VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI VÀO DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG THCS XXX - Pdf 26


PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO XXX
TRƯỜNG THCS XXX
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
“ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI VÀO DẠY HỌC MÔN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG THCS XXX”
1
2
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
“ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI VÀO DẠY HỌC MÔN GIÁO
DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG THCS XXX”
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI :
Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang có sự chuyển mình thì nguồn
lực con người càng trở nên quan trọng. Hơn bao giờ hết giáo dục đã trở thành
lực lượng sản xuất trực tiếp, tham gia quyết định vào việc cung cấp những con
người có đủ phẩm chất và năng lực để hoàn thành tốt sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong quá trình ấy, môn GDCD là một môn học có
vị trí rất đặc biệt, bởi lẽ đây không chỉ là môn cung cấp cho học sinh những kiến
thức mà nó còn có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nhân cách của
học sinh. Cùng với sự phát triển của xã hội, nền kinh tế tri thức ngày càng chiếm
ưu thế. Chính trong xu hướng ấy, nhiều bậc phụ huynh, nhiều học sinh chỉ chú
tâm vào vấn đề học chữ, học văn hoá để được đỗ đạt thành tài mà quên đi hoặc
không quan tâm đến vấn đề giáo dục và rèn luyện đạo đức cho con em của mình.
Tuy nhiên như Bác Hồ đã từng nói : "Có tài mà không có đức là người vô dụng,
có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó"
Như chúng ta đã thấy trong giai đoạn hiện nay khi đất nước đang trên
đường hội nhập và phát triển, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều nền
văn hoá bên ngoài cũng du nhập vào nước ta. Ở đó có những mặt tốt, tích cực
nhưng cũng có không ít hạn chế, không phù hợp với truyền thống văn hoá dân
tộc Việt Nam. Tuy vậy, một số bạn trẻ vẫn tiếp thu một cách không chọn lọc làm
cho văn hoá Việt dường như bị "hoà tan" trong giới trẻ. Đặc biệt, hiện nay đạo

đó có phương pháp trò chơi. Điều này đã làm cho giờ học trở nên sôi nổi, học
sinh tham gia một cách tích cực và hiẹu quả mang lại là rất lớn. Từ đó cho thấy
việc sử dụng phương pháp dạy học đơn điệu chưa linh hoạt, mang nặng tính lý
thuyết, dạy chay là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện trạng
trên. Như vậy để phát huy vai trò học tập, tính tích cực chủ động sáng tạo & rèn
luỵện kỹ năng tạo ra sự hứng thú cho học sinh khi học môn GDCD. Giải pháp
của tôi là vận dụng phương pháp trò chơi vào dạy học giúp học sinh có thể "học
mà chơi, chơi mà học". Từ đó giúp các em giảm bớt những căng thẳng, mệt mỏi
và có thể tự mình rèn luyện, thực hành những kỹ năng hành vi ứng xử trong một
môi trường an toàn.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 7 trường
THCS AAA. Lớp 7B (32 học sinh) được chọn làm lớp thực nghiệm; Lớp 7A (33
học sinh) làm lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được vận dụng phương pháp trò
chơi trong các hoạt động dạy học, còn lớp đối chứng không sử dụng phương
pháp trò chơi. Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng lớn đến hứng thú và kết
quả học tập của học sinh. Điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm là
6,66 còn lớp đối chứng là 5,73 và kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p = 0,002
(P < 0,05) chứng tỏ tác động là có ý nghĩa. Điều này chứng minh rằng việc vận
dụng phương pháp trò chơi vào dạy học môn GDCD ở trường THCS AAA đã
làm tăng hứng thú và kết quả học tập của học sinh.
II. GIỚI THIỆU :
4
1. Thực trạng :
Như chúng ta đã biết ngành giáo dục đã trải qua rất nhiều cuộc cải cách
giáo dục và đã phấn đấu thực hiện mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ, đáp ứng phù hợp
với yêu cầu của các giai đoạn cách mạng mới. Tuy nhiên, ngành giáo dục vẫn
còn trăn trở là những chỉ giáo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về phương
pháp đào tạo tuy có được nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn cũng như đời
sống hằng ngày nhưng chưa đạt kết quả như mong muốn. Vì sao vậy? Có rất
nhiều lí do dẫn đến việc giáo dục bộ môn nhân cách cho học sinh chưa đạt hiệu

lứa tuổi rất thích. Nó tạo cho lớp học một không khí sôi động "học mà chơi, chơi
mà học". Những trò chơi mà giáo viên THCS thường dùng như : ai nhanh hơn,
tiếp sức, cánh cửa tri thức, ô chữ bí mật, ai thế nhỉ, rung chuông vàng, mặt cười-
mặt khóc,tập làm phóng viên
Với phương pháp thảo luận nhóm, học sinh sẽ được rèn luyện thói quen
suy nghĩ độc lập, thói quen phát hiện. Khi sắm vai các em được đặt mình trong
các tình hhuống giả định an toàn. Từ đó,có thể bộc lộ cách ứng xử theo hiểu biết
của mình, không bao giờ bị gò mình theo khuôn mẫu định sẵn hoặc khi thực
hiện phương pháp đề án, học sinh được xây dựng ý tưởng xác định mục tiêu và
chủ động đặt ra kế hoạch cho mình.Thì với phương pháp trò chơi, khi tham gia,
học sinh sẽ được rèn luyện cho mình kỹ năng phản xạ nhanh trong việc phát
hiện vấn đề và xử lý tình huống. Đặc biệt khi tiến hành trò chơi, trong các trò
chơi cũng có sự kết hợp linh hoạt với một số phương pháp như : thảo luận
nhóm, sắm vai, từ đó giúp học sinh hình thành những kỹ năng cơ bản trên.
Nội dung trò chơi sẽ minh hoạ một cách sinh động các chuẩn mực đạo
đức pháp luật, nhờ vậy các mẫu hành vi này sẽ tạo được những biểu tượng rõ rệt
ở học sinh, tăng cường sự chú ý giúp các em ghi nhớ dễ dàng và bền lâu. Qua
trò chơi học sinh được rèn luyện những kỹ năng, những thao tác hành vi đạo đức
giúp các em thể hiện được hành vi một cách đúng đắn, tự nhiên, làm tăng khả
năng giao tiếp cho bản thân. Bên cạnh đó, học sinh sẽ vận dụng kiến thức đã học
vào việc lựa chọn cho mình cách giải quyết, ứng xử tình huống đúng đắn, phù
hợp. Giúp học sinh rèn luyện được kỹ năng sống cho bản thân & hình thành
năng lực quan sát, được rèn luỵện kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của người
khác là phù hợp hay không phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Bằng trò
chơi, việc luyện tập hành vi đạo đức được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh
động, không khô khan, nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá trình học tập
một cách tự nhiên làm nâng cao hứng thú học tập, giúp các em giải trừ được
những mệt mỏi, căng thẳng trong học tập. Như vậy, rõ ràng khi sử dụng phương
pháp trò chơi cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác đã phát huy một
cách tốt nhất tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh. Bồi dưỡng

4. Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng phương pháp trò chơi vào dạy học môn
GDCD có làm tăng hứng thú và kết quả học tập của học sinh ở trường THCS
DDD không ?
5. Dữ liệu sẽ được thu thập :
- Kết quả các bài kiểm tra môn GDCD của học sinh.
- Bảng điều tra hứng thú học tập của học sinh
6. Giả thuyết nghiên cứu: Có, việc sử dụng phương pháp trò chơi vào dạy học
môn GDCD có làm tăng hứng thú và két quả học tập của học sinh
III. PHƯƠNG PHÁP :
1. Khách thể nghiên cứu :
Tôi lựa chọn hai lớp 7A và 7B để thực hiện nghiên cứu vì đó là hai lớp có
sự tương đồng về dân tộc, giới tính, trình độ và sĩ số lớp. Hơn nữa, đây là hai
lớp được tôi trực tiếp giảng dạy trong quá trình nghiên cứu. Những yếu tố đó sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của tôi.
7
Tôi chọn lớp 7A làm lớp đối chứng, lớp 7B làm lớp thực nghiệm. Học
sinh hai lớp này có thái độ và kết quả học tập là tương đương nhau.
Số HS các nhóm Dân tộc
Tổng
số
Nam Nữ Kinh Raglai
Lớp
7A
33 13 20 1 32
Lớp
7B
32 18 14 2 30
2. Thiết kế nghiên cứu :
Chọn tất cả học sinh của 2 lớp 7A và 7B để thực hiện nghiên cứu. Lớp 7A
là lớp được chọn làm nhóm đối chứng, lớp 7B là lớp được chọn làm nhóm thực

và có sự chuẩn bị đồ dùng dạy học kĩ hơn, chu đáo hơn
- Tiến hành thực hiện : Thời gian tôi tiến hành dạy thực nghiệm theo như
kế hoạch dạy học đã lên ở lịch báo giảng.
8
Thứ/ Ngày Môn/ Lớp
Tiết theo lịch
báo giảng
Tiết theo
phân phối
chương
trình
Tên bài dạy
Hai 30/01
GDCD 7A &
7B
1&2 22
Quyền bảo vệ,
chăm sóc và
giáo dục của
trẻ em Việt
Nam
Hai 20/02
GDCD 7A &
7B
1&2 25
Bảo vệ di sản
văn hoá
Hai 12/02
GDCD 7A &
7B

9
pháp trò chơi vào dạy học là có ý nghĩa. Hay nói cách khác điểm trung bình của
nhóm thực nghiệm lớn hơn nhóm đối chứng sau khi tác động không phải là ngẫu
nhiên mà đó chính là kết quả của quá trình tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 6,66 – 5,73 = 0,81
1,15
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá
trị trung bình chuẩn (SMD) = 0,81 cho thấy mức
độ ảnh hưởng của việc dạy học sử dụng phương
pháp trò chơi là có ảnh hưởng và kết quả mà nó
mang lại là lớn. Như vậy giả thiết của đề tài là
việc vận dụng phương pháp trò chơi vào dạy học
môn GDCD có làm tăng hứng thú và kết quả học
tập của học sinh trường THCS XX hay không ? thì giờ đây đã được kiểm chứng
trong thực tế và cho thấy rằng việc vận dụng phương pháp trò chơi vào dạy học
môn GDCD ở trường THCS XXX làm tăng hứng thú và kết quả học tập của học
sinh mà mức độ ảnh hưởng của nó là lớn.
V. KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHI :
1. Kết luận :
- Trên cơ sở thực hiện chủ trương của Bộ GD&ĐT : đổi mới phương pháp dạy
học truyền thống sang phương pháp dạy học hiện đại “lấy học sinh làm trung
tâm”. Với tinh thần ấy, đề tài “Vận dụng phương pháp trò chơi vào dạy học
môn GDCD ở trường THCS XXX” đã tập trung nghiên cứu những vấn đề sau :
+ Tìm hiểu điểm khái quát nhất về lí luận dạy học môn GDCD trường THCS
Xxx, mục tiêu, chương trình khung của môn GDCD 7 và những điểm chủ yếu
nhất về lí luận của việc vận dụng phương pháp trò chơi vào các hoạt động dạy
học môn GDCD sao cho phù hợp nhằm đạt tới mục tiêu, yêu cầu và phát huy
được tính tích cực, sáng tạo của học sinh
+ Tôi tiến hành khảo sát, thiết kế các bài học môn GDCD 7 có sử dụng phương
pháp trò chơi và đã tiến hành giảng dạy ở lớp thực nghiệm. Sau đó tiến hành

- Nêu được một số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong luật bảo vệ
chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường và xã hội
- Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội trong viẹc chăm sóc và
giáo dục trẻ em
2. Kỹ năng :
- Nhận biết được các hành vi vi phạm quyền trẻ em
- Biết xử lý các tình huống cụ thể có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ
em
- Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em, đồng thời biết nhắc nhở bạn
bè cùng thực hiện
* Kỹ năng tư duy phê phán về các trường hợp thực hiện hoặc vi phạm quyền trẻ
em trong thực tế.
* Kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định & kỹ năng kiên định ứng phó, tìm
kiếm sự hỗ trợ trong tình huống bị kẻ xấu đe doạ, lôi kéo.
3. Thái độ :
- Có ý thức bảo vệ quyền của mình & tôn trọng quyền của bạn bè
II. Phương pháp – Phương tiện dạy học :
1. Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, trò chơi, thảo luận
2. Phương tiện dạy học : Bảng phụ, bút dạ, tranh ảnh, bảng con
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là sống & làm việc có kế hoạch ? Theo em những việc làm nào dưới
đây thể hiện sống và làm việc có kế hoạch :
A. Chỉ cần lập kế hoạch học tập trên lớp là đủ, về nhà khỏi phải lập
B. Là học sinh chúng ta cần xác định kế hoạch, sắp xếp những công
việc hợp lí
C. Có thể điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết
12

- HS chú ý lắng nghe
- GV gọi 1 HS đọc truyện “Một tuổi thơ
bất hạnh”
- 1 HS đọc – cả lớp lắng nghe
(?) Vì sao Thái có những hành vi vi phạm
pháp luật ?
1) Một số quyền và bổn phận cơ
bản của trẻ em Việt Nam :
- Trẻ em có quyền được bảo vệ,
chăm sóc & giáo dục:
+ Quyền được bảo vệ : có quyền
được khai sinh và có quốc tịch,
được nhà nước & XH tôn trọng,
bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân
phẩm, danh dự
+ Quyền được chăm sóc : được
chăm sóc, nuôi dạy để phát triển,
được chăm sóc sức khoẻ, được
sống chung và hưởng sự chăm
sóc của các thành viên khác trong
gia đình
+ Quyền được giáo dục : được
học tập, dạy dỗ, được vui chơi,
giải trí
13
- HS trả lời
(?) Theo em Thái đã không được hưởng
những quyền gì so với các bạn cùng lứa
tuổi ?
- HS trả lời

Hoạt động 3 :
Mục tiêu : Hiểu được vai trò, trách nhiệm
2) Những biểu hiện của quyền và
nghĩa vụ của trẻ em Việt Nam :
- Quyền : được học tập, dạy dỗ,
vui chơi giải trí, tham gia các
hoạt động văn hoá, thể thao
- Bổn phận : yêu Tổ quốc, tôn
trọng pháp luật, yêu quý, kính
trọng ông bà, cha mẹ, chăm chỉ
học tập
3) Vai trò & trách nhiệm của gia
đình, nhà nước và XH :
14
của gia đình, nhà nước, XH
- Cách tiến hành :
(?) Việc bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em
là trách nhiệm của ai ? Vì sao ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- GV cho HS thảo luận nhóm : GV chia
lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1&2 : Hãy kể tên những việc làm
thể hiện trách nhiệm của gia đình đối với
trẻ em ?
+ Nhóm 1&2 : Nhà nước, XH đã có
những việc làm gì với trẻ em ở địa
phương mà em biết ?
- HS thảo luận, cử đại diện trình bày
- GV nhận xét, kết luận

A. Cha mẹ B. Nhà nước C. Tất cả mọi người
- GV nhận xét, tuyên dương
5. Hướng dẫn về nhà :
- Thế nào là môi trường, tài nguyên thiên nhiên
- Kể tên các yếu tố môi trường ? Vai trò của môi trường ?
- Nguyên nhân gây o nhiễm môi trường ? Những quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường ?
16
PHỤ LỤC II
Tiết 25, bài 15 : BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ (Tiết 1)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Nêu được thế nào là di sản văn hoá
- Kể được tên một số di sản văn hoá ở nước ta
2. Kỹ năng :
- Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá, biết
đấu tranh ngăn chặn các hành vi đó hoặc báo cho người có trách nhiệm biết để
xử lý
- Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hoá phù hợp với
lứa tuổi
* Kỹ năng phân tích, so sánh sự giống và khác nhau giữa di sản văn hoá phi vật
thể & di sản văn hoá vật thể
* Kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo trong việc đề xuất biện pháp giữ
gìn, phát huy giá trị của di sản văn hoá
* Kỹ năng hợp tác đảm nhận trách nhiệm trong việc tham gia bảo vệ di sản văn
hoá
3. Thái độ :
- Tôn trọng & tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước
II. Phương pháp – Phương tiện dạy học :
1. Phương pháp : Trò chơi, vấn đáp, thảo luận, trực quan

+ Bến nhà rồng
+ Vịnh Hạ Long
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
+ Nhóm 1&2 : Em có nhận xét gì về 3 bức ảnh
trên ?
+ Nhóm 3&4 : Phân loại đặc điểm 3 bức ảnh trên ?
- HS các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày
- GV nhận xét, kết luận
(?) Vậy thế nào là di sản văn hoá ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
(?) Di sản văn hoá bao gồm những loại nào ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
(?) Thế nào là di sản văn hoá vật thể ? Cho ví dụ ?
- HS cho ví dụ
(?) Thế nào là di sản văn hoá phi vật thể ? Cho ví dụ
1) Thế nào là di sản văn
hoá?
- Là sản phẩm tinh
thần, vật chất có giá trị
lịch sử, văn hoá, khoa
học được lưu truyền từ
thế hệ này qua thế hệ
khác
- Di sản văn hoá bao
gồm :
di sản văn hoá vật thể
& di sản văn hoá phi
vật thể

- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
(?) Địa danh nào của nước ta được công nhận là kì
quan thiên nhiên mới của thế giới ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận & cho HS xem 1 số hình
ảnh các di sản văn hóa trên thế giới : Chùa hang
(Ấn Độ), Kim Tự Tháp (Ai Cập), Vạn lý trường
thành (Trung Quốc)
+ Di sản văn hoá phi
vật thể : Nhã nhạc cung
đình Huế, Cồng chiêng
Tây Nguyên, các làn
điệu dân ca
4. Luyện tập – củng cố :
- Trò chơi : Ô chữ
19
- GV dán bảng phụ với ô chữ đã kẻ sẵn gồm 6 hàng ngang & 1 hàng dọc. HS sẽ
được chọn 1 ô hàng ngang tuỳ thích. Sau mỗi câu trả lời đúng GV sẽ mở đáp án
& sau khi mở 6 ô hàng ngang sẽ tìm thấy được từ chìa khoá ở ô hàng dọc
H À N Ộ I
H Ộ I A N
L Ă N G B Á C
P H O N G N H A
N H A T R A N G
S À I G Ò N
1) Tên thủ đô của nước ta là gì ? (5 chữ cái ) → Hà Nội
2) Đây là 1 phố cổ thuộc tỉnh Quảng Nam đã được công nhận là di sản văn hoá
thế giới ? (5 chữ cái ) →Hội An
3) Một nơi rất tôn nghiêm mà khi nhắc đến Hà Nội người ta nghĩ ngay đến nơi

3. Thái độ :
- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác, đấu tranh chống
các hiện tượng mê tín dị đoan & các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo
II. Phương pháp – Phương tiện dạy học :
1. Phương pháp : Trò chơi, thảo luận, thuyết trình, vấn đáp, sắm vai
2. Phương tiện dạy học : Bảng phụ, bút dạ, mặt cười, mặt khóc
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
*) Hoạt động khởi động :
- GV cho HS đóng vai tình huống : Hoà và An đang tranh luận với nhau về vấn
đề tín ngưỡng, mê tín dị đoan . Hoà bảo : Nhà mình có bàn thờ tổ tiên và thờ
thần mặt trời, đó là tín ngưỡng đấy. Nhưng An bảo : Không phải đâu, việc thờ
cúng đó là mê tín dị đoan, chứ tín ngưỡng gì vì trên đời này làm gì có thần
thánh, ma quỷ. Vậy để biết được ý kiến của Hoà hay An đúng, chúng ta cùng
tìm hiểu bài mới.
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 :
Mục tiêu : Giúp HS hiểu được thế nào là tín ngưỡng
& tôn giáo
1) Thế nào là tín
ngưỡng ?
21
- Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc thông tin “Tình hình tôn giáo ở
Việt Nam”
- HS đọc
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- Tín ngưỡng là lòng
tin vào một cái gì đó
thần bí như : thần linh,
thượng đế, chúa trời
2) Thế nào là tôn
giáo ?
- Tôn giáo là một hình
thức tín ngưỡng có hệ
thống tổ chứ, với quan
niệm, giáo lý thể hiện
rõ sự tín ngưỡng với
những hình thức, lễ
nghi thể hiện sự sùng
bái ấy.
22
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Mặt cười –
mặt khóc”
- GV phát cho mỗi HS 1 mặt cười & 1 mặt khóc. Sau
mỗi câu hỏi nếu chọn câu trả lời đúng sẽ đưa cao mặt
cười, nếu trả lời câu hỏi là sai sẽ đưa cao mặt khóc.
1. Mùng năm, mười bốn, hăm ba
Đi chơi còn lỗ huống là đi buôn
là một hình thức mê tín dị đoan ?
2. Tôn giáo hay tín ngưỡng đều tin vào những điều
nhảm nhí ?
3. Các tôn giáo đều có chung mục đích “làm lành
tránh dữ” ?
4. Mê tín dị đoan sẽ gây tổn hại lớn cho cá nhân, gia

tôn giáo nào. Người đã
theo một tín ngưỡng
hay một tôn giáo nào
có quyền thôi không
theo nữa hoặc bỏ để
theo tín ngưỡng, tôn
giáo khác mà không ai
được cưỡng bức, ngăn
trở.
23
(?) Nếu phát hiện thấy có những người lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để làm việc xấu em sẽ làm gì ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận giáo dục HS
- GV treo bảng phụ điều 70 của Hiến pháp 1992
4. Luyện tập – củng cố :
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tập làm phóng viên”
- GV hướng dẫn 1 HS sẽ sắm vai là phóng viên và đi phỏng vấn các bạn trong
lớp. “Phóng viên” có thẻ phỏng vấn bất cứ bạn nào
1) Đi nhà thờ, đọc kinh, thờ chúa trời là biểu hiện của đạo nào ?
2) Thờ chúa, thờ phật là biểu hiện của tôn giáo hay tín ngưỡng ?
3) Tin vào một cái gì đó thần bí nhưng không có tổ chức, không có giáo
lí gọi là gì ?
4) Nước ta có bao nhiêu % dân số có đời sống tín ngưỡng, tôn giáo ?
5) Tất cả các tôn giáo, tín ngưỡng đều có mục đích chung là gì ?
6) Nhà nước ta đã có chính sách gì đối với tín ngưỡng, tôn giáo ?
5. Hướng dẫn về nhà :
- Tìm hiểu những quy định của pháp luật về tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Xem trước các bài tập ở Sgk
- Học thuộc bài cũ

A. Ném đá dấu tay B. Ăn ngay nói thẳng
C. lời chào cao hơn mâm cỗ.
Câu 8: (0,25đ) Trung thực là:

Câu 9: (0,5 đ) Trong ba điều sau đây, điều nào bất hạnh nhất đối với mỗi gia
đnhf:
A. Cái chết. B. Con cái hư hỏng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status