i LỜI CẢM ƠN
Từ đáy lòng mình, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các
thầy cô, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn, tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận
văn này.
Xin được đặc biệt cám ơn:
- TS. Nguyễn Bình Thìn, Vụ Khoa học Công nghệ, Bộ Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn;
- PGS.TS Nguyễn Quang Trung, Trung tâm tài nguyên nước- Viện
khoa học thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn;
- Lãnh đạo và tập thể thầy cô giáo, Trung tâm nghiên cứu Tài
nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Lãnh đạo và đồng nghiệp, Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Những người đã trực tiếp giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Giang Thanh Bình
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị
nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP LƯU VỰC SÔNG 32
3.1. Tác động tương tác giữa phát triển kinh tế - xã hội với tài nguyên môi
trường trên lưu vực 32
3.1.1. Tác động của việc thực hiện các dự án phát triển thuỷ lợi của các tỉnh sử dụng
nước trên các sông nhánh của lưu vực sông Đà 32
3.1.1.1. Tình hình chung 32
3.1.1.2. Tác động môi trường của các hoạt động phát triển thuỷ lợi trên lưu vực
sông 33
3.1.2. Những tác động môi trường chủ yếu của dự án thuỷ điện Sơn La trên dòng
chính sông Đà 34
3.1.2.1. Khái quát chung 34
3.1.2.2. Các tác động tích cực về kinh tế, xã hội và môi trường. 35
3.1.2.3. Các tác động tiêu cực trong khu vực thượng lưu tuyến đập và lòng hồ 39
3.1.2.4. Các tác động tiêu cực đối với vùng hạ lưu hồ chứa 44
3.1.2.5. Tai biến, hiểm hoạ môi trường 45
3.2. Tác động bậc thang thủy điện sông Đà 46
3.2.1. Đối tượng và phạm vi chịu tác động điều tiết của hồ Hoà Bình 46
3.2.1.1. Đối tượng tác động 46
3.2.1.2. Phạm vi tác động 47
3.2.2. Những tác động phát sinh 47
iv
3.2.2.1. Làm mất hoặc gây ảnh hưởng đến nơi cư trú, bãi đẻ, bãi giống và chặn
đường di cư đi đẻ của một số loài thuỷ sinh 48
3.2.2.2. Giảm tốc độ bồi tụ ven châu thổ 48
3.2.2.3. Tăng cường xói lở một số đoạn bờ 50
3.2.2.4. Ngập lụt ven bờ 51
3.2.2.5. Nhiễm mặn và đục hoá, ngọt hoá cục bộ 54
3.2.2.6. Suy giảm đa dạng sinh học 54
3.2.2.7. Suy giảm nguồn lợi thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng 55
CTSH: Châu thổ sông Hồng
Cục QLTNN: Cục Quản lý Tài nguyên Nước
KHCN: Khoa học công nghệ
LVS: Lưu vực sông
QL&KTCTTL: Quản lý và khai thác công trình thủy lợi
QLTHLVS: Quản lý tổng hợp lưu vực sông
QLTHTNN: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
TCLVS: Tổ chức lưu vực sông
TNN: Tài nguyên nước
UBND: Ủy ban nhân dân
USD: Đô la Mỹ
UBTVQH: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
VBB: Vịnh Bắc Bộ
vi
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1. Sông Đà và những sông nhánh chính của sông Đà 21
Bảng 2. Phân phối dòng chảy trung bình tháng của các trạm Lai Châu, Hoà
Bình 24
Bảng 3. Đặc trưng của dòng chảy nhỏ nhất trên lưu vực sông Đà 26
Bảng 4. Số ngày có mực nước H
1
, H
2
, H
3
các năm 1980, 1983, 1986, 1988,
1991,2002 – Trạm Hà Nội 53
Bảng 5. Mật độ sản lượng (kg/km
được áp dụng ở nhiều nước như một khung quản lý nhằm cân bằng các lợi ích
kinh tế, xã hội và môi trường cho một quá trình phát triển bền vững.
“Quản lý tổng hợp lưu vực sông là một quá trình hợp tác và thống
nhất quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan khác trên
2
lưu vực sông, tối đa hoá lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công
bằng nhưng không làm tổn hại đến tính bền vững của hệ thống môi trường
trọng yếu của lưu vực, duy trì các điều kiện môi trường sống lâu bền cho
con người”.
Thực hiện quản lý tổng hợp lưu vực sông không chỉ là một xu thế tất
yếu, một đòi hỏi khách quan mà còn có ý nghĩa định hướng phát triển cho một
đất nước, một vùng lãnh thổ có những đặc thù riêng trong những điều kiện
chung nhất định mà chúng ta sẽ phấn đấu thực hiện trong các giai đoạn tới.
Tuy nhiên, quản lý tổng hợp lưu vực sông là vấn đề rất mới kể cả trong nhận
thức của nhiều người, nhiều ngành và như vậy quá trình thực hiện sẽ không
phải là dễ dàng đòi hỏi phải có những đầu tư, nghiên cứu cho việc xác định
các vấn đề liên quan, hình thành và xây dựng mô hình quản lý thích hợp với
lộ trình hợp lý là hết sức cần thiết.
Nhằm làm sáng tỏ các luận cứ về quan điểm quản lý tổng hợp, xây
dựng mô hình quản lý tổng hợp lưu vực sông, phương thức tổ chức hoạt động
của tổ chức lưu vực sông và các vấn đề liên quan đến quyền hạn, trách nhiệm
của tổ chức này… Trong khuôn khổ hạn hẹp của một luận văn, tôi xin lựa
chọn lưu vực sông Đà phục vụ cho nghiên cứu này.
Lưu vực sông Đà là lưu vực sông quốc tế song phần sinh thủy chủ yếu
nằm trong miền Tây Bắc Việt Nam. Lưu vực sông có nhiều đặc điểm tự nhiên,
xã hội điển hình; đây cũng là vùng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cả về mặt
kinh tế - xã hội và chính trị. Lưu vực có tài nguyên nước, tài nguyên rừng và
tài nguyên sinh vật phong phú, đặc biệt là tiềm năng thủy điện thuận lợi cho
việc phân tích, lựa chọn các vấn đề trong nội dung của luận văn.
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước: là một quá trình giải quyết các
vấn đề về nước mà các nước trên thế giới đang gặp phải để đảm bảo khai thác
bền vững nguồn tài nguyên quý giá này. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
bao gồm một loạt các phương tiện quản lý như sau:
Quản lý tổng hợp ngành: phải kể đến quy hoạch và quản lý nguồn nước
được đưa ra để giải quyết những mâu thuẫn giữa các ngành sử dụng nước như
nông nghiệp, thủy điên, cấp nước sinh hoạt và vệ sinh, công nghiệp.
Tổng hợp về kinh tế, xã hội và môi trường có nghĩa là khi đưa ra các
quyết định về quản lý nước phải dựa trên các chi phí và lợi ích về cả kinh tế
cũng như xã hội và môi trường.
Quản lý thống nhất theo địa giới hành chính: đẩy mạnh sự phối hợp
trách nhiệm và các hoạt động quản lý nước ở các cấp bao gồm cấp trung
ương, cấp tỉnh, địa phương và cộng đồng. Đồng thời xây dựng một cơ cấu tổ
chức pháp lý rõ ràng đối với tài nguyên nước
Quản lý tổng hợp về mặt địa lý: lấy ranh giới thủy văn (lưu vực sông,
tiểu lưu vực sông) làm đơn vị của quản lý tài nguyên nước. Điều này cũng có
nghĩa là khi ra quyết định về quản lý và phát triển các nguồn tài nguyên thiên
5
nhiên thì phải xem xét bản thân lưu vực sông và mối quan hệ qua lại giữa sử
dụng đất, nước trong sông, suối, hồ.
Nội dung chính của QLTHTNN bao gồm:
- Kiểm kê đánh giá tài nguyên nước lãnh thổ về lượng, chất và sự phân
bố của nó theo không gian, thời gian.
- Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước
+ Xác định nhu cầu dùng nước của các đối tượng dùng nước trong lưu
vực hiện tại và tương lai (5,10 năm ).
+ Cân bằng nước hệ thống lưu vực với sơ đồ khai thác được lựa chọn
hợp lý mang tính định hướng theo quan điểm kinh tế nhằm đánh giá khả năng
đáp ứng của nguồn nước đối với các nhu cầu đặt ra.
làm thế nào quản lý lưu vực sông. Điều này rất quan trọng, khi nước
được sử dụng ở mọi nơi cho các mục đích khác nhau của con người
như tưới, cấp nước đô thị, du lịch và phát điện v.v
Nội dung khái quát của QLTHLVS bao gồm:
- Kiểm kê, đánh giá hiện trạng các dạng tài nguyên thiên nhiên về
lượng và chất, sự thay đổi của chúng theo thời gian và không gian.
- Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên lưu
vực.
- Lập quy hoạch khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình dự án
liên quan đến khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong lưu vực.
Như vậy, theo nghĩa rộng quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước có thể
hiểu là quy hoạch tổng hợp lưu vực sông.
7
1.1. Vai trò của quản lý tổng hợp lưu vực sông trong phát triển bền
vững
Khái niệm phát triển bền vững đã được đưa ra khi mâu thuẫn giữa môi
trường và phát triển đã trở thành sâu sắc ở nhiều nước trên thế giới. Và định
nghĩa phát triển bền vững được nói đến nhiều nhất là định nghĩa của uỷ ban
Uỷ ban Thế giới và Môi trường và Phát triển (báo cáo Brundtland) năm 1987.
Báo cáo này đã vạch rõ phát triển bền vững là "Phát triển đáp ứng được nhu
cầu của hiện tại mà không gây hại cho khả năng đáp ứng nhu cầu của những
thế hệ tương lai”
Năm 1992, Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển Bền
vững ở Rio de Janeiro, các nhà lãnh đạo đã công nhận khái niệm này bằng
cách thông qua Tuyên bố Rio, Bản tuyên bố gồm 27 nguyên tắc cơ bản cho
phát triển bền vững, bao gồm biện pháp để đề phòng các vấn đề về môi
trường, xã hội và kinh tế. Những nguyên tắc này được lưu lại trong tài liệu
Chương trình nghị sự 21, một kế hoạch hành động toàn diện hỗ trợ các quốc
phát triển kinh tế - xã hội, cả ba nguồn nước (nước mưa, nước mặt và nước
ngầm) ở LVS đều được khai thác sử dụng.
Chất lượng nước: Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng nước
bao gồm địa chất, đất, địa hình, thảm thực vật, quần thể động thực vật hoang
dã và khí hậu. Nhưng yếu tố quan trọng hơn gây ra các vấn đề về chất lượng
nước chính là các hoạt động của con người và vấn đề sử dụng đất trong lưu
vực. Quản lý LVS sẽ phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này.
Kiểm soát lũ: Việc cấp nước đồng thời đảm bảo chống lũ có thể là lý
do quan trọng nhất của các nỗ lực quản lý LVS. Cách tiếp cận quản lý tổng
hợp LVS quan tâm đến các vùng đầu nguồn và bảo vệ các vùng đất ngập
nước.
9
Kiểm soát bồi lắng: Sự bồi lắng có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước,
sinh cảnh, giao thông thuỷ, kiểm soát lũ và các dịch vụ du lịch, giải trí. Nó
còn ảnh hưởng đến các loài cá do bùn lắng trên lòng sông - nơi cần thiết cho
chúng đẻ trứng, và che phủ các sinh vật đáy quan trọng trong chuỗi thức ăn.
Giao thông thuỷ: Các hoạt động giao thông thuỷ và dịch vụ cảng
thường gây ô nhiễm môi trường nước do việc xả dầu cặn và các chất thải có
nguồn gốc dầu mỡ khoáng cũng như chất thải sinh hoạt. Ngoài ra, vấn đề
quan trọng nhất về mặt môi trường với các hoạt động giao thông thuỷ là sự cố
tràn dầu.
Phát triển kinh tế với các công trình thuỷ điện-thuỷ lợi: Có thể thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế bằng việc quản lý LVS. Ở Việt Nam ngay
từ những năm 80, Nhà nước đã đầu tư kinh phí xây dựng các hồ chứa để tích
nước trong mùa mưa lũ và xả nước trong mùa kiệt kết hợp với phát điện, điều
tiết lưu lượng dòng chảy ở hạ lưu và đẩy lùi ranh giới nhiễm mặn, đảm bảo
nhu cầu cấp nước, nuôi cá, cải tạo môi trường.
Đa dạng sinh học: LVS, đặc biệt là những nơi cư trú ven sông là nơi cư
trú cần thiết và đa dạng cho nhiều quá trình và nhiều loài sinh vật, đây còn là
và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không làm tổn hại đến tính bền
vững của hệ thống môi trường trọng yếu của lưu vực, duy trì các điều kiện
môi trường sống lâu bền cho con người. QLLVS ở các nước phát triển và
đang phát triển thường tập trung vào hai việc là: (i) Thành lập các tổ chức
quản lý ở cấp lưu vực và (ii) Đổi mới các hoạt động liên quan đến quản lý
nước ở lưu vực sông như là xây dựng cơ chế phối hợp, đổi mới pháp chế, thiết
kế lại các công cụ kinh tế trong chính sách nước (như giá nước, thuế, trợ cấp),
thiết kế lại các tổ chức kinh tế (các tổ chức dịch vụ công, các tổ chức cung
11
cấp dịch vụ, thị trường nước chuyển giao quản lý tưới cho các tổ chức dùng
nước).
Nói chung trên thế giới các TCLVS (RBO) có cơ cấu tổ chức và chức
năng không hoàn toàn giống nhau tuỳ theo mỗi nước và điều kiện các lưu vực
sông như là: (+) Hình thức tổ chức gọn nhẹ hay phức tạp. (+) Chức năng được
giao nhiều hay ít, đặc biệt là mức độ tham gia trong quản lý nước của
TCLVS. (+) Mức độ tập trung quyền lực trong quản lý nước là cao hay thấp.
(+) Phương thức hoạt động của TCLVS và sự phối hợp với hệ thống quản lý
theo địa giới hành chính hiện hành. (+) Cơ chế tài chính để duy trì hoạt động.
Tổng hợp các mô hình của tổ chức quản lý lưu vực sông của thế giới có
thể rút ra một số ý kiến đánh giá như sau:
1. Về hình thức tổ chức của TCLVS
Hình thức tổ chức của TCLVS trên thế giới có thể quy thành ba loại
phổ biến như sau: (i) Cơ quan thuỷ vụ lưu vực sông; (ii) Uỷ hội lưu vực sông
và (iii) Hội đồng lưu vực sông. Mỗi loại có một mức độ tập trung quyền lực
cũng như mức độ tham gia vào quản lý nước khác nhau:
(+) Cơ quan thuỷ vụ lưu vực sông (River basin Authority): đây là hình
thức TCLVS có đầy đủ quyền hạn và phạm vi quản lý lớn nhất. Thí dụ như là
Cơ quan thuỷ vụ thung lũng Tennessce ở Mỹ và Cơ quan thuỷ vụ Núi Tuyết ở
Úc, Đây là những tổ chức liên ngành lớn, tiếp nhận hầu hết các chức năng
Lerma- Chapala được thành lập năm 1993 của Mexico
2. Về chức năng và nhiệm vụ
Quản lý nước theo lưu vực sông có sự khác biệt so với quản lý nước
theo địa giới hành chính của các tỉnh ở chỗ phạm vi quản lý nước là toàn bộ
lưu vực sông, trong đó chức năng quản lý nước có thể bao gồm: (1) đề ra các
tiêu chuẩn, kiểm tra/điều hành các tổ chức chịu trách nhiệm quản lý vận hành
13
các công trình khai thác sử dụng nước và (2) quản lý và điều hành về tài
nguyên nước trên lưu vực sông.
Chức năng và nhiệm vụ của mỗi TCLVS có thể nhiều hay ít, tuỳ theo
mục tiêu của TCLVS đặt ra khi nó được thành lập. Việc xác định các chức
năng và nhiệm vụ của TCLVS phải tương xứng với yêu cầu quản lý lưu vực
sông trong thực tế, trong đó chú trọng những yêu cầu cốt yếu. Với một lưu
vực sông cụ thể tuỳ theo tình hình thực tế và yêu cầu quản lý trong từng thời
kỳ mà có thể lựa chọn một số chức năng chính và tối cần thiết để thực hiện
trước. Các chức năng khác có thể đưa vào trong tiến trình thực hiện ở các giai
đoạn sau. Có thể thấy rằng gần như tất cả các TCLVS đều có chức năng lập
quy hoạch quản lý lưu vực và theo dõi thực hiện quy hoạch. Ngoài quy hoạch,
TCLVS có thể tham gia vào quản lý nước cũng như vận hành hệ thống công
trình khai thác sử dụng TNN nhưng với các mức độ khác nhau tuỳ theo hình
thức của mỗi TCLVS.
Trong thực tế, các TCLVS đều tập trung vào việc xây dựng và phát
triển các chiến lược, chính sách, phân chia và điều phối sử dụng nước trong
phạm vi lưu vực, có ít các TCLVS tham gia trực tiếp vào quản lý vận hành
các công trình cụ thể mà việc này thường dành cho hệ thống quản lý nước
theo địa giới hành chính đảm nhiệm. Từ chức năng có thể xác định cụ thể
nhiệm vụ của TCLVS trong quy hoạch và quản lý nguồn nước của lưu vực
sông.
1.3. Tình hình quản lý tổng hợp lưu vực sông ở Việt Nam
Về nhiệm vụ
- Lập, trình duyệt và theo dõi việc thực hiện quy hoạch lưu vực sông
bảo đảm quản lý thống nhất quy hoạch lưu vực với địa bàn hành chính;
15
- Phối hợp với các cơ quan hữu quan của các Bộ, ngành và địa phương
trong việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước của lưu vực
sông và trong việc lập, trình duyệt và theo dõi việc thực hiện các quy hoạch
lưu vực sông nhánh thuộc hệ thống sông.
- Kiến nghị việc giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước trong lưu vực
sông.
- Đối với các sông thuộc nội tỉnh như sông Hương.
Về tổ chức: ban quản lý quy hoạch lưu vực sông có tổ chức và hình
thức như một uỷ ban thực hiện việc phối hợp ở cấp tỉnh, việc thành lập ban
này sẽ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quyết định.
Về nhiệm vụ: các nhiệm vụ chính của ban bao gồm
Phối hợp đề xuất, nghiên cứu lập quy hoạch, kế hoạch về quản lý tổng
hợp lưu vực sông
Tạo diễn đàn hội thảo về các vấn đề liên quan đến lưu vực sông và
kiến nghị các giải pháp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Liên hệ làm việc với các tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực
hợp tác nghiên cứu, kêu gọi đầu tư, xây dựng. Nghiên cứu, xây dựng và tư
vấn thực hiện các dự án trong nước, dự án hợp tác với nước ngoài liên quan
đến quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên và môi trường lưu vực sông
Thu thập tài liệu của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước về hệ
thống sông để nghiên cứu, phân tích nhằm phục vụ nhiệm vụ phát triển Kinh
tế -Xã hội.
Tổ chức việc nghiên cứu, quan trắc về mưa, dòng chảy, địa hình, thuỷ
triều, nhiễm mặn, lũ lụt, môi sinh, môi trường lưu vực sông để xây dựng cơ sở
17
đóng vai trò theo dõi, kiểm soát và trợ giúp cho hoạt động quản lý nước của
các tỉnh và địa phương trên lưu vực sông hài hoà với nhau, vì quyền lợi riêng
của các tỉnh cũng như cả lợi ích chung của toàn bộ lưu vực sông.
Thiếu các chế tài hợp tác trong quản lý các lưu vực sông liên quốc gia
(ngoại trừ lưu vực sông Mê kông, việt nam có tham gia Ủy hội sông Mê
Công)
- Thiếu thông tin cần thiết để xây dựng quy hoạch
- Thiếu các công cụ tài chính, chính sách để quản lý chưa được đề cập
18
Chương 2 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC
SÔNG ĐÀ
2.1. Vị trí địa lý
Sông Đà là một chi lưu lớn nhất của sông Hồng nằm trong vùng núi
Tây Bắc hữu ngạn sông Hồng.Lưu vực sông Đà chạy dài theo hướng Tây
Bắc- Đông Nam từ 20
0
40
’
đến 25
0
00 vĩ độ Bắc và 100
0
22
’
đến 105
0
24
1500m và dãy núi đá vôi cao 500- 1000m chạy dài đến tỉnh Hoà Bình.
Phía dưới thị trấn Vạn Yên núi tiến đến gần và cùng hướng với dòng
sông. Ở gần cửa nhập lưu của sông Đà với sông Thao có hai đỉnh núi cao là
núi Lưỡi Hái ở bờ trái và núi Ba Vì ở bờ phải. Độ cao trung bình của toàn lưu
vực là 1130m, riêng phần thuộc Việt Nam là 900m.
Lưu vực sông Đà nằm phần lớn trong miền Tây Bắc. Đây là vùng có
núi cao hiểm trở địa hình sắp xếp theo hướng Tây Bắc- Đông Nam gồm
những dãy núi chạy dài xen kẽ những thung lũng sông hẹp và những cao
nguyên khá rộng. Các dãy núi chạy theo hướng Bắc Nam tạo thành mặt phân
cách giữa các lưu vực sông trong khu vực. Thí dụ như dãy Vô Lương và Ai
Lao có đỉnh cao trên 3000m phân cách lưu vực sông Đà với sông Mê Kông,
dãy Hoàng Liên Sơn có ngọn Pan Xi Păng cao 3142m ngăn cách giữa sông
Thao với sông Đà, dãy Tây Côn Lĩnh có đỉnh cao 2149m ngăn cách sông Lô
với sông Thao. Các dãy Ngan Sơn, Tam Đảo có đỉnh cao từ 1000-2000m
ngăn cách lưu vực Thái Bình với lưu vực sông Lô.
Đặc điểm nổi bật của địa hình lưu vực sông Đà là các dạng địa hình núi
và cao nguyên đều cao và bị chia cắt theo chiều thẳng đứng, mạnh hơn nhiều
so với khu vực núi vùng Đông Bắc. Cũng do ảnh hưởng của hoạt động Tân
kiến tạo nên đại hình ở vùng này được nâng lên mạnh mẽ nhất ở Việt Nam.
Sự sắp xếp các dãy núi cao, cao nguyên, thung lũng có ảnh hưởng lớn
đến khí hậu trên lưu vực. Dãy núi cao Pan Xi Pang như một bức bình phong
tự nhiên ngăn cản và làm suy yếu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Các dãy
núi cao phía tây thuộc biên giới Việt Lào đã tạo nên hiệu ứng “front” đối với
gió mùa Tây Nam. Những dãy núi và thung lũng sắp xếp song song theo
hướng Tây Bắc- Đông Nam có thể xâm nhập khá sâu vào sông Đà.