CH NG IIIƯƠ
NGHIÊN C U CÁC CĂN C CH Y U HÌNH THÀNH D ÁN Đ U TỨ Ứ Ủ Ế Ự Ầ Ư
NGHIÊN CỨU
ĐIỀU KIỆN VĨ MÔ
1. Sự phù hợp với quy hoạch
2. Tác động của môi trường vĩ mô
NGHIÊN CỨU
THỊ TRƯỜNG DỰ ÁN
CĂN CỨ HÌNH THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CĂN CỨ HÌNH THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN VĨ MÔ CỦA DỰ ÁN
1. Xác định sự phù hợp của dự án với quy hoạch
a. Mục đích: nhằm đảm bảo sự phù hợp của dự án với quy hoạch và định hướng phát triển
của Nhà nước
CHƯƠNG III
2
b. Nội dung
Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH
Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH cả nước
Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH của vùng hoặc địa phương
Là căn cứ để lập các dự án đảm bảo định hướng phát triển chung của cả nước cũng như
của vùng đầu tư
Quy hoach phát triển ngành
Là căn cứ để lập các dự án đầu tư đảm bảo định hướng phát triển của ngành
CHƯƠNG III
3
Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
Quy hoạch phát triển đô thị
Quy hoạch xây dựng
Là căn cứ lựa chọn địa điểm đầu tư đem lại lợi thế so sánh.
Là căn cứ để lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị, các công trình
sánh
7
Cơ cấu kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước
Là căn cứ cho chủ đầu tư lựa chọn mặt hàng kinh doanh và địa điểm thực hiện dự án để có
thể đem lại hiệu quả cao nhất trên cơ sở lợi thế so sánh.
2.2.2. Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường chính trị: ảnh hưởng đến ý định và thái độ của nhà đầu tư
Môi trường luật pháp: là căn cứ pháp lý để triển khai thực hiện dự án
Văn bản pháp luật chung
Văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến lĩnh vực đầu tư của dự án
CHƯƠNG III
8
2.2.3. Môi trường văn hoá, xã hội: tác động đến quá trình triển khai thực hiện và vận hành dự án.
Các yếu tố văn hoá, xã hội thường tác động đến dự án bao gồm:
Dự án về sản xuất nông, lâm nghiệp: tình trạng sử dụng đất, tập quán canh tác, năng
suất lao động, tình hình sử dụng sức lao động, tổ chức lao động, thu nhập, mức sống…
Dự án sản xuất công nghiệp: tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về
sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp…
Là căn cứ để chủ đầu tư cân nhắc và tiến hành hoạt động đầu tư phù hợp với chính sách và
các quy định pháp luật, đồng thời nhận biết được những ưu đãi mà dự án được hưởng
CHƯƠNG III
9
Dự án về phúc lợi XH: mật độ dân số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số ….
2.2.4. Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên: là căn cứ để chủ đầu tư lựa chọn địa điểm và cách thức
thực hiện dự án phù hợp với các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên thường tác động đến dự án bao gồm
Các dự án về nông, lâm nghiệp: khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, thổ nhưỡng, chất đất, quy luật phân bố
mưa và mức độ ảnh hưởng của lượng mưa
Các dự án công nghiệp hoặc xây dựng: khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng, các quy luật về gió bão,
động đất ….
4.1. Phân tích và đánh giá khái quát thị trường sản phẩm dịch vụ của dự án
Phân tích cung - cầu thị trường sản phẩm của dự án
Là việc xác định nhu cầu tiêu thụ hiện tại so sánh với mức cung ứng hiện tại đối với mỗi loại sản
phẩm của dự án
Xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự án
Làm rõ thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án và loại sản phẩm của dự án để chủ đầu tư có cách
tiếp cận thị trường và thâm nhập được vào thị trường sản phẩm của dự án
CHƯƠNG III
14
Phân đo n th tr ng ạ ị ườ
4.2. Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu
Mục đích: phân đoạn thị trường nhằm giúp chủ đầu tư xác định những đoạn thị
trường mục tiêu hẹp và đồng nhất hơn so với thị trường tổng thể, qua đó lựa chọn
được những đoạn thị trường hấp dẫn đối với dự án
Lợi ích của việc phân đoạn thị trường
Giúp cho chủ đầu tư phân bố có hiệu quả các nguồn lực
Giúp cho chủ đầu tư tập trung nỗ lực vào đúng chỗ
CHƯƠNG III
15
Giúp cho sản phẩm dịch vụ của dự án đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách
hàng, do vậy tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.
Yêu cầu của phân đoạn thị trường
Tính đo lường được
Tính tiếp cận được
Tính quan trọng
Tính khả thi
CHƯƠNG III
16
Địa lý: trong nước, ngoài nước; nông thôn, thành thị; vùng miền
Dân số, xã hội: lứa tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn,
khứ theo một tiêu thức nào đó để tìm ra xu hướng, tính quy luật biến đổi của nó trong
quá khứ, hiện tại để dự báo cho những năm tương lai
Dự báo cầu thị trường bằng mô hình hồi qui tương quan: dự báo trên cơ sở phân
tích mối quan hệ tương quan giữa cầu thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến nó như
giá cả; thu nhập của người tiêu dùng, giá cả hàng hoá và dịch vụ liên quan, thị hiếu của
người tiêu dùng, …
CHƯƠNG III
21
Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp định mức: là phương pháp dự báo thông
qua định mức tiêu dùng đã được xác định.
Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp chuyên gia: dự báo bằng cách tập hợp, hỏi
ý kiến các chuyên gia thuộc các lĩnh vực
Dự báo cầu thị trường bằng hệ số co giãn: dự báo thông qua việc xem xét sự thay
đổi của lượng cầu khi từng nhân tố ảnh hưởng đến nó (giá cả, thu nhập, thị hiếu…) thay
đổi
CHƯƠNG III
Lập bảng dự báo nhu cầu sản phẩm dịch vụ của dự án
22
B ng 1ả : D BÁO NHU C U S N PH M/Ự Ầ Ả Ẩ
D CH V C A D ÁNỊ Ụ Ủ Ự
Tên SP/DV Năm/ Giai
đoạn
Năm/ Giai
đoạn
Năm/ Giai
đoạn
Năm/ Giai
đoạn
Đơn vị tính:
CHƯƠNG IV