Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
M C L C
Bảng kê các chữ cái viết tắt
STT Ký hiu vit tt Nguyờn vn
1 NHTMCPCTVN Ngõn hng thng mi c phn Cụng thng Vit Nam
2 CN HN Chi nhỏnh H Ni
3 NHNN Ngõn hng Nh Nc
4 TCTD T chc tớn dng
5 TSB Ti sn bo m
6 NHTM Ngõn hng thng mi
7 TDH Trung v di hn
8 TNHH Trỏch nhim hu hn
9 DNVVN Doanh nghip va v nh
10 DNQD Doanh nghip quc doanh
11 DNNQD Doanh nghip ngoi quc doanh
SV : Đào Thị Nụ TC 12- 08 MSV : 07A07294
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Tµi chÝnh – Ng©n hµng
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của Nhà Nước ,với mục tiêu dân giàu , nước mạnh , xã hội công bằng , dân chủ ,
văn minh .Ngân hàng thương mại là một tổ chức gắn chặt với nền kinh tế thị
trường , đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển
Gắn với kinh tế thị trường , để tồn tại và không ngừng phát triển , hệ thống
NHTM nói chung cũng như Ngân hàng Công Thương Việt Nam – chi nhánh Hà
Nội nói riêng , tất yếu đòi hỏi công tác tín dụng trung và dài hạn phải được nâng
cao chất lượng đầu tư ,phát huy tối đa vai trò đòn bẩy của nó.
Nhận thức được tính cấp thiết ấy, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực
tế tại cơ sở , em chọn đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và
dài hạn tại ngân hàng Công Thương VN – Chi nhánh Hà Nội”làm nội dung
- Mục đích của khoản vay là để đầu tư dự án , xây dựng mới , mua sắm tài sản
cố định , mở rộng sản xuất kinh doanh , đổi mới cải tiến thiết bị công nghệ , ứng
dụng khoa học kỹ thuật nhằm mục tiêu lợi nhuận phù hợp với chính sách phát
triển kinh tế xã hội và pháp luật quy định
1.1.2 Phân loại các khoản cho vay trung và dài hạn .
1.1.2.1 Cho vay theo dự án đầu tư
Xét về mặt hình thức thì dự án đầu tư là tập hồ sơ , tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống một chương trình hoạt động và các chi phí tương ứng để đạt
mục tiêu nhất định trong tương lai . Các khoản cho vay dự án có thể được thế chấp
trên cơ sở bảo lãnh theo đó người cho vay có thể khôi phục vốn từ những tổ chức
thực hiện bảo lãnh nếu như dự án không trả nợ đúng kế hoạch đã định . Tuy nhiên ,
khoản vay cũng có thể cung cấp không dựa trên cơ sở bảo lãnh , không có người
SV : §µo ThÞ Nô – TC 12- 08 MSV : 07A07294
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
ng ra bo lónh , d ỏn tn ti hay sp da trờn chớnh giỏ tr ca nú. Trong
trng hp ny , ngi cho vay i mt vi ri ro ln nht v h yờu cu mt mc
lói sut cao hn nhgx khon vay cú bo m. Cỏc khon vay nh vy ngõn hng
thng ũi hi cỏc t chc ti tr d ỏn phi th chp ti sn cho n khi d ỏn
hon tt.
1.1.2.2.Cho vay luõn chuyn
Mt khon tớn dng luõn chuyn cho phộp khỏch hng kinh doanh cú th vay ti
mt mc ti a xỏc nh trc , hon tr ton b hoc mt phn khon vay v tip tc
vay khi cú nhu cu cho n khi hp ng tớn dng ht hn . L mt trong nhng
khon cho vay kinh doanh linh hot nht , yờu cu tớn dng luõn chuyn thng c
ngõn hng chp nhn m khụng ũi hi bo m bng bt c ti sn no .
1.1.2.3 Cho thuờ ti chớnh .
Cho thuờ ti chớnh l mt hot ng tớn dng trung v di hn thụng qua vic
cho thuờ mỏy múc thit b , phng tin vn chuyn v cỏc ng sn khỏc trờn c
s hp ng cho thuờ vi bờn thuờ. Bờn cho thuờ cam kt mua mỏy múc thit b ,
Cho vay trung và dài hạn với thời gian dài , độ rủi ro cao hơn so vơi cho vay
ngắn hạn. Để giảm bớt rủi ro ngoài việc quy đinh vay phải có tài sản bảo đảm ,
ngân hàng cho vay còn quy định khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào
quá trình sản xuất , kinh doanh và đời sống. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự
án cao hay thấp tùy thuộc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án
* Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ .
Thời hạn trả nợ vốn phụ thuộc vào tính chất , địa điểm của dự án đầu tư.
Nhưng thời hạn trả nợ cũng có thể rút ngắn trong trường hợp hiệu quả của dự án
mang lại cao .Việc trả nợ trước hạn sẽ giúp ngân hàng thu được nợ chắc chắn
nhưng đôi khi ảnh hưởng đến kê hoạch sử dụng vốn của ngân hàng.Nguồn trả nợ
đối với khoản cho vay trung và dài hạn nhìn chung khác với cho vay ngắn hạn .Các
khoản cho vay trung và dài hạn được dùng chủ yếu cho nhu cầu mua sắm tài sản cố
định và tài sản lưu động , cho nên nguồn trả nợ chính của khoản vay này là từ
nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại
* Giải ngân trong cho vay trung và dài hạn .
Đối với khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần
nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích. Ngân hàng không
cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án chưa phát sinh.Ngân hàng
SV : §µo ThÞ Nô – TC 12- 08 MSV : 07A07294
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
v khỏch hng tha thun rỳt ht ton b tin vay mt ln trong trng hp vay
mua sm mỏy múc thit b . i vi cỏc ti sn hỡnh thnh trong mt thi gian di
thỡ vic gii ngõn c thc hin theo tin cụng vic hon thnh .
* Lói sut cho vay
Lói sut cho vay trung v di hn thng cao hn lói sut cho vay ngn hn ,
nú cú th l lói sut c nh trong sut thi k vay vn , cng cú th l lói sut bin
i tựy thuc vo s bin i ca th trng. S bin i ca lói sut cú th da trờn
lói sut c bn ca ngõn hng hay lói sut liờn ngõn hng ca mt s th trng nh
LIBOR Vic thu tin lói cú th theo k hn thỏng , quý , nm da vo s d mi
nước , ổn định và phát triển .
* Nâng cao chất lượng cho vay quyết định sự tồn tại phát triển của các ngân
hàng thương mại
Chất lượng cho vay trung và dài hạn được nâng cao làm tăng vòng quay vốn
cho vay , tăng khả năng cung cấp dịch vụ của ngân hàng có điều kiện thu hút được
nhiều khách hàng . Chất lượng cho vay trung và dài hạn làm tăng khả năng sinh lời
của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qua việc giảm chi phí nghiệp vụ , quản
lý và các chi phí thiệt hại khác.Đồng thời làm tăng khả năng thanh toán và lợi
nhuận của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh, tạo thuận lợi
cho sự phát triển bền vững của ngân hàng . Chính nhờ chất lượng cho vay trung và
dài hạn ngân hàng có nhiều khách hàng trung thành, uy tín, và sản xuất kinh doanh
có hiệu quả , đó là cơ sở đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng . Như vậy chất
lượng cho vay sữ củng cố thêm mối quan hệ xã hội của ngân hàng.
Từ những ưu thế trên , việc củng cố và nâng cao chất lượng cho vay trung và
dài hạn là điều cần thiết cho tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng .
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn của
ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
- Chính sách cho vay của ngân hàng
Mỗi ngân hàng thương mại đều xây dựng cho mình một chính sách cho vay
dưới những hình thức khác nhau . Ở Việt Nam thì chính sách cho vay thể hiện dưới
hình thức văn bản. Văn bản này bao gồm các tiêu chuẩn , các hướng dẫn và các
giới hạn để chỉ đạo quy trình ra quyết định cho vay. Khi xây dựng chính sách cho
vay, các nhà quản lý đã chú ý sự phù hợp giữa nội dung của chính sách với đường
SV : §µo ThÞ Nô – TC 12- 08 MSV : 07A07294
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
li phỏt trin kinh t xó hi ca chớnh ph, s hi hũa quyn li ca ngi gi,
ngi i vay , v chớnh bn thõn ca ngõn hng. Mt chớnh sỏch cho vay tt s
giỳp cỏn b tớn dng cú c s vng chc m bo nhng khon cho vay an
Chất lượng cho vay trung dài hạn tùy thuộc vào mức độ phát hiện các sai xót
phát sinh và hiệu quả các biện pháp khắc phục
1.2.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
- Năng lực thị trường của khách hàng
Nhân tố này thể hiện thông qua chất lượng sản phẩm và giá cả sản phẩm , chu
kỳ sống của sản phẩm và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Tìm hiểu năng
lực thị trường của khách hàng sẽ giúp ngân hàng đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu
của những sản phẩm đó trên thị trường , biết được sự phù hợp của dự án với nhu
cầu của xã hội và xu hướng phát triển của nền kinh tế .
- Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở khả năng độc lập tự chủ
tài chính trong kinh doanh , khả năng thanh toán và trả nợ của khách hàng .Doanh
nghiệp có năng lực tài chính tốt phản ánh việc kinh doanh có hiệu quả , khách hàng
có thể quản lý vốn vay một cách tối ưu.
- Năng lực sản xuất
Năng lực sản xuất thể hiện ở giá trị của công cụ lao động mà chủ yếu là tài
sản cố định
- Năng lực quản lý.
Năng lực quản lý của DN thể hiện ở khả năng quản lý điều hành của bộ máy
và trình độ của cán bộ quản lý. Một DN có bộ máy quản lý tốt là cơ sở để DN làm
ăn có lãi và trả được nợ ngân hàng
- Uy tín của khách hàng
Ngân hàng có thể xem xét qua nhiều năm về quan hệ kinh doanh của khách
hàng với các tổ chức kinh tế khác để có cơ sở đánh giá uy tín của khách hàng.
-Quyền sở hữu tài sản
Ngay từ đầu , tất cả các khoản cho vay phải có 2 phương án trả nợ tách biệt .
Nếu hoạt động kinh doanh có hiệu qủa , có nguồn thu lớn thì khách hàng sử dụng
nguồn thu đó để trả nợ ngân hàng . Nếu dự án hoạt động không có hiệu quả thì
khách hàng phải lấy tài sản thế chấp vay vốn cuả họ để trả nợ hay đi vay để trả nợ .
Xử lý nợ tồn đọng III /Bổ sung vốn điều lệ và tăng cờng năng lực tài chính , IV /
Hiện đại hoá công nghê ngân hàng , V/ Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.
SV : Đào Thị Nụ TC 12- 08 MSV : 07A07294
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
VietinBank luôn khụng ngng nghiờn cu, ci tin cỏc sn phm, dch v hin
cú v phỏt trin cỏc sn phm mi nhm ỏp ng cao nht nhu cu ca khỏch
h ng .
2.1.2 Chc nng v nhi m v ca NHCTVN chi nhánh Hà Nội
NHCTVN chi nhánh Hà Nội l chi nhánh ho t ng y các chc nng
ca mt NHTM. ng thi có quyn t ch, có con du riêng, v c m taì
khon ti NHNN.
C th, theo Pháp lnh Ngân H ng v iu l hot ng ca NHCT Hà Nội có
nhng chc nng v nhi m v ch yu sau:
Huy ng vn bng ng Vit Nam v ngo i t vi nhiu hình thc a
dng: m t i kho n tin gi thanh toán, tin gi tit kim, kì phiu, trái phiu
u t vn tín dng bng ng Vit Nam v ngo i t i vi các thành
phần kinh tế.
L m i lý v d ch v y thác cho các t chc t i chính, Tín D ng v cá
nhân trong v ngo i n c nh tip nhn v tri n khai các d án, dch v, gii ngân
cho các d án, thanh toán th Tín Dng, séc Du Lch
Thc hin thanh toán bng ng Vit Nam và ngoi t nh: chuyn tin
iện t trong nc, thanh toán quc t qua mạng SWIFT
Chi tr kiu hi, mua bán ngoi t, CK, cho vay cm c các chng t có giá.
Thc hin các dch v khác.
2.2 Mt s kt qu kinh doanh ch yu ca NHCTVN- CN H Ni
2.2 1 Kt qu hot ng kinh doanh
Cựng vi s bin i sõu sc ca i sng chớnh tr xó hi trờn ton t nc ,
c bit l s phỏt trin vt bc ca ngnh ngõn hng, ngõn hng cụng thng
Vit Nam chi nhỏnh H Nụi ó tng bc i lờn , vt qua nhng khú khn ca
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Tµi chÝnh – Ng©n hµng
Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn
Đơn vị : Tỷ VND
Chỉ tiêu
Thực hiện
đến
31/12/09
Thực hiện
đến
31/12/2010
Kế hoạch
năm 2010
So với KH năm
(Tỷ trọng )
I.Tổng NV Huy động 15858 31775 27500 116%
1.VND 10517 24850 20500 121%
2.Ngoại tệ quy VND 5342 6925 7000 99%
* Theo đối tượng
1.TGDN 7246 13105
2.Tiền gửi dân cư 3197 3134
* Trong đó:Tiền gửi TK 2422 2964
* Công cụ nợ 775 170
3. Tiền gửi ĐCTC 5414 15292
4.Tiền gửi khác 0 244
Năm 2010, vượt qua những khó khăn của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh (CN) Hà Nội vẫn duy trì và phát triển toàn diện, được VietinBank
xếp loại đặc biệt xuất sắc. Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 31 ngàn tỷ đồng,
tăng hơn 200% so với năm 2009, đạt 116% kế hoạch.Đây là mức tăng lớn , trong
II. Theo thi hn
1. Ngn hn 3179 53.5 6781 58.2 3602 113.3
2. Ttrung v di hn
2764 46.5 4866 41.8 2102 76
III. Theo i tng
1. Cho vay DNL 4213 70.9 8028 68.9 3815 90.6
2. Cho vay DNVVN 1259 21.2 2607 22.4 1348 107
3. Cho vay cỏ nhõn 471 7.9 1,012 8.7 541 115
IV. Theo TSB
1. cú TSB 2502 42.1 3800 32.6 1298 51.9
2. Khụng cú TSB 3441 57.9 7847 67.4 4406 128
(Nguồn: Kết quả báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2009-2010)
Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ có thế mạnh nhất của chi
nhánh. Từ khi thành lập đến nay, chi nhánh hoàn thành tốt việc cấp tín dụng theo
chỉ thị của NHCTVN, đồng thời chi nhánh cũng triển khai có hiệu quả việc cấp tín
dụng thơng mại đối với các doanh nghiệp.
Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng chiếm t trng ln trong tng lợi
nhuận của chi nhánh, và trong những năm vừa qua, chi nhánh đã thực hiện tốt việc
triển khai mở rộng tín dụng kèm theo hiệu qu .Tổng d nợ năm 2010 đã tăng 96%
so với năm 2009, vợt 24% so với kế hoạch năm .
2.3 Cht lng tớn dng trung v di hn ti ngõn hng Cụng Thng
Vit Nam Chi nhỏnh H Ni
2.3.1 Cho vay trung hn v di hn
Tớn dng l hot ng c bn ca ngõn hng.Tỡnh hỡnh tng trng cho vay
SV : Đào Thị Nụ TC 12- 08 MSV : 07A07294
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
trung v di hn ca chi nhỏnh c th hin bng sau :
Bảng 2.4: Tình hình cho vay trung v di hn tại chi nhánh H Ni
(Đvị:T đồng)
chớnh , phõn tớch d ỏn , ỏnh giỏ nng lc khỏch hng, phõn tớch nhng tim n
ri ro , mi quyt nh u t vn hay t chi cho vay .
Nhỡn chung cụng tỏc tớn dng trung v di hn ca NHCTVN Chi nhỏnh
HN trong 2 nm qua ó t c nhng thnh tu ỏng k, thu hỳt c nhiu
tng cụng ty, DN ln sn xut kinh doanh n nh , hiu qu n vi Ngõn
hng.ú l kt qu ca chớnh sỏch tớn dng hiu qu kt hp vi chớnh sỏch ngun
SV : Đào Thị Nụ TC 12- 08 MSV : 07A07294
14
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Tµi chÝnh – Ng©n hµng
vốn đa năng.
2.3.2 Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế
Bảng 2.5. Tình hình cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu Dư nợ 2009 Dư nợ 2010 Tỷ trọng
Cho vay TDH với DNQD 2180 3877 77.8
Cho vay TDH với DNNQD 245 450 83
DN có vốn đầu tư nước ngoài 339 539 59
Tư nhân cá thể 0 0 0
Thực hiện chính sách đa năng tổng hợp trong kinh doanh, chi nhánh đã không
ngừng mở rộng hoạt động cho vay , đặc biệt là hình thức cho vay trung và dài hạn
.Chi nhánh đã mở rộng đối tượng phục vụ của mình gồm cả DNQD ,DNNQD, DN có
vốn đầu tư nước ngoài .Trong tổng dư nợ cho vay chi nhánh chủ yếu tập trung vào
thành phần kinh tế quốc doanh.Năm 2010 so với năm 2009 tăng 77.8% như vậy quy
mô cho vay KTQD là rất lớn , điều này thể hiện đặc trưng riêng của NHCTVN cũng
như đặc trưng của chi nhánh.KH chủ yếu của NH là các đơn vị kinh tế quốc doanh
với số lượng ngày càng tăng, trong đó có một số lượng lớn khách hàng truyền thống,
uy tín như : Tổng công ty điện lực , tổng công ty xăng dầu, Hãng hàng không VN
Khách hàng vay vốn trung và dài hạn là các DNNQD và các DN có vốn đầu tư nước
ngoài cũng gia tăng nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng nhỏ .
2.3.3 Những nội dung liên quan đến chất lượng cho vay trung và dài hạn
Qua bảng trên ta thấy tình hình nợ quá hạn TDH năm 2010 giảm nhiều so với
năm 2009 . Cụ thể là năm 2009 nợ quá hạn TDH chiếm 20% trong tổng dư nợ, đến
năm 2010 thì nó chỉ chiếm 14% trong tổng dư nợ. Với tinh thần làm việc nghiêm
túc vì mục tiêu ‘ An toàn, hiệu quả, ổn định và phát triển, trong những năm qua,
chi nhánh đã đạt được một số thành công nhất định trong công tác tín dụng trung
và dài hạn, đặc biệt trong quản lý nợ khó đòi, tình hình nợ quá hạn thể hiện ở bảng
trên cho thấy điều đó.Ngân hàng đã thực hiện tốt công tác tín dụng so với năm
trước, nhưng nó cũng phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng chưa được đảm
bảo.Ngân hàng cần phải có nhiều biện pháp hữu hiệu trong đầu tư vốn và nghiêm
SV : §µo ThÞ Nô – TC 12- 08 MSV : 07A07294
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
tỳc trong vic thu hi vn vay.
2.3.4 ỏnh giỏ kt qu cho vay trung v di hn
2.3.4.1 Nhng kt qu t c .
Cht lng tớn dng trung v di hn l mt ch tiờu cú tớnh tng i v khỏ
tru tng .Cỏc khon tớn dng trung v di hn c coi l cht lng khi nú tha
món c nhu cu ca ngõn hng, khỏch hng v phự hp vi nn kinh t hin i.
i vi NHCTVN Chi nhỏnh HN , cht lng tớn dng trung v di hn cũn th
hin s úng gúp vn trung v di hn vo cỏc mc tiờu chung ca nn kinh t,
nhm to cụng n vic lm tit kim ngoi t õy l ch tiờu khú ỏnh giỏ v mt
nh lng .
Trong nhng nm qua tớn dng trung v di hn ca chi nhỏnh ó thc hin
theo phng chõm i mi c ch , u t theo chiu sõu .Tớn dng trung v di
hn cung ng vn cho cỏc DN cú tim nng phỏt trin sn xut nhng thiu vn
i mi thit b , cụng ngh , l gúp phn thỏo g khú khn v thc s nõng quyn
t ch trong sn xut kinh doanh cho cỏc n v vay vn .Ngõn hng y mnh
hot ng tớn dng trung v di hn phc v cho cụng nghip húa, hin i húa t
nc theo hng kt hp nhiu hỡnh thc cho vay bng nhiu loi vn , tỡm kim
cỏc d ỏn cú hiu qu v chỳ trng cỏc d ỏn trng im trong cỏc chng trỡnh
ngành công nghệ cao, công nghệ mũi nhọn , phục vụ cho phát triển kinh tế.
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn
còn gặp nhiều khó khăn liên quan đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn , cần
phải giải quyết .
2.3.4.2 Tồn tại và hạn chế
Cơ cấu nguồn chưa hợp lý , chưa phù hợp .Hiện nay việc tăng trưởng nguồn
vốn nhất là trung và dài hạn trong dân cư và huy động từ nguồn tiền gửi của KH
vẫn là nhiệm vụ chiến lược lâu dài, là khâu mở đường cho hoạt động kinh doanh
của NHCTVN- Chi nhánh HN .
Hành lang pháp lý trong hoạt động tín dụng chưa thật sự đồng bộ , chưa phù hợp
, có văn bản hướng dẫn nhưng chưa đi vào cuộc sống, dẫn đến bất cập khi triển khai:
nhất là trong việc xác định , đánh giá pháp lý của tài sản bảo đảm tiền vay.
Có lúc ở từng bộ phận , do chưa nhận thức đầy đủ về tăng trưởng , buông
lỏng điều kiện tín dụng là tăng nguy cơ tiểm ẩn rủi ro.Việc phân tích đánh giá thực
SV : §µo ThÞ Nô – TC 12- 08 MSV : 07A07294
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
trng tớn dng cha c trin khai trit , cha phn ỏnh chớnh xỏc cht lng ,
nht l khi cỏc DN xõy lp v nhng n v cú nhng khon n tn ng , sn
phm d dang ln, cha kiờn quyt trong cụng tỏc x lý tn ng , n xu.
Vic chuyn dch c cu khỏch hng theo thnh phn kinh t , theo ngnh, lnh
vc sn phm cha ỏp ng c yờu cu , cũn mang t tng khỏch hng truyn
thng, hot ng trong lnh vc thi cụng xõy lp v ang cha ng nhiu ri ro
Cụng tỏc ỏnh giỏ phõn loi khỏch hng ,phõn tớch hot ng sn xut kinh
doanh , nng lc ti chớnh ca KH cũn cha c thng xuyờn v quan tõm ỳng mc
t ú a ra nhng chớnh sỏch tớn dng phự hp , kp thi.Cht lng cỏn b cũn
nhiu bt cp , lc lng tr nhiu, song cũn thiu kinh nghim trong cụng tỏc tớn dng
H thng thụng tin tớn dng cũn nhiu hn ch, nh hng n cụng tỏc qun
lý, iu hnh v vic cp nht thụng tin phc v cho cụng tỏc thm nh nờn kh
nng nghiờn cu ỏnh giỏ khỏch hng, d bỏo tỡnh hỡnh tớn dng cũn yu, b ng ,
Cỏc mc tiờu kinh doanh ch yu :
- Huy ng vn bỡnh quõn :
- Tng d n tớn dng
- N quỏ hn
T nhng mc tiờu trờn õy ,NH hỡnh thnh cỏc phng hng l :
Lnh mnh húa v nõng cao nng lc ti chớnh :
Xõy dng phng ỏn x lý n tn ng t 31/12/2010 tr v trc v nõng
cao cht lng tớn dng
Xõy dng k hoch ti chớnh lnh mnh gn vi thc hin hch toỏn k toỏn
y theo nguyờn tc t trang tri v cn trng , nõng cao hiu qu kinh doanh ,
c cu li ngun thu v thc hin tit kim chi phớ , bo m trang tri chi phớ ,
trớch d phũng ri ro , qun lý chi tiờu theo nh mc
Ci thin c cu ti sn n cú
Tip tc phỏt huy kt qu cỏc nm trc , duy trỡ tng trng ngun vn
mc cao v khụng ngng nõng cao cht lng tớn dng
Vn dng cỏc c ch hin hnh t chc iu hnh ngun vn linh hot,
phn u dn dn iu chnh c cu ti sn N - Cú phự hp , hn ch ri ro ,
nõng cao hiu qu s dng vn
Cụng tỏc t chc, o to cỏn b
T chc cỏc hi ngh , hi tho , mi cỏc chuyờn gia trong cỏc lnh vc chớnh
SV : Đào Thị Nụ TC 12- 08 MSV : 07A07294
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
tr , kinh t , ngõn hng, ti chớnh v truyn t , chỳ trng tp hun nghip v v
c ch chớnh sỏch , ch , hng dn ch mi
Xõy dng k hoch nghiờn cu khoa hc , chớnh sỏch khuyn khớch mi
ngi tớch cc tham gia nghiờn cu, nõng cao trỡnh nghip v
3.1.2 Phng hng phỏt trin cho vay trung v di hn
Nm trong k hoch phỏt trin kinh doanh ca ngõn hng , phng hng
phỏt trin cho vay trung v di hn c c th húa nh sau :
V c bn , thu thp v tớch ly ca ngi dõn hin ang cú xu hng tng lờn
.NH nờn iu chnh hot ng huy ng vn , nhm thu hỳt c mt b phn tin
gi di hn bng cỏch luụn m bo thc hin mt chớnh sỏch lói sut hp lý thu
hỳt khỏch hng, trin khai rng rói hỡnh thc gi tit kim mt ni, rỳt c
nhiu ni , ti tt c cỏc chi nhỏnh trong h thng ngõn hng cụng thng
NHCTVN Chi nhỏnh H Ni cng nờn a ra cỏc hỡnh thc gi tit kim
mi nh : tin xõy dng nh , mua ụ tụ , tit kim tr lói trc , tit kim cú m
bo bng vng vi cỏc iu kin hp lý v hp dn hn i vi khỏch hng .Bờn
cnh vic a dng húa hỡnh thc, kỡ hn tin gi , cn phi nõng cao tinh thn , tỏc
phong phc v , giỏo dc cỏn b cụng nhõn viờn trong giao tip. Ci thin mt
bc ỏng k cht lng dch v , cỏi tin quy trỡnh nghip v gim bt th tc
giy t nhm nõng cao cht lng phc v khỏch hng, to nim tin , thụng qua
khỏch hng c m rng marketing ti khỏch hng mi .
- y mnh hot ng huy ng vn ngoi t t dõn c v cỏc t chc kinh t
Cú bin phỏp khuyn khớch cỏc DN ln cú thu thp thng xuyờn hay nh k
bng ngoi t gi vo ngõn hng theo ti khon tin gi cú kỡ hn vi lói sut hp
dn hay vo ti khon tin gi thanh toỏn v c m bo thanh toỏn nhanh gn
vi chi phớ thanh toỏn thp hn. Nờn cú s u ói v lói sut i vi cỏc khỏch
hng cú mc d n t n mt mc no ú hoc thụng qua hỡnh thc khen thng
khuyn khớch ngi gi.
- Tip tc trin khai hot ng phỏt hnh trỏi phiu ngõn hng loi trung v
di hn , k phiu ngõn hng cú mc ớch bng c ni t v ngoi t
NH CTVN - Chi nhỏnh HN nờn chỳ ý ti cỏc vn sau :
Ch phỏt hnh trỏi phiu ngõn hng khi cú nhu cu b sung vn cho vay u
t vo cỏc d ỏn ln , cú tớnh kh thi cao .Mi t phỏt hnh trỏi phiu cn tớnh
SV : Đào Thị Nụ TC 12- 08 MSV : 07A07294
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
toỏn cõn i gia lói sut u vo v lói sut u ra.Lói sut cho vay cao s khụng
khuyn khớch c khỏch hng vay vn trung v di hn, do vy chi nhỏnh cn tỡm
Luận văn tốt nghiệp Khoa Tài chính Ngân hàng
b/ Vi ngun vn t tớch ly v cỏc ngun vn di hn huy ng c , ngõn
hng cú th tham gia ti tr cỏc d ỏn ln, liờn doanh trong mt s d ỏn ca nh
nc v hin i húa v xõy dng c s h tng hoc ti tr d ỏn thnh lp cỏc ngnh
sn xut mi ,cỏc hot ng mang tớnh cht th nghim nhng cú tớnh kh thi cao
c/ Phỏt trin v hon thin nghip v tớn dng thuờ mua: õy l hỡnh thc giỏn
tiờos ca hot ng tớn dng trung v di hn cn c y mnh b tr cho
hot ng cho vay trc tip theo d ỏn . m rng hot ng tớn dng thuờ mua
NHCTVN CN H Ni cn gii quyt mt s vn sau :
- Vn cho hot ng tớn dng thuờmua : thc hin c cỏc phng ỏn
thuờ mua di hn, chi nhỏnh cn phi tin hnh to ngun vn di hn thụng qua
hot ng phỏt hnh trỏi phiu ngõn hng vi k hn di. L nghip v kinh
doanh , hot ng tớn dng thuờ mua cng ũi hi cỏc chi phớ ban u to ra cỏc
ti sn c nh nh chi phớ mua sm, thit k xõy dng Cỏc chi phớ ny cõn c
tm ng v hch toỏn chi tit.
- NHCTVN CN H Ni , trờn c s tỡm hiu th trng , cn lp cỏc phng
ỏn quyt nh loi ti sn cn khai thỏc phự hp vi nhu cu th trng , nhu cu
thuờ mua ca khỏch hng v gn vi xu hng phỏt trin kinh t ca n v v
ngnh trc mt cng nh lõu di .
- M rng quan h hp tỏc vi cỏc c quan qun lý nh t, cỏc cụng ty xõy
dng v phỏt trin ụ th, cỏc t chc kinh doanh xut nhp khu to ngun ti
sn cho thuờ.NH cú th tin ti m rng quan h liờn doanh vi cỏc cụng ty thuờ
mua quc t, mt mt giỳp ngõn hng cú iu kin hc hi kinh nghim , mt khỏc
tn dng c ngun ngoi t hin nay cũn ang thiu
3.2.3 Cỏc bin phỏp v cụng tỏc thm nh d ỏn v quyt nh cho vay
Xột trờn quan im ca hot ng tớn dng trung v di hn , thm nh cỏc
d ỏn u t l khõu quan trng nht. tng hiu qu cụng tỏc ny, m bo an
ton cho cỏc khon vay, t ú nõng cao cht lng ca hot ng cho vay trung v
di hn, trong khi xột duyt cho vay , cỏn b thm nh cn c bit chỳ ý ti cỏc
SV : Đào Thị Nụ TC 12- 08 MSV : 07A07294