Nghiên cứu, đánh giá hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững và đề xuất khả năng áp dụng trong quá trình thực hiện Chương trình nghị sự 21 ở Việt Nam - Pdf 26


ii
MỤC LỤC Lời cảm ơn
i
Mục lục
ii
Phụ lục
vi
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
vii
Danh mục các bảng
viii
Danh mục các hình vẽ
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3

1.2. Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống chỉ tiêu PTBV
13
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan về PTBV
13
1.2.2. Lịch sử ra đời các chỉ số phát triển bền vững
17
1.2.3. Các thuật ngữ liên quan đến chỉ tiêu PTBV
19 CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PTBV
22
2.1. Thực trạng và xuất phát điểm của CTNS21 Việt Nam
22
2.1.1 Thực trạng phát triển kinh tế ở Việt Nam
22
2.1.2. Tiến trình xây dựng và thực hiện CTNS 21của Việt Nam
24
2.1.3. Mục tiêu, nguyên tắc chủ yếu và những lĩnh vực ưu tiên trong
tiến trình thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam
26
2.1.4. Ý nghĩa của các chỉ tiêu PTBV
27
2.2. Các giai đoạn và cách tiếp cận của Liên Hợp Quốc nhằm
xây dựng các chỉ tiêu phát triển bền vững
28
2.2.1. Giai đoạn 1 (5/1995-8/1996)
28

2.5.4 Kinh nghiệm ở Canada
48
2.5.5. Kinh nghiệm ở Hoa Kỳ
48
2.5.6. Kinh nghiệm ở Vương Quốc Anh
49
2.5.7. Kinh nghiệm ở Mêhicô
51
2.5.8. Kinh nghiệm ở Achentina
51
2.5.9. Kinh nghiệm ở Camerun
52
2.5.10.Nhận xét về những kinh nghiệm PTBV ở một số nước trên
thế giới
52 CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG CÁC CHỈ TIÊU PTBV
TRONG TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM
58
3.1. Phương pháp nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu PTBV ở
Việt Nam
58
3.1.1. Nguyên tắc xây dựng chỉ tiêu
58
3.1.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu xây dựng chỉ tiêu
62
3.1.2.1 Phương pháp luận
62

3.4.2.2. Báo cáo đánh giá
92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
93
Kết luận
93
Kiến nghị
95
TÀI LIỆU THAM KHẢO

97

Tiếng Việt
97
Tiếng Anh
98
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PPP
Ngang giá sức mua
PTBV
Phát triển bền vững
UNCSD
Uỷ ban Phát triển bền vững của Liên hợp Quốc
ESCAP
Uỷ ban Kinh tế xã hội Châu Á và Thái bình dương
VA21
Văn phòng Phát triển bền vững
WB
Ngân hàng Thế giới

viii DANH MỤC BẢNG

ix
DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mục đích xây dựng chỉ tiêu phát triển bền vững
28
Hình 3.1. Mô hình chỉ tiêu A, B, C
67
Hình 3.2. Mô hình phát triển bền vững
69
Hình 3.3 Mô hình đánh giá sự tiến bộ bền vững
70
Hình 3.4 Kim tự tháp hành động
70
Hình 3.5 Minh họa phương pháp xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV
73

1
2 động, đề xuất chính sách và biện pháp để chống đói nghèo, bảo vệ khí quyển, đại
dương, đa dạng sinh học và phát triển nông nghiệp bền vững. Mục tiêu chủ đạo của
CTNS21 là đạt được sự phát triển hài hoà cả ba mặt kinh tế-xã hội-môi trường để
đáp ứng nhu cầu về vật chất, văn hoá, tinh thần của thế hệ hiện tại, nhưng không
làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau. Mười năm sau,
tại Hội nghị thượng đỉnh về PTBV năm 2002 tại Johanesburg (Nam Phi) đã công bố
kế hoạch thực hiện PTBV toàn cầu, thúc đẩy tiến trình thực hiện Chương trình
Nghị sự 21. Sau hội nghị này, nhiều quốc gia đã xây dựng Chương trình nghị sự
riêng cho nước mình. Từ năm 1992 đến nay đã có 113 nước trên thế giới xây dựng
và thực hiện Chương trình nghị sự 21 về PTBV cấp quốc gia và trên 6.000 Chương
trình nghị sự 21 cấp địa phương. Đồng thời tại các nước này đều đã thành lập các cơ
quan độc lập để triển khai thực hiện PTBV.
PTBV là một quan điểm có cơ sở khoa học và mang tính nhân văn đồng thời lại phù
hợp với bản sắc văn hoá và đạo lý Việt Nam, với mục tiêu phát triển "dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh" mà Đảng và Nhà nước cùng
toàn dân đang nỗ lực thực hiện. Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng
trong phát triển kinh tế, tuy nhiên nước ta đang đối mặt với không ít khó khăn,
thách thức để phát triển một cách bền vững. Để thực hiện mục tiêu PTBV đất nước,
tháng 8/2004 Chính phủ Việt Nam đã ban hành "Định hướng chiến lược phát triển
bền vững ở Việt Nam" (Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004). Văn bản
quan trọng này đã cụ thể hoá cơ chế quản lý PTBV thông qua việc hình thành hệ
thống cung cấp thông tin về các vấn đề PTBV đất nước.
Trong quá trình xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự việc nghiên cứu và áp

các chỉ tiêu PTBV cần thiết, phù hợp với bối cảnh Việt Nam và có thể áp dụng triển
khai nhằm mục đích hỗ trợ cho việc thực hiện có hiệu quả Định hướng chiến lược
phát triển bền vững ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng áp dụng của luận văn là bộ chỉ tiêu phát triển bền vững sử dụng cho cấp
quốc gia. Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các vấn đề về phát triển bền vững và
nghiên cứu, đanh giá hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững trên thế giới và Việt
Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp tổng quan, phân tích, đánh giá tài liệu thứ cấp
- Đánh giá hệ thống lưu trữ và thu thập thông tin của các Bộ, ngành và dự án. Xác
định các chỉ tiêu cần thiết và thông tin đó cần thu thập

4 - Lập danh sách các nguồn thông tin hiện có (tài liệu dự án, các báo cáo Chính phủ,
các cơ quan hữu quan khác)
- Xắp xếp thứ tự các chỉ tiêu (được coi khả thi), tập trung vào các chỉ tiêu phù hợp
- Thu thập các tài liêu và kiểm tra độ tin cậy.
- Xác định các thiếu sót thông tin hoặc những vấn đề mâu thuẫn còn tồn tại
4.2 . Các phƣơng pháp điều tra định tính và định lƣợng
- Phương pháp phỏng vấn không chính thức: để thu được các thông in trực tiếp từ
các cá nhân bằng việc áp dụng các câu hỏi rộng để định hướng cuộc trao đổi,
trong đó cho phép đưa ra các câu hỏi nhằm nâng cao kết quả thảo luận bao gồm
việc xác định mục tiêu và nhu cầu thông tin cần hỏi và thiết lập. Thống nhất về
đối tượng phỏng vấn. Sử dụng các câu hỏi trước khi phỏng vấn để bảo đảm phù

hướng lồng ghép các lĩnh vực ưu tiên của Chương trình Nghị sự 21 vào kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội.
Trên 80% số phiếu khẳng định sự cần thiết đưa các chỉ tiêu, giải pháp về PTBV
trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; 75% số phiếu kiến nghị việc tổ chức và
phối hợp triển khai thực hiện các mục tiêu trong kế hoạch PTBV phải lồng ghép các
chỉ tiêu PTBV vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Có 70% số phiếu cho rằng
việc lồng ghép các chỉ tiêu được thể hiện ở mức độ đầy đủ. 90% số phiếu khẳng
định vai trò quan trọng của việc hỗ trợ tài chính, nhân lực để xây dựng các chỉ tiêu
PTBV. Có 50% ý kiến đánh giá về các hoạt động giám sát đánh giá thực hiện
Chương trình Nghị sự 21 ở mức độ vừa phải.
4.3. Phƣơng pháp SWOT
Để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và đánh giá các chỉ tiêu sẽ thay
đổi như thế nào theo thời gian. Thực hiện việc ghi chép càng nhiều yếu tố càng tốt.
Tập trung vào các điểm mạnh, điểm yếu để chỉ ra các yếu tố nội tại
Ƣu điểm :
Những hoạt động tốt, kết quả đạt được
Nhƣợc điểm :
Những bất cập khi thực hiện
Cơ hội :
Các ý tưởng để khắc phục nhược điểm và phát huy ưu điểm
Nguy cơ :
Những vấn đề de doạ, gây sức ép tác động đến phạm vi, quy
mô và cơ hội

6

Trích đoạn Giai đoạn 2 (5/1996-12/1998) Giai đoạn 3 (1/ 1999 12/ 2000) Xõy dựng và thực hiện chỉ tiờu PTB Vở Trung Quốc Xõy dựng và thực hiện chỉ tiờu PTB Vở Indonesia Xõy dựng và thực hiện chỉ tiờu PTB Vở Philippin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status