LỜI MỞ ĐẦU
Hòa cùng xu thế phát triển chung của khu vực và thế giới, nền kinh tế Việt
Nam đang không ngừng đổi mới, hoàn thiện, phát triển và thực tế đã đạt được
những thành quả rất đáng tự hào.Với những đặc thù sẵn có của mình, nền kinh tế
thị trường đang tạo ra những cơ hội và cả những thách thức cho các doanh nghiệp
nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng khi tham gia vào thị trường. Để có
thể tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình hướng đi phù hợp,
biết nắm bắt cơ hội và tạo ra hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh và
doanh nghiệp thương mại cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Doanh nghiệp thương mại vốn là doanh nghiệp hoạt động kinh tế đặc thù, nó
đóng vai trò lưu thông hàng hóa, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Phạm vi hoạt
động kinh doanh thương mại rất rộng, nó bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bán
quốc tế. Và trong giai đoạn hiện nay, hoạt động thương mại không ngừng mở rộng và
phát triển góp phần quan trọng cho sự phát triển chung của nền kinh tế mỗi quốc gia.
Là một doanh nghiệp thương mại muốn bán được hàng, doanh thu tăng và kinh doanh
có lãi tức là doanh nghiệp đó đã có đủ sức cạnh tranh trên thị trường và muốn đạt được
như vậy thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đặt ra những hướng đi đúng đắn, phù hợp
với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp mình, đồng thời cũng phải luôn coi sự cạnh
tranh vừa là động lực, vừa là thách thức để tồn tại và phát triển.
Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và
dịch vụ Hoàn Phương, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Mai
Chi và các cán bộ, nhân viên phòng kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thiện báo
cáo thực tập này với 3 nội dung sau: Nội dung bài báo cáo của em gồm có 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.
Phần 2: Hệ thống kế toán – Tài chính của doanh nghiệp.
Phần 3: Đánh giá chung hệ thống Kế toán -Tài chính của doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực
tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em
hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20/05/2012
Sinh viên : Nguyễn Thanh Hải
năm gần đây công ty ngày càng khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường
công nghệ tin học.
2
1.2. Đặc điểm kinh doanh của Công Ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàn
Phương.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàn Phương là một công ty thuộc loại
vừa và nhỏ, chuyên kinh doanh các thiết bị máy tính; tư vấn và cung cấp phần mềm
ứng dụng phục vụ doanh nghiệp. Các mặt hàng công ty kinh doanh chủ yếu mua về và
bán đi, Công ty đã thu được lượng doanh thu của các mặt hàng đó là rất cao. Từ khi
thành lập đến nay với mục đích hoạt động là tối đa hoá lợi nhuận, giải quyết việc làm
và tăng thu nhập cho người lao động. Bằng những kinh nghiệm quản lý kinh doanh
của ban lãnh đạo cùng với đội ngũ nhân viên giàu năng lực, khả năng chuyên môn cao,
năng động nhiệt tình cũng như việc cung cấp các sản phẩm cho khách hàng đã và đang
chiếm được tình cảm và sự tin cậy của khách hàng Việt Nam trên thị trường. Vì thế
công ty TNHH TM và dịch vụ Hoàn Phương đang từng bước khẳng định được chỗ
đứng của mình trên thị trường trong nước .
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Ghi chú
: Quan hệ chỉ đạo
Hình 1: Bộ máy quản lý của công ty
3
GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng kế toán
Người nhập
hàng hóa
Đi tiêu thụ Người tiêu
dùng
Phòng kinh doanh
Nam. Việc quy đổi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam
được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ ảnh hưởng của
sự thay đổi tỷ giá”.
5
Kế toán thanh
toán
Kế toán vật
tư,hàng hóa
KT tiền
mặt.tiền gửi
ngân hàng
KT tiền lương
và chi phí
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: để đảm bảo theo dõi và cung cấp thông tin
về hàng tồn kho một cách kịp thời, chính xác, công ty hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp
ghi thẻ song song
- Phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Các tài sản cố định tại công ty sử
dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được tính khấu hao theo phương pháp khấu
hao đường thẳng.
- Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng: Công ty thực hiện kê khai và
nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ .
Phòng kế toán của Công Ty TNHH TM Và Dịch Vụ Hoàn Phương được tổ chức
theo bộ máy tập trung và sử dụng hình thức kế toán thủ công. Theo phương thức này
thì hầu hết công việc kế toán tập trung về phòng tài chính kế toán của công ty. Phòng
kế toán dựa vào các chứng từ ban đầu để tập hợp, phân tích và xử lý số liệu, lập báo
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký
chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng
lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
* Hệ thống sổ kế toán tại công ty
Sổ cái tài khoản: Là sổ kế toán tổng hợp ghi theo các tài khoản kế toán. Bao gồm
các sổ cái của các tài khoản sau:
Sổ cái TK: 111, 112, 131, 133, 138, 141, 142, 144, 153, 154, 155, 211, 214, 242,
311, 331, 333, 334, 411, 421, 511, 515, 632, 635, 642, 711, 911.
Công ty hạch toán chi phí tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Kỳ hach toán: Công ty áp dụng kỳ hạch toán theo năm dương lịch. Niên độ kế
toán cảu công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
Công ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Đặc điểm hệ thống tài khoản
Từ khi thành lập Công ty đã sử dụng hệ các tài khoản trong hệ thống tài khoản
kế toán doanh nghiệp, ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng
09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Các tài khoản cấp 2 được áp dụng cho phù
hợp với đặc điểm cảu công ty.
7
*. Hệ thống báo cáo tài chính
Hàng quý lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( phần lỗ-lãi), báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán theo mẫu của Bộ
tài chính gửi lên phòng kế toán công ty.
*. Phần mềm kế toán
Hiện nay công ty sử dụng phần mềm kế toán.
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.
1.3 Nhận xét đánh giá về mức độ phù hợp và tính đặc thù của hệ thống kế
toán của doanh nghiệp so với các quy định chung.
Bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối đơn giản,
phù hợp với trình độ chuyên môn của mỗi người. Bên cạnh đó với đội ngũ nhân viên
kế toán có trình độ cao, nắm vững chính sách và nhiệm vụ của mình đã giúp cho việc
phân công nhiệm vụ cũng như việc lưu chuyển chứng từ giữa các bộ phận kế toán
được tiến hành đều đặn, đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện một cách chính
xác và thống nhất.
Hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hệ thống nhật ký chung một cách sáng tạo
và có hiệu quả phù hợp với đặc điểm của công ty dịch vụ. Sử dụng hệ thống sổ kế toán
đúng theo quy định của Bộ tài chính.
Chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán được công ty áp dụng đúng mẫu do Bộ
tài chính ban hành, một số chứng từ được sửa đổi cho phù hợp với tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty.
Tài khoản kế toán: Các tài khoản kế toán được công ty áp dụng đúng quy định
do Bộ tài chính ban hành.
Áp dụng hợp lý hệ thống sổ sách trong Công ty: Việc ghi chép vào sổ chính xác,
kịp thời nên hệ thống báo cáo kế toán của Công ty cũng đáp ứng được yêu cầu quản lý
chung của công ty trong tình hình hiện nay. Công ty đã áp dụng hệ thống báo cáo đúng
và kịp thời theo quy định cảu Bộ tài chính ban hành như: Bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính…
2. Phương pháp Kế toán:
2.1. Kế toán giá vốn hàng bán:
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao
gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho
số hàng đã bán.
Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng đã bán ra bao gồm các chi phí liên
quan trực tiếp đến quá trình mua hàng như chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho,
2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng hoá đã xuất bán :
Về nguyên tắc, thành phẩm, hàng hoá xuất bán phải được phản ánh theo trị giá
thực tế.
Theo cách đánh giá theo giá thực tế thì khi nhập kho hàng hoá, kế toán ghi theo
trị giá mua thực tế của từng lần nhập hàng, số tiền chi phí cho quá trình mua hàng
được hạch toán riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất kho nhằm xác định trị giá
vốn hàng xuất kho. Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn nhập khác nhau, có giá
mua khác nhau, nên khi xuất kho, kế toán phải tính trị giá mua thực tế của hàng xuất
kho theo phương pháp đã đăng ký áp dụng trong nhiều kỳ kế toán.
Cụ thể, trường hợp này trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo 3 bước:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán trong kỳ.
Việc tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán trong kỳ có thể sử dụng một trong
các phương pháp : Phương pháp đơn giá tồn kho đầu kỳ, phương pháp bình quân gia
quyền, phương pháp nhập trước, xuất trước, phương pháp nhập sau, xuất trước,
phương pháp giá thực tế đích danh đã nêu ở trên.
Bước 2: Phân bổ chi phí mua cho số hàng xuất kho.
10
Chi phí
mua hàng
phân bổ
cho hàng
xuất bán
trong kỳ
=
Chi phí mua
hàng cho
hàng còn lại
trong kỳ
+
Chi phí
Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 - giá vốn hàng bán: Tài khoản
này phản ánh trị giá vốn của hàng hóa dịch vụ đã bán và kết chuyển trị giá vốn sang
TK 911- xác định kết quả kinh doanh.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác: TK155, 156, 154,
TK911,
Phương pháp hạch toán: Theo phương thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ
nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba.
Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá
được xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu)
Để phản ánh tình hình bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp, kế toán sử
dụng TK 632 (giá vốn hàng bán).
*Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hoá
Trường hợp doanh nghiệp thương mại mua bán hàng giao tay ba, kế toán ghi: Nợ TK
632: Giá vốn hàng bán
11
Có TK 331: Phải trả cho người bán
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhưng không nhập kho
mà chuyển bán ngay, kế toán ghi: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Ngoài ra, các trường hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng TK
632 (giá vốn hàng bán) để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã bán.
Sơ đồ 1.1 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
Gía vốn thực tế của hàng
định kết quả kinh doanh.
3.2. TK sử dụng.
Để tập hợp và kết chuyển CPBH kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí bán hàng. TK
này có 7 tài khoản cấp 2:
TK 157
TK 157
K/c trị giá vốn của
K/c trị giá vốn của hàng
hóa tồn
K/c trị giá vốn của hàng hóa
gửi bán
Của hàng hóa tồn đầu
kì
hàng hóa gửi bán
TK 611
K/c trị giá vốn của
hàng xuất bán được gọi
là tiêu thụ
TK 911
Cuối kì K/c giá vốn của hàng
hóa gửi bán
K/c trị giá vốn của
13
TK 156
TK 632 TK 156
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chí phí vật liệu, bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6415: Chi phí bảo hành
TK 152,111,112
TK 512,3331(nếu có)
TK 111,112,331
TK 334,338…
TK 153,111,112,142,242
TK 641
TK liên quan
4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
4.1 Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT,
kinh phí công đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN như:
Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phương, tiện truyền dẫn máy móc
thiết bị
- Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất
- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
tính vào chi phí kinh doanh của DN.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, thuê nhà
- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí, lãi vay vốn dùng cho
SXKD phải trả
Chi phí quản lý DN liên quan đến các hoạt động trong DN, do vậy cuối kỳ được
kết chuyển sang TK 911 để xác định kết qủa SXKD của DN.
4.2 Tài khoản và sổ sách sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 133
Kết chuyển chi phí QL DN
để xác định kết quả
TK 152,111,112
TK 153,142,242
TK 214
TK 3338,3337,111
TK 139
TK 111,112,331
TK 642
TK liên quan
TK 911
Tiền lương và các khoản
trích theo lương của nhân
viên QLDN
TK 351
Trích lập dự phòng quỹ trợ
cấp mất việc làm
16
5. Kế toán chi phí thuế TNDN
5.1 Nội dung chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
nhà nước làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
5.2 Tài khoản sử dụng
TK 821: dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN.
Làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tài chính hiện
hành.
5.3 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN
6. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Thuế TTĐB, thuế
XK (nếu có)
-
Giảm giá
hàng bán
-
Doanh thu
hàng bán bị
trả lại
6.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán xác định kết quả sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối. TK này có 2 TK cấp 2:
TK 4211: Lợi nhuận năm trước.
TK 4212: Lợi nhuận năm sau.
6.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.8
18
TK641
TK511
Kết quả bán hàng(lỗ)
K/c giá vốn hàng hóa bán ra
trong kỳ
Kết quả bán hàng(lãi)
TK642
TK911
TK421
TK8211
K/c chi phí quản lý DN
Báo cáo tài chính
nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
vững vàng.
3. Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
3.1 Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Bắt đầu tham gia vào thị trường cung cấp năm 2009. Lợi nhuận thu được năm
2009 là không nhiều nên năm 2010 công ty có thay đổi về tỷ trọng bỏ vốn vào tài sản
và nguồn vốn tăng nhưng không đáng kể.
- Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2010 tăng gấp 1,02% so với năm 2009.
- Tỉ trọng cơ cấu tài sản và nguồn vốn không có sự thay đổi lớn. Doanh nghiệp tăng
đầu tư vào tài sản ngắn hạn hơn, vì doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ,
doanh thu phụ thuộc vào hợp đồng nhận được cho từng gói sản phẩm đó.
Trong năm 2010, tỉ trọng đầu tư TSNH cao hơn năm 2009, do phòng kinh doanh
của công ty nhận được nhiều hợp đồng hơn.
- Tổng nguồn vốn:
Năm 2010, Nợ phải trả có xu hướng giảm là do năm cuối năm 2009 doanh
nghiệp huy động nhiều tiền mặt, mặt khác vì nhiều khoản nợ năm 2009 đến hạn phải
trả, Vốn chủ sở hữu cao hơn năm 2009 do lợi nhuận thu được năm 2010 cao hơn.
(1). Bảng cân đối kế toán.
*Phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 3:cơ cấu tài sản
( Đơn vị:vnđ)
CHỈ TIÊU 2010 2009 Tăng giảm
Số tiền tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ lệ %
4. Dự phòng phải thu
ngắn hạn khó đòi (*)
0
IV. Hàng tồn kho 4,974,193,782 31.43
%
2,688,506,175 17.16% 2,285,687,607 85.02%
V. Tài sản ngắn hạn khác 9,135,618 0.06% 160,637,708 1.03% -151,502,090 -
94.31%
1. Thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ
9,135,618 0.06% 160,637,708 1.03% -151,502,090 -
94.31%
2. Thuế và các khoản
khác phải thu Nhà nước
0
3. Tài sản ngắn hạn khác 0
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240)
1,252,914,767 7.92% 1,454,726,950 9.29% -201,812,183 -
13.87%
I. Tài sản cố định 1,252,914,767 7.92% 1,454,726,950 9.29% -201,812,183 -
13.87%
II. Bất động sản đầu tư 0
III. Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
0
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định ( thời điểm lập báo cáo).
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp không được đầu tư nhiều. Điều này
cũng không đáng lo ngại.
- Năm 2010 cơ cấu về tài sản của công ty có thay đổi, trong khi năm 2009 các
khoản phải thu ngắn hạn và tiền mặt chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì năm
2010 các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất. Điều này
cho thấy Công ty đang sử dụng chính sách vốn lưu động “lỏng lẻo”. Việc công ty cho
khách hàng nợ quá nhiều như vậy sẽ giúp công ty mở rộng được thị phần, dễ tìm kiếm
được nhiều khách hàng hơn tuy nhiên các khoản phải thu của khách hàng cao sẽ khiến
công ty gặp khó khăn trong việc huy động vốn ngắn hạn trong khi quỹ tiền mặt còn lại
quá ít mà công ty không đi vay bên ngoài.
* Kết luận:
22
Công ty nên chú ý đến khả năng thanh toán của khách hàng có quan hệ làm ăn, hạn
chế rủi ro phát sinh trong khâu thanh toán, dự trữ tiền mặt vừa đủ và phù hợp với nhu
cầu cung cấp sản phẩm, thực hiện các giao dịch cần tiền, tăng tốc độ luân chuyển vốn
*Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Bảng4: cơ cấu nguồn vốn:
CHỈ TIÊU 2010 2009 Tăng giảm
Số tiền tỷ trọng Số tiền Tỷtrọn
g
Số tiền Tỷ lệ %
NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ 1,213,247,058 7.67% 2,196,286,316 14.02% 983,039,258 -44.76%
(300 = 310 + 320)
I. Nợ ngắn hạn 1,213,247,058 7.67% 2,196,286,316 14.02% -983,039,258 -44.76%
1. Vay ngắn hạn 760,000,000 4.80% 0 760,000,000
2. Phải trả cho người bán 225,300,577 1.42% 1,203,794,929 7.68% -978,494,352 -81.28%
3. Người mua trả tiền
trước
798,285,792 5.10% -798,285,792 -
là 44.76%.
+ Năm 2009 Công ty không vay ngắn hạn, năm 2010 công ty có đi vay nhưng
với số lượng không lớn là 760 trđ tương đương với tỷ trọng 4.80% trên tổng nguồn
vốn.
+ Phải trả người bán năm 2009 là xấp xỉ 1,204 trđ chiếm 7.68% trên tổng
nguồn vốn. năm 2010 Công ty đã giảm phải trả người bán xuống còn hơn 225trđ
chiếm 1.42% trên tồng nguồn vốn. Điều này cho thấy việc sự dụng vốn của người
khác của Công ty không được tốt, cũng có thể là dấu hiệu cho thấy uy tín của Công ty
đang bị giảm sút.
Vốn CSH chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của Công ty, chiếm 85.98% năm
2009 tương đương với hơn 13,470 trđ và năm 2010 là 92.33% (14,613 trđ). Năm 2010
tăng hơn 1,142 trđ, với tỷ lệ tăng 8.48% so với năm 2009. Trong đó
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chính và không có sự thay đổi lớn
trong 2 năm, đều là 13,000trđ và chiếm 82.98% (2009), 82.14% (2010) trên tổng
nguồn vốn.
+Lợi nhuận sau thuế tăng từ hơn 470 ( tỷ trọng 3.00%) năm 2009 lên xấp xỉ
1,613trđ ( tỷ trọng 10.19%) năm 2010 tăng gần 1,143 trđ tương đương 243.09%.
Điều này cho thấy năm 2010 Công ty làm ăn có lãi.
Vậy năm 2010 NVCSH tăng 8.48% là do DN hoạt động có hiệu quả, lợi
nhuận sau thuế tăng.
Mức độ biến động của tài sản và nguồn vốn:
Mức độ biến động của cơ cấu TS và NV năm 2010 so với năm 2009 là có sự
thay đổi , giảm khoản phải trả cho người bán, chú trọng ưu tiên huy động vốn từ CSH,
tăng sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên tiền và các khoản tương đương tiền năm 2010 giảm, doanh nghiệp
bị chiếm dụng vốn và phải trả người bán giảm. Doanh nghiệp nên chú trọng với những
mối quan hệ đối tác.
(2). Báo cáo kết quả HĐSXKD
Tổng lợi nhuận sau thuế 2010 là 856,997,350đ tăng 388,974,406 đ tương ứng với
24
1 752,936,713 389,681,628 51.75%
10. Thu nhập khác 44,792 - 44,792 -
11. Chi phí khác - - - -
12. Lợi nhuận khác (40=31-32) 44,792 44,792 -
25