Vận dụng chuẩn mực kế toán việt nam số 14 trong phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàngtại công ty TNHHTM TRƯỜNG AN - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết, ngành thơng mại ra đời xuất phát từ những đòi hỏi của
cuộc sống. Quan hệ mua bán thời kỳ đầu là quan hệ trao đổi đơn thuần hàng lấy
hàng. Nhng khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu của con ngời ngày càng đa dạng,
phong phú; hàng hóa cũng đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chất lợng đã khiến
cho ngành thơng mại phát triển hơn rất nhiều.
Ngành thơng mại của nớc ta cũng ngày càng phát triển. Trong xu hớng hội
nhập của nền kinh tế, quan hệ mua bán không chỉ diễn ra ở trong nớc mà còn mở
rộng ra nớc ngoài. Điều này đã góp phần kích thích sản xuất trong nớc phát triển,
hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng, ngày càng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
của xã hội, chất lợng cuộc sống con ngời ngày càng đợc nâng cao.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, quá trình mua hàng- dự trữ- bán ra
tạo thành một chu trình liên tục, hoạt động của nó cũng vô cùng phức tạp. Nếu
một khâu nào đó trong quy trình hoạt động của doanh nghiệp hoạt động không
bình thờng sẽ làm ảnh hởng không tốt đến các khâu tiếp theo và ngợc lại.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại, bán
hàng đợc coi là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của cả quá
trình kinh doanh. Lí do vì chỉ khi bán đợc hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc
vốn đầu t, tạo điều kiện để tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc
độ chu chuyển vốn kinh doanh, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với Nhà nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao chất lợng cuộc
sống của cán bộ nhân viên, doanh nghiệp mới có lợi nhuận để phát triển kinh
doanh. Đó cũng chính là lí do mà các nhà quản lý doanh nghiệp luôn phải
nghiên cứu để đa ra những chính sách, những biện pháp thúc đẩy quá trình tiêu
thụ hàng hóa. Trong đó kế toán đợc coi là một công cụ quan trọng, không thể
thiếu trong các doanh nghiệp. Những thông tin của kế toán cung cấp sẽ là cơ sở
giúp quản lý doanh nghiệp đa ra chiến lợc kinh doanh đúng đắn. Để phục vụ cho
yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán nghiệp vụ bán hàng cũng luôn phải đợc
hoàn thiện cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, phù hợp

(DNTM):
1.1.1. Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa, là hoạt
động chủ yếu của các DNTM. Hoạt động bán hàng trong các DN là quá trình
thực hiện chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và nhận quyền sở hữu
về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền khách hàng.
Thông qua hoạt động bán hàng, hàng hóa của các DNTM đợc chuyển
thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong DN và chu chuyển tiền tệ trong
xã hội.
Hàng hóa trong các DNTM là hàng hóa mua vào để bán ra, đáp ứng nhu
cầu sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu.
Đã từ lâu, ngời ta thờng quan niệm rằng quá trình bán sẽ kết thúc khi ngời
bán bán đợc hàng. Quan niệm này dờng nh đã bỏ qua những giai đoạn, những
quy trình, những kỹ năng mà các DNTM luôn phải tìm tòi, thực hiện để làm sao
thu hút khách hàng, đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng, tạo đợc uy tín với khách
hàng. Thực tế cho thấy, một DNTM muốn tạo uy tín với khách hàng thì quá trình
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 2
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
bán hàng phải trải qua đầy đủ ba giai đoạn: chuẩn bị bán hàng, tiến hành bán
hàng và các dịch vụ sau bán hàng.
1.1.2. Tầm quan trọng của nghiệp vụ bán hàng trong các DNTM:
Nghiệp vụ bán hàng giữ vai trò quan trọng đối với DNTM và đối với nền
kinh tế xã hội:
- Đối với DNTM: Một DNTM nếu hoạt động bán hàng không thực hiện tốt
thì DN đó sẽ khó có thể tồn tại và phát triển. DN có bán đợc hàng mới hình
thành doanh thu để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận. Từ đó, DN mới có
điều kiện để thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với Nhà nớc, với ngời lao động
trong DN, có điều kiện để tái đầu t và tăng vốn kinh doanh cho DN. Hoạt động
bán hàng thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho DN phân phối hài hòa ba lợi ích: Lợi ích

quan, tổ chức xã hội.
b) Các phơng thức và hình thức bán hàng trong các DNTM:
Các DNTM có thể bán hàng theo nhiều phơng thức khác nhau nh bán
buôn, bán lẻ, đại lý. Mỗi phơng thức bán hàng lại đợc thể hiện dới nhiều hình
thức khác nhau nh: Giao hàng trực tiếp, chuyển hàng, thu tiền ngay, bán hàng trả
góp v.v Sau đây, ta sẽ nghiên cứu cụ thể về các phơng thức và hình thức bán
hàng trong DNTM:
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 3
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
b1) Phơng thức bán buôn:
Bán buôn là phơng thức bán hàng cho những ngời trung gian (những
DNTM khác, DN sản xuất ) để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho ngời sản
xuất để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm. Đặc điểm của bán buôn là khối lợng bán
lớn, hàng hóa thờng không phong phú, đa dạng. Giá bán biến động phụ thuộc
vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán. Hàng hóa sau khi bán vẫn còn
nằm trong lu thông hoặc trong sản xuất, cha đến tay ngời tiêu dùng cuối cùng.
Trong bán buôn lại bao gồm hai phơng thức:
* Phơng thức bán buôn qua kho:
Là phơng thức bán buôn hàng hóa mà hàng bán ra đợc xuất từ kho bảo
quản của DN. Bán buôn qua kho đợc thể hiện dới hai hình thức:
- Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện
đến kho của DNTM để nhận hàng. DNTM xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho
đại diện bên mua. Chứng từ sử dụng là Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu
xuất kho. Sau khi đại diện bên mua đã nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc
chấp nhận nợ, hàng hóa bán ra thoả mãn điều kiện ghi nhận doanh thu thì hàng
hoá đợc xác định là tiêu thụ.
- Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký
kết hoặc theo đơn đặt hàng, DNTM xuất kho hàng hóa, bằng phơng tiện vận tải
của mình hoặc thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua ở một địa điểm mà

hàng hóa thờng phong phú, đa dạng cả về chủng loại, mẫu mã. Giá bán thờng ổn
định. Hàng hóa sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, tức là đã đợc xã hội thừa
nhận, kết thúc khâu lu thông hàng hóa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị hàng hóa
đợc thực hiện, bắt đầu vòng chu chuyển mới của hàng hóa. Phơng thức bán lẻ đ-
ợc thực hiện dới các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà việc thu
tiền của ngời mua và giao hàng cho ngời mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có
một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích
kê cho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng
giao. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích
kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lợng
hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập Báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền
làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày
bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền bán hàng và nộp tiền cho thủ
quỹ. Sau đó, kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong
ca, ngày và lập Báo cáo bán hàng. Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp tạo điều
kiện thuận lợi cho khách hàng không mất thời gian chờ thanh toán nhng đòi hỏi
nhân viên bán hàng phải có nghiệp vụ vững vàng, hiểu biết rộng, nhanh nhẹn,
hoạt bát, có tinh thần trách nhiệm để tránh tình trạng nhầm lẫn, mất mát khi
đông khách.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn
lấy hàng hóa, trớc khi ra khỏi cửa mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền
hàng. Nhân viên thu tiền lập Hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Hình
thức này đợc áp dụng phổ biến ở các Siêu thị.
- Hình thức bán hàng trả góp: Là hình thức bán hàng mà ngời bán cấp tín
dụng cho ngời mua. Vì theo hình thức này, ngời mua không phải thanh toán toàn
bộ tiền hàng một lần cho DN mà khách hàng đợc trả tiền mua hàng thành nhiều
lần. Hàng hóa bán trả góp vẫn đợc coi là tiêu thụ. DNTM bán hàng theo hình

đối tợng mà DN lựa chọn phơng thức thanh toán cho phù hợp với quy mô, đặc
điểm sản xuất kinh doanh của DN mình.
- Phơng thức thanh toán: Có hai phơng thức thanh toán đợc sử dụng phổ
biến:
+ Phơng thức thanh toán nhanh: Là phơng thức thanh toán mà quyền sở
hữu về tiền tệ đợc chuyển từ ngời mua sang ngời bán ngay sau khi quyền sở hữu
hàng hóa đợc chuyển giao.ở phơng thức này, sự vận động của hàng hóa gắn liền
với sự vận động của tiền tệ. Hình thức thanh toán có thể trực tiếp hoặc gián tiếp
qua Ngân hàng nh bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc, hoặc bằng hàng hóa nếu bán
hàng theo phơng thức đổi hàng.
+ Phơng thức thanh toán chậm trả: Là phơng thức thanh toán mà việc thanh
toán tiền hàng diễn ra sau khi DN chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho ngời mua
một khoảng thời gian nhất định. Thực chất là DNTM đã cấp tín dụng cho ngời
mua, ngời mua phải ký nhận nợ, chấp nhận thanh toán với DN. DN bán hàng cần
phải theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo từng khách hàng và ghi rõ theo từng
lần thanh toán. Hết thời hạn tín dụng, theo thỏa thuận, bên mua có nghĩa vụ phải
thanh toán hết số tiền hàng cho bên bán. Theo phơng thức này, quá trình vận
động của hàng hóa và tiền tệ có sự tách biệt về thời gian, không gian. Phơng thức
thanh toán chậm trả đợc thể hiện dới các hình thức: Tiền mặt, ngân phiếu, séc
Phơng thức này thờng áp dụng đối với những đơn vị có mối quan hệ mua bán th-
ờng xuyên, tín nhiệm lẫn nhau.
- Các hình thức thanh toán:
+ Hình thức thanh toán trực tiếp, bao gồm hai hình thức sau:
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức thanh toán mà sau khi
bên bán giao hàng cho bên mua thì bên mua sẽ xuất tiền, để trả trực tiếp
cho ngời bán theo giá cả mà hai bên đã thỏa thuận. Hình thức thanh toán
này có u điểm là giúp cho bên bán có khả năng thu tiền nhanh, tránh đợc
rủi ro trong thanh toán nhng hình thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp
hàng hóa bán ra có giá trị không lớn.
Hình thức thanh toán bằng hàng hóa: Theo hình thức này, khi bên bán

đó ngời bán sau khi hoàn thành việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho ngời
mua thì ủy thác cho Ngân hàng bằng một giấy ủy nhiệm (giấy Uỷ nhiệm
thu) để thu hộ tiền hàng từ ngời mua.
Thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu là hình thức thanh toán đơn
giản, thời gian thanh toán nhanh nhng thờng chỉ áp dụng đối với các đơn vị có sự
tín nhiệm lẫn nhau, có quan hệ làm ăn thờng xuyên với nhau hoặc dới hình thức
kinh doanh Công ty mẹ Công ty con.
Hình thức thanh toán bằng th tín dụng: Là hình thức thanh toán trong đó
bên mua yêu cầu Ngân hàng mở th tín dụng tiến hành trả tiền hàng hóa,
dịch vụ cho ngời bán nếu ngời bán xuất trình cho Ngân hàng đầy đủ các
hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong thời gian quy định. Hình thức thanh toán
này tuy phức tạp về mặt thủ tục nhng có u điểm là đảm bảo quyền lợi cho
cả hai bên: An toàn hàng hóa cho ngời bán và tiền vốn cho ngời mua. Đây
là hình thức thanh toán đợc áp dụng phổ biến trong kinh doanh xuất nhập
khẩu, trong trờng hợp bên mua và bên bán không có quan hệ thờng xuyên
hoặc cha có quan hệ tín nhiệm lẫn nhau.
Hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán: Thẻ thanh toán là phơng tiện
thanh toán do Ngân hàng phát hành cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá
nhân có nhu cầu sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa,
dịch vụ tại thời điểm chấp nhận thanh toán thẻ. Thẻ thanh toán có u điểm
là có thể thanh toán ở nhiều nơi mà không cần phải qua Ngân hàng, việc
thanh toán đợc thực hiện qua các máy đặc biệt kết nối mạng trực tiếp với
trung tâm xử lý thẻ.
Hình thức thanh toán bằng hối phiếu: Là hình thức thanh toán mà trong
đó, ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, cung ứng dịch vụ cho
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 7
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
ngời mua sẽ tiến hành ủy thác cho Ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở
ngời mua trên cơ sở hối phiếu do ngời bán lập ra.

trên hóa đơn bán hàng.
+ DN nắm quyền sở hữu về tiền tệ trớc khi mất quyền sở hữu về hàng hóa
thì thời điểm xác định hàng bán là khi khách hàng đã nhận hàng.
+ DN mất quyền sở hữu về hàng hóa đồng thời nắm quyền sở hữu về tiền tệ
thì thời điểm xác định hàng bán là khi khách hàng đã nhận hàng và thanh toán
tiền hàng.
- Hàng hóa bán ra thuộc diện kinh doanh của DN, do DN mua vào hoặc sản
xuất, chế biến.
Một số trờng hợp sau cũng đợc coi là hàng bán nh:
+ Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa khác, còn gọi là hàng đối lu hay hàng
đổi hàng.
+ Hàng hóa xuất để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhân viên,
thanh toán thu nhập cho các thành viên của DN.
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 8
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
+ Hàng hóa xuất để làm quà biếu, tặng.
+ Hàng hóa xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của DN.
+ Hàng hóa hao hụt, tổn thất trong khâu bán mà theo hợp đồng bên mua chịu.
1.2.2. Xác định doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu:
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 Doanh thu và thu nhập khác,
ban hành theo Quyết định số 149/ 2001/ QĐ- BTC ngày 31- 12- 2001 của Bộ tr-
ởng Bộ Tài chính, doanh thu đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã
thu hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
không tơng tự thì việc trao đổi đó đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Tr-

Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 9
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
1.2.3. Quản lý nghiệp vụ bán hàng:
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác bán hàng, các DN cần phải thực
hiện tốt yêu cầu quản lý bán hàng. nghiệp vụ bán hàng phải đợc quản lý về cả
hai mặt: hàng hóa và tiền tệ.
Việc quản lý nghiệp vụ bán hàng phải bám sát các yêu cầu cơ bản sau:
- Số lợng, chất lợng và giá trị hàng hóa: Phải nắm chính xác số lợng, chất l-
ợng và giá trị của từng loại hàng hóa từ khi nhập vào, tồn kho và xuất bán cho
khách hàng nhằm đảm bảo kế hoạch tiêu thụ hàng hóa và uy tín của DN.
- Giá vốn hàng bán trong kỳ: Giá vốn hàng bán là cơ sở để xác định giá
bán và tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam số 02 Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định 149/2001/ QĐ-
BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính, kế toán có thể áp dụng một
trong bốn phơng pháp sau để tính giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ:
+ Phơng pháp tính theo giá đích danh: Hàng hóa xuất bán thuộc lần mua
nào thì lấy đơn giá của lần mua đó để xác định giá vốn hàng bán. Phơng pháp
này đợc áp dụng đối với các DN có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và
nhận diện đợc.
+ Phơng pháp bình quân gia quyền: Giá vốn hàng bán đợc tính theo giá trị
trung bình của từng loại hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ. Giá trị trung bình có
thể đợc tính sau mỗi lần mua hoặc tính theo thời kỳ kinh doanh.
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định hàng
hóa mua trớc thì đợc xuất bán trớc. Do đó, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá
của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định hàng
hóa mua sau thì đợc xuất bán trớc. Do đó, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá
của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN:

ợc phơng thức, thời hạn thanh toán hợp lý: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán
qua Ngân hàng Việc áp dụng thanh toán nhanh là diều kiện để DN rút ngắn
chu kỳ thanh toán, thu hồi đợc vốn nhanh để trang trải các khoản chi phí và đáp
ứng nhu cầu về vốn cho tái sản xuất. Muốn vậy bộ phận quản lý bán hàng phải
nắm rõ đợc khách hàng của mình mua hàng thờng xuyên hay không thờng
xuyên, thanh toán sòng phẳng hay không sòng phẳng, trị giá lô hàng bán DN
cần phải theo dõi chi tiết công nợ và tình hình thanh toán công nợ phải thu của
từng khách hàng đối với DN cả về số tiền và thời hạn thanh toán, có thể đôn đốc
khách hàng thanh toán khi đến hạn, nhanh chóng thu hồi vốn, tránh tình trạng
DN bị chiếm dụng vốn trong kinh doanh. DN nghiệp cũng cần phải trích lập các
khoản dự phòng phải thu đối với những khách hàng có khoản nợ khó đòi.
- Thuế liên quan đến hàng bán: Bao gồm thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách
Nhà nớc một cách chặt chẽ, phải xác định đúng đắn doanh thu bán hàng trong kỳ
làm cơ sở xác định đúng số thuế phải nộp.
Công tác bán hàng có ý nghĩa sống còn với sự tồn tại và phát triển của DN.
Vì vậy, quản lý nghiệp vụ bán hàng có vị trí cực kỳ quan trọng. Thực hiện tốt các
yêu cầu trên sẽ đảm bảo DN đạt kết quả cao trong kinh doanh.
1.3. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng trong DNTM:
Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong DNTM có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
DN trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán bán
hàng cần phải theo dõi, ghi chép về số lợng, kết cấu, chủng loại hàng bán, ghi
chép doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm, mặt hàng, theo từng
cửa hàng, quầy hàng, đơn vị trực thuộc.
- Tính toán giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả
bán hàng.
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng. Đối với
hàng hóa bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng,
số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ v.v

Giá gốc của tài sản đợc tính theo số tiền hoặc khoản tơng đơng tiền đã trả, phải
trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đợc ghi nhận.
Giá gốc của tài sản không đợc thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn
mực kế toán cụ thể.
- Thứ t, nguyên tắc phù hợp:
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận
một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tơng ứng có liên quan
đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tơng ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ
tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trớc hoặc chi phí phải trả nhng liên quan
đến doanh thu của kỳ đó.
- Thứ năm, nguyên tắc nhất quán:
Các chính sách kế toán (hình thức kế toán, phơng pháp hạch toán hàng tồn
kho, phơng pháp tính thuế GTGT,) DN đã chọn phải áp dụng thống nhất ít nhất
trong một kỳ kế toán năm.
- Thứ sáu, nguyên tắc thận trọng:
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ớc
tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi DN phải lập dự phòng nhng không lập quá
lớn; doanh thu và thu nhập chỉ đợc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu đợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải đợc ghi nhận khi có bằng chứng về
khả năng phát sinh chi phí.
- Thứ bảy, nguyên tắc trọng yếu:
Thông tin đợc coi là trọng yếu trong trờng hợp nếu thiếu thông tin hoặc
thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính,
làm ảnh hởng đến quyết định kinh tế của ngời sử dụng Báo cáo tài chính.
Kế toán bán hàng ngoài việc thực hiện các nguyên tắc kế toán nói chung
cần phải thực hiện các nguyên tắc riêng cho kế toán bán hàng theo Chuẩn mực
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 12
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6

quy định của Luật Kế toán và Chế độ chứng từ kế toán hiện hành.
Kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng hai hệ thống chứng từ sau:
- Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc, bao gồm:
Chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 15/ 2006/ QĐ- BTC gồm:
+ Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT): Dùng để xác định số tiền thực tế nhập quỹ,
làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, sổ các khoản thu liên quan. Phiếu thu
do kế toán lập thành ba liên (đặt giấy than viết một lần). Một liên thủ quỹ giữ lại
để ghi sổ quỹ, một liên giao cho ngời nộp tiền, một liên lu nơi lập phiếu. Cuối
ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi vào sổ
kế toán. Nếu là thu ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm
nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ.
Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác:
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 PXK - 3LL):
Dùng để theo dõi số lợng hàng hóa di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 13
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
bộ đơn vị hoặc đến các đơn vị nhận hàng ký gửi, hàng đại lý là căn cứ để thủ
kho ghi vào Thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trên đờng.
Phiếu này do phòng cung ứng lập thành ba liên, liên 1 và liên 2 chuyển cho thủ
kho xuất để ghi Thẻ kho và chuyển liên 1 cho phòng kế toán, liên 3 giao cho bên
nhận hàng.
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (Mẫu số 04 HDL - 3LL): Dùng để
theo dõi số lợng hàng xuất kho gửi bán, làm chứng từ vận chuyển trên đờng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT - 3LL): Là hóa đơn sử
dụng cho các DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, bán hàng hóa dịch
vụ với số lợng lớn. Hóa đơn này do ngời bán hàng lập khi bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ. Mỗi số hóa đơn đợc lập cho những hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế
suất. Trên hóa đơn ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán hàng và bên mua
hàng, hình thức thanh toán, số thứ tự, tên hàng hóaHóa đơn GTGT đợc lập

+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 VT): Xác
định số lợng, chất lợng và giá trị sản phẩm, vật t, hàng hoá có ở kho tại thời điểm
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 14
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
kiểm kê, làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật t, sản
phẩm, hàng hoá thừa, thiếu và ghi vào sổ kế toán.
Tùy theo từng phơng thức, hình thức bán hàng mà kế toán sử dụng các
chứng từ cho phù hợp.
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
- Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trởng đơn
vị quy định. Tất cả các chứng từ gốc đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn
vị và phải đợc kế toán kiểm tra kỹ. Chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì
mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bớc:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào
chứng từ
+ Kiểm tra chứng từ kế toán
+ Ghi sổ kế toán
+ Lu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
b) Tài khoản kế toán :
Kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu sau:
Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của DN trong một kỳ kế toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 nh sau:
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là đã
bán trong kỳ kế toán.

Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
bán nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911 Xác
định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5121- Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này chủ yếu dùng
trong các DN kinh doanh hàng hóa.
- Tài khoản 5122- Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này chủ yếu
dùng trong các DN sản xuất vật chất.
- Tài khoản 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này chủ yếu
dùng trong các DN kinh doanh dịch vụ.
Đối với các DNTM áp dụng Chế độ Kế toán DN vừa và nhỏ (Ban hành theo
Quyết định 1177- TC/ QĐ- CĐKT) thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ,
doanh thu bán hàng nội bộ, doanh thu từ tiền lãi cổ tức, lợi nhuận đợc chia, lãi về
chênh lệch tỷ giá hối đoái đợc phản ánh vào tài khoản 511 Doanh thu. Kết
cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 Doanh thu nh sau:
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là đã
bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp
trực tiếp.

hợp đồng kinh tế.
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà DN phải chi
đợc phản ánh vào tài khoản 641 Chi phí bán hàng.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531 nh sau:
Bên Nợ:
- Doanh thu của số hàng đã bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu khách hàng.
Bên Có:
- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ tài khoản 511
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản 512 Doanh thu bán
hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng do việc
chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài
hóa đơn) do hàng hóa kém, mất phẩm chất
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532 nh sau:
Bên Nợ:
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 17
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng do hàng bán
kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản 512 Doanh thu bán
hàng nội bộ.
Tài khoản 532 không có số d cuối kỳ.
Đối với các DNTM áp dụng Chế độ Kế toán DN vừa và nhỏ, các khoản
chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại đợc phản ánh trên

Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 18
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa chuyển bán, gửi bán đại
lý, chuyển cho các đơn vị cấp dới hạch toán phụ thuộc để bán, dịch vụ đã hoàn
thành nhng cha đợc xác định là tiêu thụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 157 nh sau:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng hóa đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, gửi cho các
đơn vị cấp dới hạch toán phụ thuộc.
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhng cha đợc chấp nhận
thanh toán.
- Cuối kỳ, kết chuyển trị giá hàng hóa đã gửi đi bán cha đợc xác định là đã
bán cuối kỳ (Trờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ).
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là đã bán.
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá hàng hóa đã gửi đi bán cha đợc xác định là đã
bán đầu kỳ (Trờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ).
Số d bên Nợ:
Trị giá hàng hóa đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp cha đợc xác định là đã
bán trong kỳ.
Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 nh sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa đã bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 20
TK 111,112,131TK 111,112,331 TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá
vốn hàng tiêu thụ
(hình thức giao
hàng trực tiếp)
TK 133
TK 157
Kết chuyển
hàng tiêu thụ
Trị giá
hàng bán
gửi thẳng
Trị giá hàng
xuất kho gửi bán
Giá vốn hàng hoá
xuất kho tiêu thụ
TK 156
Trị giá bán
hàng hoá
Thuế GTGT
đầu ra
Kết chuyển
doanh thu
thuần
Kết chuyển
giá vốn
hàng bán
TK 33311

đầu ra
Số tiền bán
hàng nộp thừa
Kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Thuế GTGT đầu ra
của các khoản
giảm trừ doanh thu
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 21
TK 156
TK 131
TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112
TK 33311
TK 3387 TK 515
Giá vốn hàng
đã tiêu thụ
Kết chuyển giá
vốn hàng tiêu thụ
Kết chuyển
doanh thu thuần
Doanh thu bán
hàng theo giá bán

Doanh thu
bán hàng
Số tiền thu ở
ng ời mua
Thuế GTGT
đầu ra
Số tiền hoa hồng
phải trả cho đơn
vị nhận đại lý
Thuế GTGT đ ợc
khấu trừ của hoa
hồng đại lý
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
Sơ đồ 1.5
Sơ đồ hạch toán bán hàng ở đơn vị nhận đại lý
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Sơ đồ 1.6
Sơ đồ hạch toán bán hàng nội bộ
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 23
TK 003
TK 911 TK 511 TK 111,112
TK 33311
TK 331
Khi nhận hàng
để bán
Khi xuất hàng
để bán
Cuối kỳ, kết chuyển

Thuế GTGT đầu ra
của các khoản
giảm trừ doanh thu
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị
Nhung K38D6
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, DN tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp, hàng thuộc đối tợng chịu thuế hoặc không thuộc đối tợng chịu
thuế GTGT: Trình tự kế toán tơng tự nh trên, điểm khác nhau là doanh thu bán
hàng ghi theo giá bán có thuế GTGT (nếu hàng thuộc đối tợng chịu thuế) và theo
giá bán không có thuế GTGT (nếu hàng không thuộc đối tợng chịu thuế).
* Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Trình tự kế toán bán hàng ở các DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ tơng tự nh ở các DNTM hạch toán theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên. Điểm khác nhau là ở thời điểm kiểm kê việc xuất nhập hàng
hóa đợc tiến hành theo định kỳ vào cuối kỳ kế toán, đồng thời việc theo dõi hàng
hóa do thủ kho chịu trách nhiệm, đến cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê kế toán
tiến hành hạch toán. Theo phơng pháp này, công việc của kế toán đơn giản nhng
lại không thể áp dụng đợc ở các DN kinh doanh nhiều loại hàng hóa, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thờng xuyên vì chỉ hạch toán một lần vào cuối kỳ kế toán,do
đó công việc của kế toán sẽ không đảm bảo tính chính xác.
d) Sổ kế toán:
Sổ kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng ph-
ơng pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán.
Sổ kế toán bao gồm hai loại:
- Sổ kế toán tổng hợp: Bao gồm Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Nhật ký,
Sổ Cái, Nhật ký- Sổ Cái.
- Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo theo đúng quy định của Luật Kế

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trờng Đại học Thơng Mại Khoa Kế toán Tài chính 25
Chứng từ kế toán
(phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT)
Sổ Nhật ký
bán hàng,
Nhật ký
thu tiền
Sổ Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết (Sổ chi
tiết bán hàng,
thanh toán với
ng ời mua)
Sổ Cái tài khoản
131, 156
Bảng tổng hợp chi
tiết (Bảng tổng hợp
chi tiết doanh thu,
hàng hoá)
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính

Trích đoạn Đánh giá thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status