luận văn: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay vốn ngành bao bì tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình potx - Pdf 11

1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện công tác thẩm
định dự án cho vay vốn ngành bao bì tại
Ngân hàng Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Ba Đình.”

2 LỜI MỞ ĐẦU

Ngay khi ra đời, hệ thống ngân hàng đã chứng tỏ vai trò thiết yếu của mình trong

“ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay vốn ngành bao bì tại Ngân
hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình”
Chuyên đề kết cấu theo hai chương:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay vốn ngành bao bì tại
Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
Chương II: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án cho vay
vốn ngành bao bì tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
mại điện tử tại Việt Nam. Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ
hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách
hàng.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Ba Đình
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình (hay gọi tắt là
NHCT Ba Đình) được thành lập từ những năm 1959, với tên gọi là Chi điếm Ngân
hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà Nội, với nhiệm vụ vừa xây dựng cơ sở vật
5

chất, củng cố tổ chức và hoạt động Ngân hàng. Chi nhánh đặt trụ sở tại phố Đội Cấn
– Hà Nội (và nay là 142 phố Đội Cấn, quận Ba Đình, TP Hà Nội). Ra đời khi trong
bối cảnh đất nước còn gặp nhiều khó khăn nên hoạt động của chi nhánh chỉ mang tính
bao cấp, phục vụ không lấy lợi nhuận làm mục tiêu và hoạt động theo mô hình quản
lý một cấp. Mô hình này đuợc duy trì cho đến tháng 07 năm 1988 thì kết thúc.
Ngày 01/07/1988 thực hiện nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ) ngành Ngân hàng đã chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính kế
hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý hai cấp (Ngân
hàng Nhà nước – Ngân hàng thương mại), và các NHTM quốc doanh lần lượt ra đời
với các chức năng chuyên môn NHCT – NHNT – NHĐT&PT – NHNN&PTNT.
Đồng thời, Ngân hàng công thương Ba Đình cũng được chuyển đổi thành một chi
nhánh NHTM quốc doanh với tên gọi là chi nhánh Ngân hàng Công thương quận
Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thương Hà Nội, và hoạt động theo mô hình
quản lý 3 cấp (trung ương – thành phố - quận). Với mô hình quản lý này, trong
những năm (7/88 – 3/93) hoạt động kinh doanh Ngân hàng công thương Ba Đình
kém hiệu quả, không phát huy được thế mạnh và ưu thế của một ngân hàng thương
mại trên địa bàn thủ đô, do hoạt động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào NHCT
thành phố Hà Nội, cùng với những khó khăn và thử thách mà Ngân hàng gặp phải
vào những năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tế theo đường lối mới của Đảng.
Trước những thực tế đó, theo quyết định số 93/NHCT – TCCB của Tổng giám

theo dự án hiện đại hoá ngân hàng, cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng công
thương Ba Đình như sau:
7

Phòng
KH DN
lớn
Phòng
DNVVNPhòn
g KH

nhân
Phòng
Quản lí
rủi ro
Phòng
Thông tin
& Điện
toán

Phòng
Thanh toán
XNK
Phòng
Thẻ

Phòng
Kế ToánPhòng T

lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các cá nhân, đồng thời tư vấn cho khách hàng
về các sản phẩm của Ngân hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng và quản lý các sản phẩm tín
dụng phù hợp với chế độ, thể chế hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.
- Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay tại chi nhánh, thẩm đinh và tái
thẩm định khách hàng của chi nhánh theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam.
- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán XNK, kinh doanh ngoại tệ
theo quy định của NHCT Việt Nam.
- Thực hiện quản lý quỹ tiền mặt, quản lý an toàn kho quỹ theo quy định của
NHVN và NHCT Việt Nam.
- Thực hiện công tác tổ chức, đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủ
trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCT Việt Nam. Thực hiện công
tác quản trị, văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công
tác bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhánh.
9

- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi
nhánh. Đồng thời bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ
thống mạng, máy tính của chi nhánh.
- Ngoài ra, chi nhánh còn có nhiệm vụ dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp,
phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động
hàng năm của mình.
1.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Ba Đình những năm gần đây
Năm 2006, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại diễn ra rất sôi
động với nhiều chi nhánh, điểm giao dịch mở ra, nhiều ngân hàng tăng vốn điều lệ,
giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán liên tục tăng. Tuy nhiên, do lãi suất trên
thị trường thế giới có nhiều biến động, đặc biêt là đồng USD tác động trực tiếp đến
quan hệ tỷ giá và lãi suất đồng VNĐ. Mặt khác, do quan hệ cung cầu vốn trên thị
trường, sự biến động giá cả, lãi suất huy động của các NHTMCP đều áp dụng vượt

Khi nói đến hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng không thể chỉ nên nhìn
kết quả của công tác tín dụng chỉ vì nó là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng
mà còn phải xem xét đến chất lượng, quy mô của công tác huy động vốn. Với
nguyên tắc hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại là “ Đi vay để cho vay”,
việc huy động vốn có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động tín dụng nói chung và
công tác thẩm định nói riêng

Năm
Tổng nguồn vốn huy
động bình quân
Tổng nguồn vốn huy động đến cuối năm
Tiền gửi VNĐ Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ
2006 4.400 3.497 853
2007 4.947 4.040 1.101
2008 4.493 3.410 1.082
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2008)

Năm 2006, so với kế hoạch vốn huy động đạt 96%, trong đó, VNĐ đạt 95,8%,
ngoại tệ quy VNĐ đạt 99%. Nguyên nhân chính là một số doanh nghiệp có tiền gửi
thường xuyên lớn, phải cấp vốn cho các đơn vị thành viên hoặc chuyển vốn về
Tổng công ty theo quy chế nội bộ. Mặt khác, chỉ số giá cổ phiếu trên thị trường tăng
nhanh có sức hấp dẫn, gia tăng thêm người tham gia kinh doanh cổ phiếu nên trong
những tháng cuối năm tiền gửi ở khu vực dân cư giảm nhiều.
So với kế hoạch, năm 2007, tống nguồn vốn huy động đạt 98,86%, trong đó
VNĐ đạt 94,72%, ngoại tệ quy VNĐ đạt 117,15%
Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động đạt 105,7% trong đó VNĐ đạt 111,8%,
ngoại tệ quy VNĐ đạt 90,2% so với kế hoạch.
11

* Về cơ cấu nguồn vốn huy động
12

1.1.4.2. Hoạt động tín dụng
A, Thực hiện chỉ tiêu dư nợ

Năm
Dư nợ bình
quân
Dư nợ tính đến cuối năm
Dư nợ cho vay VNĐ
Dư nợ cho vay ngoại tệ
quy VNĐ
2006

2.383

1.710

650

2007

2.373

1.844

799


* Năm 2006:
- Từ nguồn xử lý rủi ro: 20.004 tỷ đồng, đạt 53,06% so với kế hoạch.
13

- Từ nguồn Chính phủ cấp: kế hoạch thu 3 tỷ, thực hiện 193 triệu đồng, trong
đó có món nợ nhiều năm có vướng mắc với cơ quan thi hành án không thực hiện
được, doanh nghiệp có biểu hiện thiếu thiện chí trả nợ.
* Năm 2007, với những biện pháp thực hiện quyết liệt như bám sát nguồn thu,
thỏa thuận khách hàng trả từng tháng đối với từng khách hàng nên kết quả thu nợ
ngoại bảng có chuyển biến rõ rệt.
- Thu nợ từ nguồn xử lý rủi ro 17.655 triệu đồng, đạt 51,4% so với kế hoạch
- Thu nợ từ nguồn Chính phủ được 370 triệu đồng.
* Năm 2008, dù có nhiều biện pháp đưa ra để thu hồi nợ nhưng do các doanh
nghiệp gặp khó khăn về tài chính không có nguồn trả nợ, một số khoản nợ có bổ
sung tài sản đảm bảo nhưng là các thiết bị công trình đã cũ, lạc hậu , khó bán, nhà
xưởng sản xuất, giấy tờ pháp lý không đầy đủ nên khó xử lý… khiến cho quá trình
thu nợ ngoại bảng đạt kết quả thấp.
- Thu nợ từ nguồn xử lý rủi ro: 4.495 triệu đồng, bằng 10,7% kế hoạch.
- Thu nợ từ nguồn Chính phủ: 249 triệu đồng, đạt 44,5 % kế hoạch.
1.1.4.3. Hoạt động tài trợ thương mại
A, Kinh doanh ngoại tệ
Ngoài thu đổi, mua bán ngoại tề của các đại lý qua thị trường tự do và thị
trường liên ngân hàng, Chi nhánh còn khai thác, thu mua từ các doanh nghiệp xuất
khấu, đơn vị có nguồn ngoại tệ lớn,đồng thời theo dõi sát sao chặt chẽ luồng tiền đi-
đến, tỷ giá, điều chuyển vốn… Do vậy không có rủi ro, trạng thái ngoại tệ được
khắc phục, tuân thủ đúng quy định NHCTVN
Năm 2006, tổng doanh thu ngoại tệ đạt 878,730 triệu USD, tăng 78% so với
năm trước. Kết quả lãi gộp thu được 3.122 triệu đồng.
Năm 2007, doanh số mua bán ngoại tệ đạt 833,37 triệu USD, giảm 45,36 triệu
USD so với cuối năm 2006. Thu kinh doanh ngoại tệ 3,23 tỷ đồng, bằng 103,5% so

thanh toán ngoại thương, tạo được niềm tin cho khách hàng, thu hút thêm được
khách hàng mới khai thác các dịch vụ thanh toán XNK.
C, Bảo lãnh
Trong năm 2006 giá trị bảo lãnh 491,85 tỷ đồng. Chi nhánh không phải thanh
toán thay cho bên bên được bảo lãnh, phí thu góp phần đáng kể vào khối lượng thu
dịch vụ chung của Chi nhánh.
Năm 2007, giá trị bảo lãnh đạt 650,84 tỷ đồng. Đến năm 2008, được sự tín
nhiệm của khách hàng nên khối dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh rất lớn, trị giá phát
hành bảo lãnh đạt 1.455 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần so với năm 2007.
1.1.4.4. Công tác phát hành thẻ
Trong những năm qua Chi nhánh đã triển khai rất nghiêm túc và có hiệu quả
công tác phát triển thẻ đến toàn bộ các phòng ban, tổ nghiệp vụ.
Năm 2006 phát hành được 2908 thẻ ATM, đưa tổng số thẻ ATM mà Chi
nhánh đang quản lý lên 5831 thẻ, lắp đặt 13 máy ATM ở nhiều vị trí thuận tiện cho
khách hàng. Phát hành 60 thẻ tín dụng quốc tế, đạt 100% kế hoạch, thiết lập và lắp
đặt 20 máy thanh toán EDC.
15

Năm 2007 phát hành 3509 thẻ ATM, đạt 43,86% kế hoạch. Phát hành 108 thẻ
tín dụng quốc tế đạt 90% kế hoạch. Kí 22 hợp đồng đối với cơ sở chấp nhận thẻ, đạt
88% kế hoạch.
Năm 2008 phát hành 18657 thẻ ATM, đạt 93,3% kế hoạch; 89 thẻ tín dụng
quốc tế đạt 111,3%; 10 cơ sở chấp nhận thẻ đạt 50% kế hoạch.
Xác định công tác thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử là một mảng nghiệp vụ
mang tính chất dịch vụ, Ban lãnh đạo đã chỉ đạo sát sao nhằm mở rộng và phát
triển. Tuy nhiên do cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng, các dịch vụ kèm theo
phát hành thẻ… nên công tác phát hành thẻ gặp khó khăn và chưa chuyên nghiệp.
1.1.4.5. Các mặt công tác khác
A, Kế toán giao dịch
Cơ chế thanh toán của NHNN không ngừng hoàn thiện tạo cơ sở cho các

Năm 2007, khối lượng thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng đạt 15.931 tỷ VNĐ
và 294 triệu USD, tăng hơn năm 2006: 1.321 tỷ đồng. Đã chi trả tiền thừa cho
khách hàng được 411 món với số tiền 1.404.205.000 đồng, và 1400 USD, thu giữ tờ
tiền giả có tổng mệnh giá là 19.480.000 đồng.
Năm 2008, khối lượng thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng đạt 17.880 tỷ VNĐ
và 90 triệu USD. Tổng tiền thừa trả lại cho khách hàng 474 món với số tiền
883.195.000 đồng, 1,085 USD và 900 USD, thu giữ 96 tờ tiền giả các loại có tổng
mệnh giá 14.160.000 và nộp về NHNN kịp thời theo đúng qui định.
C, Công tác tổ chức cán bộ- đào tạo- tiền lương- mạng lưới, triển khai áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng và các công tác khác.
Năm 2006, Chi nhánh đã hoàn thành phát triển được 03 điểm giao dịch mẫu
theo đúng kế hoạch của NHCTVN giao: Quỹ tiết kiệm 26- Quán Thánh và Quỹ tiết
kiệm 21- Thành Công, thuê thêm 1 địa điểm mới tại K1- Đường Láng hạ của Tống
công ty XDCTGT I. Chi nhánh luôn có kế hoạch kiểm tra hàng tháng, hàng quý trên
các mặt hoạt động ngiệp vụ nhất là bảo vệ kho quỹ, an ninh mạng.
Năm 2007, Chi nhánh phát triển thêm 02 điểm giao dịch tại đường Láng hạ và
Cửa nam.
Năm 2008, Chi nhánh mở thêm 01 điểm giao dịch tại phố Văn Cao, đang thực
hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình các quỹ tiết kiệm thành điểm giao dịch theo đúng
quy trình phát triển mạng lưới. Mở 01 đại lý nhận lệnh giao dịch chứng khoán cho
Công ty Chứng khoán NHCT tại K1 Láng hạ.
Chi nhánh đã duy trì tốt hoạt động công nghệ thông tin, công tác quản trị hệ
thống các phần mềm ứng dụng được thực hiện triệt để đáp ứng tốt các yêu cầu
nghiệp vụ trong giao dịch.
Các phòng tổ nghiệp vụ đã triển khai và nghiêm túc thực hiện đúng các quy định,
quy chế, quy trình và các hướng dẫn nghiệp vụ do NHCTVN ban hành, hàng tháng có
sự kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các qui định của hệ thống quản lý chất lượng.
17

1.1.4.6. Kết quả kinh doanh

khả năng cạnh tranh, thích ứng trong xu thế hội nhập, Chi nhánh được NHCTVN
xếp loại thi đua là một trong những đơn vị xuất sắc trong hệ thống.

18

1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay vốn ngành bao bì tại Ngân
hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
1.2.1. Đặc điểm của các dự án ngành bao bì trong mối quan hệ với yêu cầu thẩm
định
Chúng ta đã biết quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và các doanh nghiệp vừa và
nhỏ là quan hệ tác động qua lại trong quá trình hoạt động sản xuát kinh doanh.
Thông thường, Ngân hàng cho vay vốn đối với các dự án sản xuất kinh doanh, và
với các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Ngân hàng trong một vài năm. Vì
thông qua đó Ngân hàng có thể đánh giá được thực trạng, tình hình tài chính, khả
năng sinh lời, thanh toán các khoản nợ vay và mức độ rủi ro của doanh nghiệp cũng
như đánh giá được tính khả thi của dự án và các phương án kinh doanh, tiềm năng
phát triển của doanh nghiệp đó…

1.2.2. Vai trò của thẩm định dự án cho vay vốn đối với hoạt động của Ngân hàng
a. Thẩm định dự án
Bất kỳ một công việc kinh doanh nào muốn bắt đầu hay mở rộng, nâng cấp,
phát triển đều cần có vốn. Nguồn vốn đầu tiên được đưa ra sử dụng là vốn tự có
được tích lũy đến thời điểm dự kiến đầu tư. Trường hợp nguồn này không đủ đáp
ứng, chủ thể muốn kinh doanh sẽ bắt buộc phải tìm đến các nguồn vốn khác từ bên
ngoài. Đó là nguồn do nhà nước cấp vồn đầu tư từ nước ngoài, vốn huy động bằng
phát hành và vốn vay ngân hàng.
Tuy nhiên, cho dù hình thức nào được lựa chọn thì chủ yếu đầu tư cũng chỉ
đầu tư khi họ biết chắc rằng số tiền mà họ bỏ ra đem lợi ích như mong muốn. Để
công việc kinh doanh của mình được tài trợ, cá nhân hay tổ chức thiếu vốn phải
chứng minh được tính hiệu quả của công việc đầu tư của họ. Biện pháp thông

Mặt khác, nếu có bất trắc xảy ra mà dự án không được thực thi như kế hoạch
dự kiến hoặc không mang lại hiệu quả như mong muốn thì không những không có
lợi ích gì mà còn tác động tiêu cực đến nhiều khía cạnh. Một dự án đang thi công
mà bị gián đoạn, bỏ dở thì rõ rang vốn đầu tư trở nên lãng phí vô ích. Ngay cả một
công trình đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng, cho dù có đem lại nguồn lợi
nhuận lớn thế nào đi chăng nữa nhưng có ảnh hưởng không tốt đến môi trường, hay
đơn giản chỉ là phá vỡ tính thống nhất của cảnh quan thì cũng không thể chấp nhận
được.
Đầu tư là cần thiết, song đầu tư phải đem lại hiệu quả mới có ý nghĩa
• Thứ hai: Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng là rủi ro lớn nhất. Đó là
rủi ro không thu hồi được các khoản cho vay. Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây khó
khăn cho ngân hàng do: Phải gánh chịu chi phí đầu vào quá lớn, đối mặt với luồng
tiền rút ra lớn hơn mức dự kiến có khả năng đáp ứng, làm giảm lòng tin của khách
20

hàng… Nếu trường hợp rủi ro lớn đồng thời có thể dẫn đến sự phá sản của ngân
hàng, thậm chí sự sụp đổ của thị trường tài chính.
Cho nên, hơn các đối tượng khác ngân hàng đặc biệt quan tâm đến các biện
pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Thẩm định dự án đâu tư đã trở nên một khâu
quan trọng không thể thiếu trong quá trình xét duyệt cho vay của ngân hàng. Nhờ
công tác thẩm định mà các ngân hàng có thể tự mình kiểm soát mức độ hiệu quả của
công việc kinh doanh trong tương lai.
Do đó, kết quả thẩm định sẽ là những kết luận chính xác về tính khả thi hiệu
quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để ra những
quyết định cho vay hoặc từ chối. Trường hợp dự án được chấp nhận, kết quả này
còn làm cơ sở để xác định số tiền vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Như vậy, công việc thẩm định dự án đầu tư giúp cho ngân hàng ra quyết định
có cho vay hay không? Nếu cho vay thì cho vay như thế nào, với mức là bao nhiêu.
Điều này đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, số dự án phòng khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ thẩm định qua các năm qua tương đối ổn định, vốn đầu tư có xu hướng tăng
nhưng không đáng kể. Số dự án tiến hành thẩm định tăng ổn định qua các năm, giao
động trong khoảng 30 dự án.

Phân loại tổng vốn cho vay theo lĩnh vực cho vay tại phòng khách hàng vừa và
nhỏ, chi nhánh NHCT Ba Đình
(Đơn vị: Tỷ đồng)
STT

Lĩnh vực hoạt động Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Ngành xây dựng 902 916 958
2 Ngành công nghiệp chế
biến
88 92 97
3 Ngành thương nghiệp 66 87 91
4 Ngành GTVT, thông tin
liên lạc
45 81 84
5 Hoạt động KHCN 7,5 16 35
6 Công nghệ khai thác mỏ 0 0,5 2,3
7 QLCN & ANQP 12,41 37 53
8 Khách sạn và nhà hang 2 1,5 2,5
9 Hoạt động văn hoá thể
thao
0,09 0 1,2
10 Tổng vốn cho vay 1123 1231 1324
(Nguồn: Phòng khách hàng vừa và nhỏ, chi nhánh NHCT Ba Đình)

22

hàng
Phòng/ Bộ phận
phụ trách nguồn
vốn
Phòng khác
Phòng thông tin
điện toán
Phòng
kế
toán
Giám đốc
Hội đồng tín
dụng Từ chối

Thiếu yêu cầu

Xét duyệt
cho vay
Xét duyệt
cho vay

HĐTD
24

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, kiểm tra đầy đủ các giấy tờ
trong hồ sơ. Sau khi kiểm tra, cán bộ tín dụngbáo cáo với trưởng phòng tín dụng và
tiếp tục tiến hành các bước trong quy trình nếu như hồ sơ đã đầy đủ; nếu chưa đầy
đủ cán bộ tín dụng phải yêu cầu khách hàng hoàn thiện hồ sơ bằng cách bổ sung.
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn
Đầu tiên cán bộ thẩm định kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn bằng
cách kiểm tra hồ sơ khách hàng, kiểm tra hồ sơ khoản vay và hồ sơ bảo đảm tiền
vay, kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn.
Điều tra thu thập tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất
kinh doanh/ dự án đầu tư bằng cách điều tra về ban lãnh đạo, tình trạng tài sản cố
định, tình hình sản suất kinh doanh , tài chính của khách hàng; đồng thời tìm hiểu
giá cả, cung cầu thị trường, kinh nghiệm, năng lực, khả năng quản lý, thực hiện của
dự án.
Cuối cùng, cán bộ tín dụng tiến hành phân tích ngành, phân tích thẩm định
khách hàng vay vốn, dự kiến lợi ích của Ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt,
phân tích thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư, và thẩm định tài
sản đảm bảo tiền vay.
Bước 3: Xác định phương thức cho vay
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và luân chuyển vốn của khách
hàng mà ngân hàng sẽ lựa chọn phương thức cho vay phù hợp.
Bước 4: Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi suất cho

họp hội đồng thẩm định cơ sở.
1.2.5. Cơ sở và phương pháp thẩm định
Khi tiến hành thẩm định cần thu thập các tài liệu sau để làm cơ sở cho công tác
thẩm định:
- Các tài liệu nói về chủ trương nhiệm vụ phát triển kinh tế của Nhà nước, địa
phương, của nghành kinh tế, xu hướng phát triển nghành kinh tế.
- Các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật.
- Thông báo giá cả hàng hóa, thiết bị trên thị trường trong nước, ngời nước và
diễn biến của thị trường.
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
- Các dự án tương tự.
- Các tài liệu về tài chính, hoạt động và uy tín của pháp nhân vay vốn 2 năm
trước và các quý trong năm xin vay.
- Hồ sơ xin vay của chủ đầu tư.
- Ngoài ra còn có các thông tin về pháp nhân vay vốn thu thập được qua thăm
dò, phỏng vấn từ các đối tác của chủ đầu tư, chủ yếu là người mua sản phẩm, nhà
cạnh tranh cùng loại hình doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status