lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
Cũng như vốn cố định, việc quản lý vốn lưu động cũng có vai trò quan trọng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các doanh
nghiệp thương mại và dịch vụ với lượng vốn lưu động thường cao hơn vốn cố định
thì việc quản lý vốn lưu động có vai trò sống còn đối với doanh nghiệp.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ: hiệu
SV: Tạ Thị Hương
vốn tài trợ dễ dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những
rủi ro và mới phát triển được.
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
10
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín
của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi doanh
nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sấch
nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các
cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng
khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế
thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Cạnh tranh là quy luật
tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh
nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản
phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao
Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà
nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội.,
1.2.3. Các phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1. Phương pháp so sánh
Để áp dụng phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh được
của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất
và đơn vị tính toán…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so
sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ
báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số
tương đối hoặc số bình quân. Nội dung so sánh có thể là so sánh giữa số thực hiện
năm nay và năm trước, so sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch, so sánh số thực
hiện của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành…
sản phẩm được chi tiết theo các khoản mục chi phí, chỉ tiêu doanh thu chi tiết theo
mặt hàng hoặc chi tiết theo từng phương thức tiêu thụ …
- Phân chia theo thời gian: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao
giờ cũng là kết quả của một quá trình. Việc phân chia theo thời gian để phân tích
giúp việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong từng khoảng thời gian được
chính xác, tìm ra được các giải pháp có hiệu quả cho từng quá trình hoạt động của
doanh nghiệp.Ngoài ra, nó còn giúp tìm ra phương án sử dụng thời gian lao động
một cách hiệu quả nhất. Chẳng hạn, phân chia kết quả theo từng quý, từng năm,
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
12
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
từng tháng…
- Phân chia theo không gian (địa điểm ): Kết quả kinh doanh thường là đóng
góp của nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau. Chi tiết theo địa
điểm sẽ làm rõ hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả chung của toàn
doanh nghiệp. Chẳng hạn, Doanh thu của một doanh nghiệp thương mại có thể chi
tiết theo từng cửa hàng, theo từng vùng.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
•Hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau
một kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
•Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA)
Chỉ tiêu này để phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Hệ số này càng cao thì DN kinh doanh càng phát
triển.
•Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh
14
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
•Tỷ suất sinh lời vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của 1đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
•Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Chỉ tiêu này
càng lớn càng tốt
•Thời gian của 1 vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.
Số vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và
làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay được nhiều vòng hơn. Thời gian của một
kỳ phân tích thường là 1 năm hay 360 ngày.
•Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của
doanh nghiệp đồng thời phản ánh công tác quản lý các khoản phải thu và chính sách
tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng của mình. Chỉ tiêu này càng nhỏ
càng tốt.
•Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
làm ăn csos hiệu quả thì hàng tồn kho thấp, vòng quay hàng tồn kho sẽ cao.
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
15
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động là tăng số vòng quay của vốn
trong kỳ, hoặc giảm số ngày của vòng quay vốn dẫn đến kết quả tiết kiệm được vốn.
Muốn vậy, phải thực hiện phối hợp nhiều biện pháp nhằm giảm lượng vốn nằm ở
các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vấn đề giảm khối
lượng vốn lưu động và nâng cao mức luân chuyển có ý nghĩa rất quan trọng đối với
thu mua vật tư, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch đổi mới công nghệ qua đó tác động đến các
chỉ tiêu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
•Thị trường
Thị trường có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các
biến động trên thị trường đầu vào của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến chi phí
nguyên vật liệu của doanh nghiệp có sản phẩm ngoại nhập phải chịu thêm ảnh
hưởng biến động trên thị trường thế giới và tỷ giá trao đổi ngoại tệ. Các biến động
trên thị trường đầu ra cũng có tác động lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Nếu quan hệ cung cầu trên thị trường thay đổi thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới
doanh nghiệp thông qua thay đổi về giá bán và số lượng sản phẩm tiêu thu, hay
doanh thu của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp phải có những dự toán chính xác
về biến dộng trên thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp, cũng như phải
nắm bắt chính xác các thông tin về chung.
•Các nhân tố khác
Tiến bộ về khoa học công nghệ: các tiến bộ về khoa học và công nghệ tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có thể đẩy mạnh đầu tư đổi m ới công nghệ sản xuất học tập
các kinh nghiệm của doanh nghiệp khác nhưng nó cũng làm cho doanh nghiệp gặp
phải những khó khăn do có đối thủ cạnh tranh mới.
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp; các yếu tố của đối thủ cạnh tranh có thể
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
17
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
ảnh hưởng tới qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu đối thủ cạnh
tranh sản xuất những sản phẩm tương tự có giá thành thấp hơn của doanh nghiệp thì
có thể làm cho doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp giảm đi thị phần của doanh
nghiệp giảm và hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm. Ngược lại nếu doanh nghiệp có khả
năng này thì doanh nghiệp có lợi thế lớn trong cạnh tranh.
1.3.2. Nhân tố chủ quan
•Trình độ tổ chức hạch toán nội bộ doanh nghiệp và tổ chức quản lý sản xuất.
trong cạnh tranh.
•Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và tạo ra doanh thu cho
doanh nghiệp. Qua đó là cơ sở quan trọng để xác định lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nếu sản phẩm là sản phẩm tiêu dùng thì sẽ có vòng đời ngắn tiêu thụ nhanh và qua
đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Hơn nữa những máy móc dùng để sản
xuất ra những sản phẩm này tương đối rẻ nên doanh nghiệp có điều kiện để đổi mới
và thay thế thiết bị. Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn và được
sản xuất hàng hoạt theo dây truyền thì giá thành sản phẩm sẽ lớn và doanh nghiệp
sẽ thu hồi vốn chậm.
•Trình độ tập thể lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất
trong doanh nghiệp
Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ cao để đáp ứng các yêu cầu của
dây truyền sản xuất thì máy móc thiết bị của doanh nghiệp sẽ được sử dụng tốt, tận
dụng được khả năng của máy móc và do đó nâng cao được năng suất và chất lượng sản
phẩm qua đó nâng cao việc sử dụng vốn. Ngược lại, nếu trình độ của người lao động
trong doanh nghiệp thấp, không đáp ứng những yêu cầu sản xuất thì sẽ làm cho máy
móc trong doanh nghiệp không làm hết khả năng, gây lãng phí do hao mòn và làm
giảm chất lượng, năng suất qua đó làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Tuy nhiên để sử dụng tốt tiềm năng về lao động của doanh nghiệp thì doanh
nghiệp phải đề ra một cơ chế khuyến khích và nâng cao trách nhiệm vật chất trong
doanh nghiệp. Nếu cơ chế này được thực hiện tốt thì tinh thần trách nhiệm và ý thức
tập thể người lao động trong doanh nghiệp sẽ cao và sẽ góp phần vào việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
CHƯƠNG II:
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
19
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
THỰC TRẠNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
20
Báo cáo chuyên đề GVHD: ThS. Đỗ Hồng Nhung
doanh còn ít nên còn khó khăn trong việc tiếp cận với các chiến lược kinh doanh và
thị trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt, đó cũng là khó khăn chung của các doanh
nghiệp tư nhân trong nước, nhưng với sự nỗ lực vươn lên của mình, công ty đã từng
bước khắc phục khó khăn ban đầu. Công ty vừa thực hiện công tác huấn luyện kiến
thức Maketing, tìm kiếm việc làm, vừa đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Phân phối độc quyền các thương hiệu điện tử âm thanh Denon, Janguar đến
từ Hàn Quốc, Hoa Kỳ như: Loa, Đầu HD, Micro…
- Sửa chữa, lắp ráp, bảo hành, bảo trì thiết bị âm thanh điện tử
- Nhận hợp đồng nhập khẩu ủy thác
- Tư vấn lắp đặt hệ thống âm thanh
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
• Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm
trước mọi hoạt động kinh doanh trong công ty. Giám đốc ngoài uỷ quyền cho phó
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
21
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÒNG
XUẤT
NHẬP
KHẨU
PHÒNG
Mặt hàng chủ yếu của Công ty là Loa, Micro, Đầu đĩa, Đầu phát HD,Thiết bị
phụ kiện, Giá kệ, Ti vi…phục vụ cho nhu cầu của toàn xã hội.
Do khoa học luôn luôn phát triển và đạt được những thành tựu chính vì thế
mà ngành thiết bị điện tử của Công ty luôn có những cải tiến, phát minh mới khiến
chúng ngày càng hiện đại, tiện dụng và cho hiệu quả sử dụng cao. Do đó mà công
ty luôn tìm tòi, sáng tạo cũng như nắm bắt kịp thời các thông tin khoa hoc, thông tin
thị trường nhu cầu về các các sản phẩm âm thanh điện tử để có một chiến lược kinh
doanh phù hợp, đáp ứng nhanh, có hiệu quả các nhu cầu của thị trường.
2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI TÂN CƯỜNG
2.2.1. Nguồn vốn của Công ty
SV: Tạ Thị Hương
Lớp: Ngân hàng B
22