Câu 1:Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển?Giải thích tại sao các hoạt
động đầu tư phát triển được tiến hành đầu tư theo dự án
1.Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nhằm thu được các kết quả , thực hiện được những mục tiêu nhất định
trong tương lai .
Tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu
tư .Theo tiêu thức này , đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư
trực tiếp
• Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực
tiếp tham gia quản lý.Điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả
đầu tư
• Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham
gia quản lý , điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư .
• Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp .Hoạt động
đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh
dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội .Đầy là hình thức đầu tư trực
tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế.
*).Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án
Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia
, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ
sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế. Đối với các cở sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ , hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới , duy trì sự hoạt động của
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có , và vì thế , là điều kiện để phát triển sản xuất
kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp.
Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm khác biệt với các loại hình
thức đầu tư khác đó là :
• Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm khẽ
đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư
• Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động có tính chất lâu dài được thể
hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh , phát triển
kinh tế xã hội , là tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn.
• Xét về mặt nội dung : dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí
cần thiết , được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và
địa điểm xác định để tạo mới , mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất
nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Như vậy , một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính
+ Mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức :
- Mục tiêu phát triển thể hiện sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện
các mục tiêu chung của một quốc fia
- Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư : đó là các mục tiêu cụ thể cần đạt
được của việc thực hiện dự án
+ Các kết quả :Đó là những kết quả cụ thể , có thể định lượng được tạo ra
từ các hoạt động khác nhau của dự án.
+ Các hoạt động : là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định
+ Các nguồn lực : về vật chất , tài chính và con người cần thiết để tiến hành
các hoạt động của dự án.
2.2. Công dụng của dự án đầu tư
* Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và các định chế tài chính : Dự án
đầu tư là cơ sở để thẩm tra cấp giất chứng nhận đầu tư , thẩm định để chấp
thuận sử dụng vốn của nhà nước , để ra quyết định đầu tư , quyết định tài trợ
vốn cho dự án
* Đối với chủ đầu tư :
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế
hoạch đầu tư) và cấp giấy phép hoạt động .
- Dự án đầu tư là cơ sở được xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị , xin
hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư
- Là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước lien doanh bỏ vốn đầu
-Nghiên cứu tiền khả thi (sơ bộ lựa chọn dự án).
-Nghiên cứu khả thi (lập dự án).
-Đánh giá và quyết định (thẩm định dự án).
(trong vở chỉ thấy ghi 2 ND cuối???)
b/Thực hiện đầu tư:
Là giai đoạn thi công. XD công trình, mua sắm máy móc thiết bị…
-Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện dự án:
-Thiết kế và lập dự án thi công XD công trình.
-Thi công XD công trình.
-Chạy thử, nghiệm thu và đưa vào s.dụng.
Kết quả: công trình XD đã hoàn thành, máy móc thiết bị đã được lắp đặt,
chuẩn bị đưa vào sử dụng.
c/Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư:
Là giai đoạn dự án đi vào sản xuất kinh doanh, hoặc cung cấp các h.động
dịch vụ.
-Sử dụng chưa hết công suất dự án.
-Sử dụng công suất ở mức cao nhất.
-Công suất giảm dần và kết thúc dự án.
Sản phẩm dịch vụ cung cấp tạo ra thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra và có
lợi nhuận.
3. Đặc điểm và các yêu cầu của các giai đoạn của dự án:
a/Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Là giai đoạn tiền đề quyết định đến sự thành công thay thất bại của 2 giai
đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.
Chi phí cho giai đoạn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư nhưng
lại quyết định rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Yêu cầu:
-Tính chuẩn xác của các thông tin.
-Các dự đoán phải chính xác, khoa học.
b/Giai đoạn thực hiện đầu tư:
thiết phải đầu tư.
-Nghiên cứu các khía cạnh thị trường của cơ hội đ.tư đã lựa chọn: là việc xác
định khả năng, cách thức xâm nhập thị trường.
-Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của cơ hội đ.tư: là việc lựa chọn hình thức
đ.tư, quy mô và phương án SX, lựa chọn thiết bị công nghệ… cho SX.
-Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự: là việc xác định hình thức
tổ chức quản lý dự án.
-Phân tích khía cạnh tài chính của dự án: là việc xác định tổng mức vốn đ.tư,
nguồn huy động, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
-Phân tích khía cạnh kinh tế XH của dự án: nghiên cứu những lợi ích mà dự
án mang lại.
2.Sự giống và khác nhau của 2 giai đoạn nghiên cứu:
a/Giống nhau:
-2 giai đoạn có nội dung nghiên cứu giống nhau (Ofcourse)
-Mục đích: cùng có mục đích cuối cùng là lựa chọn dự án đầu tư tốt nhất.
b/Khác nhau:
-Nghiên cứu tiền khả thi chưa chi tiết, và xem xét các yếu tố ở trạng thái
tĩnh, chưa đề cập đến các yếu tố bất định. Các khía cạnh kinh tế, tài chính,
kỹ thuật được xem xét ở mức độ trung bình. Thời gian nghiên cứu ngắn hơn
nên chi phí nghiên cứu cũng thấp hơn sv nghiên cứu khả thi
-Nghiên cứu khả thi: mọi yếu tố được xem xét trong trạng thái động, mọi
yếu tố ko ổn định đều được đề cập. Và kết quả nghiên cứu phải đạt mức độ
chính xác cao nhất nên đòi hỏi thời gian nghiên cứu lâu dài, chi phí lớn.
Câu 5: Các bước của quá trình soạn thảo một dự án đầu tư? Trình bày
mối liên hệ giữa các bước trong quá trình soạn thảo 1 dự án đầu tư?
B1: Nhận dạng dự án
- Xác định dự án thuộc loại nào:dự án pt 1 ngành,vùng hay đầu tư xây
dựng mới,cải tạo, mở rông…
- Xác định mục đích cụ thể của dự án
- Chủ dự án đầu tư
Câu 6: Trình bày các căn cứ tìm kiếm cơ hội đầu tư.
Cần phân biệt 2 cấp độ của cơ hội đầu tư là: cơ hội đầu tư chung chung và
cơ hội đầu tư cụ thể.
Cơ hội đầu tư chung chung là cơ hội được xem xét nghiên cứu ở cấp độ
Ngành, vùng cả nước hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên.
Cơ hội đầu tư cụ thể là cơ hội đầu tư được xem xét ở từng cấp độ từng đơn
vị sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát hiện những khâu những gải pháp
kt-KT trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Để phát hiện các cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những căn cứ sau đây.
+Chiến lược quy hoạch phát triển KT-XH của ngành, địa phương. vùng đất
nước, và chiến lược kinh doanh dịch vụ của cơ sở.
+Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế gới. về các mặt hàng dịch vụ
cụ thể có thể nào đó.
+Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch vụ đó
trong nước và trên thế giới.
+Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên , lao động tài chính quan hệ
quốc tế, Có thể khai thác để sản xuất hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ
trong nước và trên thế gới, Những lợi thế so sánh so với thị trường nước
ngoài, so với các địa phương các dơn vị khác trong nước.
+Những kết quả về tài chính , kinh tế xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu
tư.
Mục tiêu của việc đầu tư là xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém chi
phí nhưng lại dễ thấy các khả năng đầu tư trên cơ sở các thông tin cơ bản
được đưa ra . Đủ để cho người đầu tư có khả năng cân nhắc, xem xét và có
đi đến quyết định triển khai tiếp các giai doạn tiếp theo hay không.
Bản chất của việc đầu tư là khá sơ sài việc xác định đầu vào đầu ra và hiệu
quả tài chính kinh tế xã hội của cơ hội đầu tư thường dựa vào các ước tính
tổng hợp hoặc các dự án tương tự đang hoạt đông trong và ngoài nước.
+việc nghiên cứu và phát triển các cơ hội đầu tư cần tiến hành thường xuyên
để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu khả thi và tiền khả thi
tố về tổ chức theo ngành, theo quan hệ sở hữu,theo vùng lãnh thổ là cơ sở
đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư,các khía cạnh này có
thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư.Nghiên cứu các
chính sách vĩ mô của nhà nước có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển
vọng của đầu tư.
2. Môi trường chính trị pháp luật: sự ổn định về chính trị cũng như đảm
bảo về pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan
trọng ảnh hưởng lớn đến ý định và hành vi của nhà đầu tư.Trong quá
trình lập dự án,bên cạnh nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố về thể
chất,luật pháp,các qui định của nhà nước,các chính sách của chính phủ
cũng cần phải nghiên cứu thỏa đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan
đến hoạt động của dự án cụ thể là: chứng cứ pháp lý về tư cách pháp
nhân của chủ thể tham gia dự án, các văn bản giao nhiệm vụ hay cho
phép nghiên cứu dự án của cơ quan quản lý nhà nước, các chứng từ về
huy động vốn và năng lực kinh doanh của chủ đầu tư,thỏa thuận về sử
dụng tài nguyên đất đai
3. Môi trường văn hóa xã hội : Nội dung và mức độ nghiên cứu ảnh hưởng
đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án có thể
khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của
mỗi dự án cụ thể.Với dự án về sản xuất nông lâm nghiệp thì nghiên cứu:
tình trạng sử dụng đất, tập quán canh tác, năng suất, tổ chức lao động, thu
nhập…Với sản xuất công nghiệp cần nghiên cứu về tập quán tiêu dùng,
qui mô dân số, kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp
sẽ được chú trọng.
4. Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác
cho việc thực hiện dự án : Tùy dự án mà có mức độ khác nhau nhằm
đảm bảo sự thành công củamỗi cuộc đầu tư.ví dụ như các dự án về nông
lâm nghiệp thì cần nghiên cứu về diễn biến khí hậu như mưa gió,nhiệt
độ, độ ẩm,thổ nhưỡng, đất đai…
* Vì sao khi đi vào soạn thảo dự án người ta phải nghiên cứu các yếu tố
-Các loại sp :
+ sp nông nghiệp
+ sp công nghiệp
+ sp dịch vụ
+ nhà đất và công trình kiến trúc
2.Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu của dự án
a. Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành
những đoạn thị trường nhỏ trên cơ sở những điểm khác biệt theo một tiêu chí
nào đó có thể là về nhu cầu, ước muốn, thói quen…
Mục đích: giúp chủ đầu tư xác định đc những đoạn thị trường mục tiêu hẹp
và đồng nhất hơn so với thị trường tổng thể, qua đó lựa chọn đc những đoạn
thị trường hấp dẫn đv dự án.
Lợi ích của phân đoạn : giúp chủ đầu tư phân bổ có hiệu quả các nguồn lực;
đầu tư tập trung lỗ lực vào đúng chỗ; giúp sp dịch vụ của dự án có thể đáp
ứng nhu cầu cao nhất của khách hàng do đó làm tăng khả năng cạnh tranh
cho sp.
b. Xác định thị trường mục tiêu: lựa chọn những đoạn thị trường mà việc
đầu tư của dự án có thể thực hiện một cách hiệu quả.
Yêu cầu: + Thị trường mực tiêu phải đảm bảo quy mô thị trường đủ lớn
+ Có thể tạo ra ưu thê hơn so với đối thủ cạnh tranh.
+ Tính hiệu quả khi đầu tư vào thị trường này
+ DN với khả năng đầu tư vào thị trường này.
Nội dung: Đánh giá các đoạn thị trường trên 3 yếu tố sau.
+Quy mô và sự tăng trưởng
+ Sự phù hợp với mục tiêu và khả năng của công ty.
+Sức hấp dẫn của đoạn thị trường, các sức ép hay đe dọa khác.
3.Xác định sp của dự án: là việc việc thiết kế sp của dự án nhằm đáp ứng
nhu cầu của KH mục tiêu
• Xác định tên sp
• Xác định các đặc điểm chủ yếu về sp
Nội dung: +Xác định đối tượng tiêu thụ sp của dự án
+Lựa chọn các phương páp giới thiệu sp: Tiếp xúc trực tiếp, quảng cáo, hội
chợ triển lãm
+ Lực chọn các phương thức linh hoạt để đẩy mạnh sức mua: phiếu
thưởng,gói hàng chung, quà tặng…
+ Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sp : bán buôn, bán lẻ , đại lý mô giới, nhà phân
phối
6.Nghiên cứu khả năng cạnh tranh & chiếm thị trường về sp của dự án: là
việc đánh giá khả năng mà dự án có thể dành or duy trì đc thị phần và có
mức lợi nhuận nhât định.
Nội dung:
_ Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh của dự án:
+ Xác định đối thủ cạnh tranh hiện đang có trên thị trường
+ Mặt mạnh , yếu của đối thủ cạnh tranh.
+ Uy tín của đổi thủ cạnh tranh.
+ Khu vực hoạt động của đối thủ cạnh tranh.
+ Khả năng tài chính,
+ trình độ quản lý kỹ thuật , công nghệ của đối thủ
_ Xác định chiến lược cạnh tranh của dự án bằng các chỉ tiêu:
+ Thị pần dự án trên thị trường của đối thủ cạnh tranh.
+ THị pần dự án trên toàn bộ thị trường
+ Thị phần trên thị trường mục tiêu
+ Doanh thu trên sp
Câu 9. Trình bày một số nội dung chủ yếu trong phân tích kỹ thuật dự án
đầu tư
1.Mô tả tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm : Thành phần cấu tạo , kích thước ,
hình dáng , phẩm cấp , chất lượng sản phẩm.
+ Mô tả đặc điểm lý, hóa, cơ của sản phẩm
+ Mô tả tính năng công dụng và cách sử dụng sản phẩm
2.Lựa chọn hình thức đầu tư.
Căn cứ :
- đặc tính và chất lượng NVL được sử dụng trong dự án
- Nguồn và khả năng cung ứng NVL
- Giá thu mua vận chuyển và kế hoạch cung ứng
Nội dung :
- Xác định chủng loại NVL chính phụ sử dụng trong dự án
- Xác định các đặc tính kỹ thuật của NVL , kích thước , tính chất cơ lý hóa
của NVL
- Xác đinh nhu cầu sử dụng từng loại NVL tỏng dự án
- Xác định nguồn và khả năng cung ứng từng loại NVL
- Ước tính chi phí sử dụng NVL cho từng năm trong cả đời dự án
6. Cơ sở hạ tầng :
Yếu tố :
- Năng lượng :
o Nhu cầu sử dụng năng lượng
o Nguồn cung cấp năng lượng
o Chi phí sử dụng năng lương
Chi phí xây dựng hệ thống năng lượng
Chi phí sử dụng năng lượng
- Nước
o Khối lượng nước cần sử dụng trong dự án
o Nguồn cung cấp nước sạch trong dự án
o Hệ thống thoát nược thải trong dự án
o Xác định chi phí cho việc sử dụng nó
o Nhu cầu vận tải và hệ thống giao thông cần cho dự án
o Các cơ sở hạ tầng khác : hệ thống thông tin liên lạc. phòng cháy chữa
cháy
7. Địa điểm thực hiện dự án
- Nguyên tắc : (SGK)
- Nội dung : Chọn địa điểm : chọn vùng đặt địa điểm
Thứ hai: Dự kiến nhân sự và chi phí nhân lực thực hiện dự án.
- Dự kiến nhân sự và cơ cấu lao động:
# Lao động trực tiếp: dựa trên khối lượng và tính chất công việc, yêu cầu lao
động.
# Lao động gián tiếp và cán bộ quản trị điều hành.
- Chế độ làm việc lao động: thời gian và nơi làm.
Hội đồng quản
trị
Tổng giám đốc
Giám đốc sx Giám đốc dịch vụ Giám đốc dịch vụ
Giám tốc tài chính
Xưởng A
Xưởng B
Nghiên cứu
TT
Quảng cáo
khuyến mại
DỊch vụ A
Dịch vụ B
Tài chính
Kế toán
Nhân sự
- Tuyền dụng và đào tạo:
# Phương thức tuyển dụng: thông qua quảng cáo, qua văn phòng dịch vụ lao
động, tuyển sinh sinh viên tốt nghiệp đại học, và cách hình thức khác (giới
thiệu,…).
# Phương thức đào tạo: Xem xét nhu càu đào tạo, thực hiện quá trình đào
tạo: tại nơi làm việc hay ngoài nơi làm việc.
# Tính chi phí đào tạo hàng năm.
- Tính tổng chi phí nhân sự (lương, phụ cấp, thưởng, phúc lợi, chi phí đào
+Dòng thu của dự án: doanh thu, thu từ tài chính, từ thanh lý tài sản và bất
thường.
Thứ ba: Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư.
- Các chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của DN:
# Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay. (phải lớn hơn hoặc bằng 1).
# Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư (phải lớn hơn hoắc bằng 50%).
- Các chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án:
Đây là các chỉ tiêu để đánh giá quy mô lãi của dự án.
+Chỉ tiêu lợi nhuận thuần (W-Worth).
Khái niệm và công thức: Lợi nhuận từng năm W
i
= O
i
– C
i
O
i
: doanh thu thuần năm i
C
i
: chi phí năm i, gồm tất cả chi phí liên quan đến sx kd.
+Tổng lợi nhuận thuần cả đời dự án quy về hiện tại:
PV(W) = = W
1
. + W
2
. + … + W
n
.
+Lợi nhuận thuần bình quân:
W
ipv
: lợi nhuận thuần thu được năm i theo hiện tại.
Iv
0
: vốn đầ tư tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động.
RR
i
có tác dụng so sánh giữa các năm của đời dự án.
Tỷ suất lợi nhuân vốn đầu tư bình quân năm đời dự án:
Với là lợi nhuận thuần bình quân năm.
- Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C)
+ Khái niệm: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ doanh thu và chi phí trong cả đời dự
án.
B/C = =
PV (B) là giá trị hiện tại các khoản thu bao gồm doanh thu ở các năm
đời dự án.
PV (C) là giá trị hiện tại các khoản chi phí (chú ý là khấu trừ giá trị
thanh lý tài sản khi đưa về hiện tại).
+ Bên cạnh đó:
B/C = AV(B) / AV(C) = Donah thu đều đặn hàng năm / Chi phí đều
đặn hàng năm
+ Ý nghĩa: được sử dụng để đánh giá dự án đầu tư, dự án được chấp nhận
khi B/C ≥ 1, lựa chọn phương án có B/C lớn nhất.
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T): thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt
động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu.
# Phương pháp cộng dồn:
-> -> ≥ Iv
0
T là năm thu hồi vốn.
= cho biết thời gian thu hồi vốn nếu chỉ dựa vào khoản lợi
nhuận thuần và khấu hao năm i.
# Tính theo tình hình hoạt động bình quân cả đời dự án:
+ Cho biết thời gian thu hồi vốn đầu tư nếu chỉ dựa vào khoản thu hồi bình
quân năm của dự án.
- Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR):
Là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính các khoản thu,
chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại, thì tổng thu sẽ cần bằng
với tổng chi.
Công thức tính:
Phương pháp nội suy: IRR nằm giữa hai giá trị tỷ suất chiết khấu r
1
và r
2
với:
ứng r
1
thì NPV
1
> 0, r
2
thì NPV
2
< 0 và r
2
> r
1
IRR = r
1
trả nợ.
# An toàn khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn: tài sản lưu động/
nợ ngắn hạn.
# Tỷ lệ thanh toán hiện hành: phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của
doanh nghiệp.
# An toàn khả năng trả nợ dự án:
Tỷ số trả nợ của dự án = Nguồn trả nợ hàng năm/ Nợ phải trả hàng năm (gốc
vs lãi).
Tỷ số này so sánh với mức quy định chuẩn theo từng ngành nghề.
Một dự án đầu tư được xem là khả thi về mặt tài chính:
Các giá trị phía trên đều tốt:
NPV , … an toàn vốn … kể hết ra.
Câu 12: Vai trò và các công thức xác định tỷ suất “r”:
* Vai trò:
- Tỷ suất “r” được sd để tính chuyển giá trị các khoản tiền phát sinh trong
thời kỳ phân tích về cùng 1 mặt bằng thời gian
- Đồng thời tỷ suất “r” được sd làm thước đo giới hạn để đánh giá hiệu quả
của các dự án đầu tư
* Các công thức xác định tỷ suất “r”:
Để xác định tỷ suất “r” phải xuất phát từ đk cụ thể của từng dự án, tỷ suất
“r” đc xác định dựa vào chi phí sử dụng vốn. Mỗi nguồn vốn có giá trị sử
dụng riêng, đó là suất thu lợi tối thiểu do người cấp vốn yêu cầu. Bởi vậy,
chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào cơ cấu các nguồn vốn huy động. Có các
trường hợp cụ thể sau:
- Nếu vay vốn để đầu tư thì r la lãi suất vay:
r = r vay (1-T)
r: mức lãi suất vốn vay sau thuế
r vay: lãi suất vay
T: thuế suất thu nhập
- Nếu vay từ nhiều nguồn vs lãi suất khác nhau thì r là lãi suất vay bình quân
r (%) = (1+ f) (1+ rcơ hội) – 1
Trong đó:
f - Tỷ lệ lạm phát
rcơ hội – Mức chi phí cơ hội
Câu 13:Phương pháp xác định tổng mức vốn đầu tư? Ưu nhược điểm của
từng phương pháp?
Đây là nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phân tích tài
chính dự án. Tính toán chính xác tồng mức đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng
đối với việc xác định tính khả thi của dự án. Nếu vốn đầu tư dự tính quá
thấp, dự án ko thực hiện đc, ngược lại dự tính quá cao ko phản ánh chính xác
được hiệu quả tài chính của dự án.
1. Phương pháp 1: Xác định theo thiết kế cơ sở của dự án:
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình đc tính theo công
thức sau:
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trong đó:
+ V: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
+ GXD: Chi phí xây dựng của dự án
+ GTB: Chi phí thiết bị của dự án
+ GGPMB: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
+ GQLDA: Chi phí quản lý dự án
+ GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
+ GK: Chi phí khác của dự án
+ GDP: Chi phí dự phòng
• Xác định CP xây dựng:
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án đc tính theo công thức sau:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn
Trong đó: n là số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình đc tính như sau:
suất CP tbị tính cho 1đv năng lực sx hoặc năng lực phục vụ của công trình.
• Xác định CP bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư:
CP bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư (GGPMB) đc xác định
theo khối lượng phải bồi thường, tái định của dự án và các quy định hiện
hành của nhà nc về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng
công trình, đc cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành.
• Xác định CP quản lý dự án, CP tư vấn đầu tư xây dựng và các CP khác của
dự án:
Các CP như CP quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư (GTV) và chi
phí khác (Gk) đc xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính toán theo định
mức tỉ lệ %. Hoặc tổng CP này ( ko bao gồm lãi vay trong thời gian thực
hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) có thể đc ước tính từ 10-15% của tổng
CP xây dựng và CP thiết bị của dự án.
• Xác định CP dự phòng của dự án:
2. Phương pháp 2: Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công
trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí xây dựng dự án:
G
XDCT
= S
XD
. N
+ G
CT-SXD
S
XD
– suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sx hoặc năng lực
phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của
công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
công trình tương tự đã thực hiện thứ i.
Câu 14: Trình bày khái niệm, công thức xác định, ưu nhược điểm của
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư (NPV,T,IRR,B/C)?
Nguyên tắc đánh giá hiệu quả dự án theo từng chi tiết? Vì sao khi đánh
giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư người ta phải sử dụng một hệ thống
các chỉ tiêu?
NPV: thu nhập thuần của dự án là chênh lệch giữa tổng các khoản thu và
tổng các khoản chi của cả đời dự án sau khi đã đưa về cùng một thời điểm
hiện tại hoặc tương lai.
Công thức: NPV = -
Nguyên tắc đánh giá hiệu quả: NPV 0 thì chọn, ngược lại < 0 thì loại bỏ.
Ưu điểm:
- Cho biết giá trị lợi nhuận cả đời dự án sau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư
- Tính toán đơn giản
- Có tính đến giá trị thời gian của tiền, có tính đến trượt giá và lạm phát
- Trong trường hợp so sánh, lựa chọn các dự án, việc sử dụng chỉ tiêu này
thường cho kết quả chính xác trong trường hợp nguồn huy động vốn hạn
chế.
Nhược điểm:
- Phụ thuộc quá nhiều và tỷ suất r, vì vậy xác định sai r thì sẽ sai lợi nhuận
của dự án.
- NPV không cho biết mức độ sinh lời của dự án.
T: thời gian thu hồi vốn đầu tư là khoảng thời gian mà dự án cần huy động
để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu.
Phương pháp xác định:
# Phương pháp cộng dồn:
-> -> ≥ Iv
0
T là năm thu hồi vốn.
# Phương pháp trừ dần:
Công thức tính:
Phương pháp nội suy: IRR nằm giữa hai giá trị tỷ suất chiết khấu r
1
và r
2
với:
ứng r
1
thì NPV
1
> 0, r
2
thì NPV
2
< 0 và r
2
> r
1