Hoàn thiện chiến lược giá cước điện thoại di động tại công ty viễn thông Viettel - Pdf 26

- i -
LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa kinh tế cùng các thầy cô trong khoa kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi
cho em hoàn thành chương trình học và thực hiện công tác tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thu Thuỷ đã định hướng và
tận tình chỉ dẫn trong quá trình thực hiện đề tài cũng như hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp.
Em xin cảm ơn cô chú, anh chị trong Công ty Viettel Telecom đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi thực hiện khoá luận này.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến tất cả những người
thân trong gia đình, bạn bè đã hết lòng động viên và giúp đỡ em trong quá trình học
tập, cũng như thực hiện và hoàn thành khoá luận này.

Nha Trang, tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện

Định Thị Huế - ii -
MỤC LỤC
Trang


2.1. Tìm hiểu về tổng công ty Viễn Thông Quân Đội 21
2.1.1. Quá trình hình thành v à phát triển của Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội 21
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ chung. 22
2.1.2.1. Chức năng 22
2.1.2.2. Nhiệm vụ 23
2.1.3. Ý tưởng thương hiệu của Viettel 23
2.1.4. Nhiệm vụ của những năm tiếp theo 24
2.1.4.1. Nhiệm vụ kinh tế: 24
2.1.4.2. Nhiệm vụ An ninh- Quốc phòng 26
2.2. Khái quát về công ty Viễn Thông VIETTEL .27
2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.2.2.Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của công ty Viễn thông vie ttel 29
2.2.2.1. Chức năng 29
2.2.2.2. Nhiệm vụ 29
2.2.2.3.Nguyên tắc hoạt động 30
2.2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Viễn Thông Viettel. 31
2.2.3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức 31
2.2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận, ph òng ban 32
2.2.3.3. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới. 37
2.2.3.4. Một số doanh nghiệp hoạt động t rong ngành viễn thông: 38
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kin h doanh và công tác định giá của
Công ty 39
2.2.4.1. Nhân tố khách quan 39
2.2.4.2. Các nhân tố chủ quan 43
2.2.5. Tình hính sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty Viettel Mobile
trong 2 năm 2005, 2006 44
2.2.5.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Viettel Mob ile 44
iii
- iv -
2.2.5.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty Viettel Mobile qua 2 năm
Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 45
Bảng 2.2: Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty năm 2005 – 2006 48
Bảng 2.3: Bảng phân tích số vòng quay của tổng tài sản 52
Bảng 2.4: Bảng phân tích vòng quay các khoản phái thu và kỳ thu tiền bình quân.54
Bảng 2.5 : Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định 56
Bảng 2.6 : Bảng phân tích các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời 59
Bảng 2.7: Bảng giá cước dịch vụ Viettel Mobile trả trước 68
Bảng 2.8: Bảng giá cước dịch vụ Viettel Mobile trả sau 74
Bảng 2.9: Cơ cấu gói dịch vụ theo doanh thu năm 2005 – 2006 77 v
- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU

 Sự cần thiết chọn đề tài
Trong hoàn cảnh đất nước đang trên con đường phát triển, nền kinh tế thị
trường đang ngày càng mở rộng. Nhà nước đang ngày càng khuyến khích phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần. Do đó thế độc quyền của một vài ngành nghề kinh
doanh đang dần phá vỡ, trong đó kinh doanh bưu cu\hính viễn thông cũng là một
trong những ngành nghề đó. Thời gian đầu được phép thưch hiện trong lĩnh vực này
chỉ có Tổng công ty Bưu chính Viễn thông nay là tập đoàn Bưu chính viễn thông,
nhưng sau một thời gian phát triển cho thấy một doanh nghiệp trên thị trường này
không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng của khách hàng. Vì vậy đã có rất nhiều
doanh nghiệp được nhà nước cấp giấy phép cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thông

Đề tài được xây dựng trên nền tảng là sự tổng hợp số liệu, dữ liệu của
công ty, các số liệu dowload từ mạng cũng như quan sát phỏng vấn các đối tượng
có liên quan, các sự việc xảy ra trong thực tế và giải quyết những vấn đề đang được
đặt ra ở vấn đề giá cước di động
Đưa ra các phương pháp nhằm xử lý những số liệu phát sinh một cách
chính xác hơn, đầy đủ kịp thời hơn đồng thời đưa ra những con số đầy thiết thực
đảm bảo cho nhà quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động đầu tư
cũng như trong việc kinh doanh.
 Nội dung và kết cấu đề tài
Tên đề tài : “. Hoàn thiện Chiến lược giá cước điện thoại di động tại công
ty Viễn thông Viettel”
Chương 1 : Tổng quan.
Chương 2 : Thực trạng về vấn đề giá cước điện thoại di động tại Công ty Viễn
thông Viettel.
Chương 3 : Hoàn thiện Chiến lược giá cước điện thoại di động tại công ty Viễn
Thông Viettel.
Vì thời gian có hạn và kiến thức của em còn nhiều hạn chế mà công định giá
cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng nên việc sai sót là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy
em kính mong các thầy cô và toàn thể các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của em
được hoàn thiện hơn.
- 3 -
Qua đây em cũng bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ tận tình của Cô Nguyễn Thu
Thủy và quý Thầy Cô trong khoa Kinh tế trường Đại học Nha Trang để em hoàn
thành đề tài này.
Em cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên phòng
Marketing tại Công ty Viettel Telecom đã tạo mọi điều kiện để giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực tập.
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Huế


tiên để họ đánh giá phần “được” và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng
hoá. Vì vậy những quyết định về giá luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất
mà một công ty phải đối mặt khi soạn thảo các hoạt động marketing của mình.
Giá là một trong bốn biến số quan trọng của Marketing Mix. Giá đóng vai trò
quan trọng trong việc mua bán hàng này hay hàng khác đối với người têu thụ. Đối
với công ty, giá cóp vị trí quyết định đến việc cạnh tranh trên thị trường.
Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, vì nó
ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận.
Giá được định như thế nào?
Trước đây giá do hai bên mua bán điều đình với nhau. Người bán sẽ đòi giá
cao, người mua sẽ trả giá thấp. Qua mặc cả, họ sẽ đi tới cái giá hai bên đều chấp
thuận.
Xây dụng và quản lý chiến lược giá đúng dắn là điều kiện quan trọngđảm
bảo doanh nghiệp có thể thâm nhập và chiếm lĩnh thị trưòngvà hoạt động kinh
doanh có hiệu quả cao. Tuy nhiên giá cả chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố. Sự
hình thành và vận động của nó rất phức tạp.
- 5 -
1.1.2. Các yếu tố cần xem xét khi định giá
Các quyết định về giá của công ty chịu ảnh hưởng của một số yếu tố bên
trong công ty và một sồ yếu tố bên ngoại. Điều này được hiểu rõ hơn qua hình 1.1
Sơ đồ 1.1 :Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá

giá
Các yếu tố bên
ngoài:
- Bản chất của
thị trường sức
cầu
- Cạnh tranh
- Các yếu tố
của môi trường
Marketing

- 6 -
giá cả đủ trang trải các biến phí và một số định phí để có thể tồn tại, cầm
cự một thời gian để có thể vượt qua giai đoạn này.
 Tối đa hoá lợi nhuận: Nhiều công ty muốn đề ra một mức giá nhằm tói đa
hoá lợi nhuận hiện tại. Họ ước lượng mức cầu và chi phí đi liền với
những mức giá khác nhau và chọn ra mức giá có lợi nhuận tối đa. Khi các
công ty nhận thấy rằng môi trường kinh doanh cho phép họ thực hiện
được mục tiêu tài chính họ sẽ cố gắng ấn định giá theo xu hướng mức giá
đó đem lại doanh thu và lợi nhuận tối đa.
 Dẫn đầu thị phần: Có công ty muốn đạt thị phần cao nhất. Họ tin rằng
công ty nào có thị phần lớn nhất sẽ có chi phí là thấp nhất và lợi nhuận về
lâu dài là cao nhất. Họ theo đuổi thị phần bằng cách định giá thấp và một
chương trình phối hợp hopạt động tiếp thị đồng bộ để đạt được mục tiêu
này.
 Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm: Công ty có thể đề ra mục tiêu trở thành
người dẫn đầu về chất lượng sản phẩm ở thị trường mục tiêu. Thông
thường với mục tiêu này, công ty sẽ ấn định một mức giá cao một mặt
nhằm trang trải cho những chi phí tạo ra những sản phẩm có chất lượng
cao, mặt khác sử dụng cặp quan hệ chất lượng giá cả để gây ảnh hưởng

lượng quảng cáo và phân phối sẽ ảnh hưởng mạnh lên giá cả. Nếu giá cả là yêut tố
định vị chính thì nó sẽ ảnh hưởng mạnh đến các quyết định khác thuộc phối thức
tiếp thị. Nói chung công ty phải xem xét tất cả các quyết định thuộc phối thức tiếp
thị chung với nhau, khi triểu khai chương trình tiếp thị.
o Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tạo nền cho việc định giá sản phẩm. Công ty muốn đề ra
một mức giá có thể trang trải cho mọi chi phí về sản xuất, phân phối, bán hàng. Sự
hiểu biết chính xác về chi phí bỏ ra để sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ là rất quan
trọng đối với công ty vì 3 lý do:
 Giá thành quyết định giới hạn thấp nhất của giá. Các công ty đều muốn tính
một mức giá đủ để trang trải mọi chi phí bỏ ra trong sản xuất, phân phối, có
- 8 -
lợi nhuận chính đáng cho những nỗ lực kinh doanh và gánh chịu rủi ro. Vì
vậy khi ấn định mức giá bán, giá thành thường coi là cơ sở quan trọng nhất.
 Khi xác định được chính xác và quản lý được cho phí, các nhà quản lý có
thể tìm ra các giải pháp thay đổi, hạ thấp chúng để gia tăng lợi nhuận, điều
chỉnh giá một cách chủ động tránh mạo hiểm.
o Các yếu tố khác
Ngoài những yếu tố cơ bản thuộc nội bộ công ty như trên, giá còn chịu ảnh
hưởng của những yếu tố khác. Chẳng hạn những đặc trưng của sản phẩm hoặc thẩm
quyền về các mức độ quyết định giá được xác định trong mỗi công ty.
Quyết định về giá cả thường thuộc quyền của ban lãnh đạo vì:
 Giá là yếu tố quyết định đầu tiên đến doanh thu và đối với mức lợi nhuận, vì
thế không nên đem uỷ quyền cho người khác.
 Giá là thành phần duy nhất trong marketing – mix có thời hạn giữa quyết định
và áp dụng rất ngắn. Việc áp dụng các quyết định giá là tức thời và nếu quyết
định sau sẽ phá vỡ tính nhất quán của marketing – mix.
Bên cạnh đó có nhiều đặc tính sản phẩm ảnh hưởng đến giá nhưng có 3 vấn
đề quan trọng nhất là: Tính dễ hỏng, tính dễ phân biệt và giai đoạn trong chu kỳ
sống của sản phẩm.

nhận về giá của họ. Giá cả phải được xem xét cùng với những yếu tố biến
đổi khác thuộc phối thức tiếp thị, trước khi đề ra chương trình tiếp thị.
 Phân tích mối quan hệ giá cả- nhu cầu. Mỗi mức giá mà công ty đưa ra đều
sẽ dẫn đến một mức cầu khác nhau. Thông thường nhu cầu và giá cả có tỷ lệ
nghịch, tức là giá càng cao sức cầu càng giảm và ngược lại.
o Cạnh tranh
Giá cả của đối thủ cạnh tranh và phản ứng của họ về giá ảnh hưởng không
nhỏ đến việc định giá của công ty. Mặ dù thị trường quy định trần và chi phí của
công ty quy định sàn của giá, song khi định giá bán sản phẩm của mình các công ty
không thể bỏ qua các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của đối
thủ cạnh tranh bởi vì, với người mua “giá tham khảo” mà họ sử dụng để đánh giá
mức giá của công ty trước hết là giá của sản phẩm và nhãn hiệu cạnh tranh. Thạt
- 10 -
khó có thể bán một sản phẩm với giá cao hơn một khi khách hàng biết rằng có một
sản phẩm tương tự bán với giá rẻ hơn. Anhr hưởng của cạnh tranh tới các quyết
định về giá có thể được phân tích như sau:
 Tương quan so sánh giữa giá thành của công ty và của các đối thủ cạnh tranh
sẽ liên quan đến lợi thế hay bất lợi của công ty về chi phí. Khi chi phí sản
xuất của công ty cao hơn, đối thủ cạnh tranh của họ, công ty khó có thể thực
hiện được sự cạnh tranh về giá.
 Mối tương quan giữa giá và chất lượng hàng hoá của đối thủ cạnh tranh, đặc
biệt là sự đánh giá của khách hàng về sự tương quan này của công ty được
coi như một điểm chuẩn của việc định giá bản của sản phẩm tương tự của
mình.
Qua phân tích trên cho thấy, khi định giá sản phẩm của mình các công ty
luôn phải đặt mình trong thể tương quan về cạnh tranh để điều chỉnh giá so với đối
thủ cho hợp lý để vẫn có thể trung thành với mục tiêu của công ty.
Người tiêu dùng đánh giá về giá trị và giá cả của một sản phẩm dựa trên giá
cả và giá trị của những sản phẩm tương đương. Một chiến lược giá cao, mức lời cao
có thể thu hút sự cạnh tranh, trong khi một chiến lược giá thấp, mức lời thấp có thể

Khi định giá và thay đổi giá những người làm Marketing khong thể bỏ qua
sự đánh giá về độ co giãn của cầu theo giá. Giá chỉ có ý nghĩa là một công cụ của
cạnh tranh và lôi kéo thêm khách hàng nếu người mua có sự nhạy cảm về giá cao.
Sự nhạy cảm của người mua không phải là như nhau ở mọi hàng hoá và ở
mọi tình huống.
 Thứ ba là các yếu tố tâm lý khách hàng. Nhận thức của khách hàng về giá
trong nhiều trường hợp chịu ảnh hưởng của yếu tố tâm lý. Đặc điểm này
thường rất phổ biến ở những hàng hoá phi vậy chất hoặc những hàng hoá mà
sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm, về nhãn hiệu, về giá của đối thủ
cạnh tranh còn hạn chế.
Có thể vạch ra một số xu hướng cơ bản về sự ảnh hưởn của tâm lý tới nhận
thức của khách hàng về giá như sau:
- 12 -
Khi hạn chế về sự hiểu biết đối với sản phẩm, nhãn hiệu và về giá của đối
thủ cạnh tranh…bao giờ tâm lý và ý thức của klhách hàng cũng có một tư tưởng
hoài nghi về mức giá chào hàng và phần lớn hoài nghi về mối quan hện về giá và
chất lượng sản phẩm. Nếu khách hàng không tìm được lý do giải thích về mối quan
hệ này, mức giá thường không được chấp nhận.
Trong cảm nhận về giá của khách hàng thường thừa nhận có một mối quan
hệ giữa giá và chất lượng: giá càng cao chất lượng được cảm nhận càng cao. Phần
lớn khách hàng đều coi giá là chỉ số đầu tiên thông báo cho họ về chất lượng sản
phẩm.
Đứng trước một giá bán của sản phẩm người mua thường dùng phương pháp
so sánh: so sánh mức giá mà họ dùng để tham khảo. Giá tham khảo có thể hình
thành qua việc thông boá giá hiện hành, giá trước đó hoặc trực tiếp từ tình huống
mua hàng. Ví dụ quần áo được trưng bày ở những của hàng sang trọng được xem là
có chất lượng tốt hơn. Nên giá cao của đối thủ cạnh tranh làn cho khách hàng cảm
nhận giá sản phẩm họ đang tiếp xú rẻ hơn…
Nhiều khách hàng có những niềm tin, sở thích về giá khó giải thích được
bằng lập luận logic. Ví dụ thích giá rẻ…

 Tỷ lệ tiêu thụ mong muốn của người mua tiềm năng.
 Sức mua của ngươig mua tiềm năng và việc phân bổ ngân sách cá nhân cho
việc chi tiêu của họ.
Cần chú ý rằng khi xác định cầu để dự đoán khối lượng bán người ta thường
khống chế những yếu tố khác có thể gây ra sự dịch chuyển của đường cầu để dễ
dàng xác định sự thay đổi của cầu trong sự thay đổi của các mức giá dự kiến khác nhau.
1.2.3. Xác định chi phí phục vụ cho việc định giá
 Chi phí cố định
Chi phí cố định là toàn bộ chi phí chi cho các đầu vào cố định. Nó không
thay đổi theo mức độ sản xuất hay doanh số bán. Ví dụ: chi phí nhà xưởng, máy
móc thiết bị, tiền lương cán bộ quản lý…
 Chi phí biến đổi
Là toàn bộ các loạ chi phí chi cho các đầu vào biến đổi: nó thay đổi cùng với
sản lượng sản xuất. Ví dụ: Chi phí về nguyên vật liệu, tiền lương cho công nhân sản
- 14 -
xuất…nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm chi phí biến đổi lại trở thành đại
lượng không đổi.
 Tổng chi phí
Là tổng của chi phí cố định và chi phí biến đổi tương ứng với một lượng sản
phẩm nhất định được sản xuất ra. Bất kỳ một ban lãnh đạo công ty nào cũng muốn
tính giá sao cho doanh thu ít nhất cũng phải bù đắp đủ tổng chi phí mà họ bỏ ra ứng
với một mức sản xuất nhất định.
1.2.4. Phân tích hàng hoá và giá cả của đối thủ cạnh tranh.
Với các công ty, giá của đối thủ cạnh tranh là “chuẩn” của giá bán. Vậy bằng
cách nào những người làm giá tìm kiếm được thông tin liên quan đến mức giá của
đối thủ cạnh tranh. Họ có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
 Cử người đi khảo sát giá, sưu tầm biểu giá hoặc mua sản phẩm của đối thủ
và tiến hành phân tích mối tương quan giữa giá và sản phẩm.
 Tiến hành phỏng vấn người mua để nhận biết sự chấp nhận về giá và chất
lượng hàng hoá của đối thủ họ như thế nào?

Gía này không
thể có lãi
- 15 -
1.2.5.1. Định giá dựa trên giá thành
Định giá cộng thêm vào chi phí
Phương pháp định giá sơ đẳng nhất là cộng thêm vào giá thành một mức lợi
nhuận mục tiêu. Ta có thể dùng công thức:
G = Z + m
Trong đó:G – giá bán đơn vị sản phẩm
Z – giá thành cho một đơn vị sản phẩm
m - lợi nhuận mục tiêu
-m có thể tính theo phần trăm của giá thành hoặc phần trăm của giá bán.
Phương pháp định giá này được áp dụng rất phổ biến vì một số lý do:
Thứ nhất: nó đơn giản, dễ tính vì chi phí sản xuất là đại lượng mà người bán
hoàn toàn kiểm soát được.
Thứ hai, khi tất cả công ty trong ngành đều sử dụng phương pháp đinh giá
này, thì giá của họ sẽ có xu hướng tương tự nhau. Vì thế có khả năng giảm thiểu
cạnhtranh về giá.
Thứ ba, cách định giá này nhiều người cảm nhận rằng nó đảm bảo được sự
công bằng cho cả người mua và người bán. Người bán không ép giá khi cầu hàng
hoá trở nên căng thẳng, song vẫn tìm kiếm được phần lợi nhuận công bằng trên vố
đầu tư họ bỏ ra.
Tuy nhiên phương pháp này không tính gì đến nhu cầu và cạnh tranh trên thị
trường nên cũng còn những nhược điểm nhất định. Phương pháp này chỉ thích hợp
khi mức giá dự kiến trên thực tế đảm bảo được mức tiêu tụ dự kiến.

1.2.5.2. Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng.
Ngày càng có nhiều công ty định giá dựa trên giá trị được cảm nhận của sản
phẩm. Họ xem sự cảm nhận giá trị của người mua, chứ không phải chi phí của
người bán, là chìa khoá để định giá. Họ sử dụng những biến số phi giá trong phối

trường. Họ có thể theo những nguyên tắc có tính chỉ dẫn về cách đặt giá này như sau:
 Giá bán của sản phấm của công ty bằng với giá bán sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh.
Khi công ty tham gia vào thị trường với năng lực cạnh tranh nhỏ bé và trở
thành công ty “đi theo người dẫn đầu”.
- 17 -
 Giá bán sản phẩm của công ty lớn hơn giá bán sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh. Cách đặt giá này có thể áp dụng khi sản phẩm của công ty có những sự
khác biệt và được khách hàng chấp nhận (ví dụ nư chất lượng cao hơn…)
Tuy nhiên, khoảng chêng lệch không nên quá lớn để tránh ảnh hưởng đến
những khách hàng nhạy cảm về giá. Nhất là sự khác biệt về sản phẩm trong tâm trí
khách hàng không rõ ràng.
 Giá bán sản phẩm của công ty nhỏ hơn giá bán sản phẩm của đối thủ canh
tranh.
Trường hợp này được áp dụng hco khách hàng vốn nhạy cảm về giá. Tuy
nhiên, chênh lệch giữa hai mức giá không nên quá lớn để tránh khuynh hướng tạo ra
sự cạnh tranh về giá mang tích chất quyết liệt và tránh sự vi phạm luật pháp quy
định cho giá cả (luật phá giá).
Phương pháp định giá theo sự cạnh tranh là phổ biến. Trong trường hợp chi
phí khó xá định được hay phản ứng của cạnhtranh không chắc chắn, các công ty đều
cho rằng phương pháp định giá theo đối thủ cạnh tranh là một giải pháp tôt. Nó
phản ánh sự sáng suốt của tập thể ngành về vấn đề giá cả, đảm bảo đem lại lợi
nhuận công bằng và sự hài hoà của ngành.
1.2.5.4. Định giá theo lợi nhuận mục tiêu:
Đây là một phương pháp khác của phương pháp định giá trên cơ sở giá
thành. Theo phương pháp này thì công ty xác định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi
nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư.
Ô

Gía dự kiến = Chi phí đơn vị +

Hiện nay, tổng số thuê bao di động trên cả nước đạt hơn 13 triệu thuê bao - trong
khi dân số Việt Nam là xấp xỉ 84 triệu. Tốc độ tăng trưởng nhanh, khả năng thu hồi
vốn lớn là những yếu tố khiến lĩnh vực thông tin di động của Việt Nam thu hút sự
chú ý của không ít nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là khi nước ta gia nhập WTO.
Bởi thế, không phải ngẫu nhiên mà hàng loạt các nhà khai thác và cung cấp dịch vụ
mạng di động hàng đầu thế giới trong thời gian qua ráo riết tiếp xúc và tìm cách tạo
dựng tên tuổi của mình ở Việt Nam.
Theo quy định của Bộ Bưu chính Viễn thông: Chỉ khi các nhà cung cấp dịch
vụ ngoài VinaPhone và MobiFone đạt mức 30% thị phần, Bộ Bưu chính Viễn thông
mới tính toán đến các phương án giá cước mới. Điều này đồng nghĩa với việc hai
- 19 -
đại gia đang chiếm thị phần khống chế này bị kiểm soát về giá cước. Tuy nhiên,
một mặt đề nghị Bộ Bưu chính Viễn thông cho phép chủ động giá cước - mục tiêu
là giảm cước, mặt khác, 2 đại gia này tìm cách lách bằng các hình thức khuyến mãi
Cụ thể VinaPhone lần đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của mình đưa ra chương
trình nhân đôi tài khoản cho tất cả các khách hàng hoà mạng mới trả trước. Đây
thực chất là đòn giảm giá
Theo quyết định Số: 39/2007/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 21
thánh 3 năm 2007 về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính viễn thông.
Giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông được xác định trên cơ sở chi phí sản
xuất sản phẩm dịch vụ, quan hệ cung cầu trên thị trường và tương quan hợp lý với
mức giá cước của khu vực và thế giới.
Điều 2: Nguyên tắc quản lý giá cước dịch vụ bưu chính viễn thông:
 Thực hiện theo cơ chế thị trường, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, phát
huy quyền tự chủ của doanh nghiệp.
 Thực hiện bình đẳng, không phân biệt giữa các đối tượng sử dụng
dịch vụ; khuyến khích các doanh nghiệp mới tham gia thị trường; bảo
đảm hoạt động bưu chính, viễn thông công ích.
 Đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ, của
doanh nghiệp bưu chính, viễn thông; bảo đảm lợi ích của Nhà nước và

Bưu chính Viễn thông, trong đó nêu rõ khung giá dự kiến thay đổi. Trên cơ sở
khung giá này, Bộ sẽ cân nhắc cho phép doanh nghiệp giảm cụ thể bao nhiêu phần trăm.
Như vậy, điểm mới của Quyết định 39 là dù doanh nghiệp chiếm thị phần
khống chế hay không đều được quyền chủ động về giá.
Với quy định mới này, các doanh nghiệp sẽ bình đẳng hơn, họ sẽ tự quyết
định quyền sống của mình theo hướng lời ăn lỗ chịu. Vấn đề còn lại cách quản lý
của Bộ như thế nào.
Chính phủ đang có chủ trương bỏ kiểm soát giá đối với nhiều mặt hàng, dịch vụ
chiến lược, trong đó có xăng dầu, viễn thông Tuy nhiên, việc thả nổi giá cước viễn
thông không gây biến động nhiều và phạm vi ảnh hưởng của nó không lớn như mặt
hàng xăng dầu.
Bởi lẽ thời gian qua thị trường viễn thông đã rất phát triển, cạnh tranh khiến giá
cước cũng giảm đáng kể. Trong ngắn hạn, cũng khó có chuyện các doanh nghiệp
bắt tay nhau liên minh tăng giá, lũng đoạn thị trường

Trích đoạn Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới Nhân tố khách quan Các nhân tố chủ quan Một số gói cước của Viettel Telecom Mức giá cước hiện hành của một số gói dịch vụ của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status