Giải pháp xây dựng kế hoạch bán hàng trong kinh doanh dịch vụ Lữ hành của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đông Bắc - Pdf 26

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
LỜI MỞ ĐẦU
Du lịch ngày nay đã và đang trở thành nhu cầu cần thiết đối với nhiều tầng
lớp xã hội của mỗi quốc gia, là hiện tượng quan trọng nhất của cuộc sống hiện
đại. Theo trào lưu phát triển của Du lịch quốc tế, nhiều nước đã đặt sự nghiệp
phát triển Du lịch lên một trong những vị trí quan trọng hàng đầu và đã gặt hái
được những thành công ở lĩnh vực này trong những năm gần đây.
Với Việt Nam, thực tế đã cho thấy Du lịch “ngành công nghiệp không
khói” đang ngày càng khẳng định vững chắc vị trí quan trọng của mình trong
nền kinh tế quốc dân. Có được vai trò này là nhờ sự đóng góp không nhỏ của
hàng trăm, hàng ngàn các doanh nghiệp trong lĩnh vực Du lịch khắp cả nước.
Một trong những loại hình doanh nghiệp không thể thiếu và góp phần quan
trọng cho sự phát triển của ngành Du lịch đó là Công ty Du lịch Lữ hành, các
Trung tâm Du lịch.
Nằm trong hệ thống đó, Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đông
Bắc đã không ngừng vươn lên phát triển tự khẳng định mình trên thị trường Du
lịch trong nước và quốc tế. Với những chương trình Du lịch văn hoá - độc đáo
và hấp dẫn, phong phú cả về chất lượng lẫn loại hình Du lịch, Du lịch Đông Bắc
đã để lại nhiều ấn tượng tốt đẹp với khách Du lịch, số lượng khách đến với Công
ty ngày càng cao.
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đông
Bắc, em đã rút ra rất nhiều kinh nghiệm cho bản thân, em nhận thấy rằng Đông
Bắc luôn tìm cách phát triển kinh doanh Lữ hành sao cho tốt hơn. Và mọi hoạt
động có tốt thực sự hay không thì cần thiết phải có một bản thiết kế, một kế
hoạch hoàn chỉnh. Vì thế, em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp xây dựng
kế hoạch bán hàng trong kinh doanh dịch vụ Lữ hành của Công ty Cổ phần
Thương mại và Du lịch Đông Bắc”. Bên cạnh đó là những nhận xét, kiến nghị
và giải pháp phát triển hoạt động bán tour của Đông Bắc. Em hy vọng những
1
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947

1.1. Kế hoạch bán hàng và vai trò của nó trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp dinh doanh dịch vụ Lữ hành.
1.1.1. Khái niệm bán hàng
Theo Jame.M.Comer thì “Bán hàng là quá trình mang tính cá nhân trong đó
người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu của người mua nhằm
thực hiện quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của hai bên”
1.1.2. Khái niệm quản trị bán hàng
Quản trị bán hàng là hoạt động của người quản lý doanh nghiệp thông qua
lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển hoạt động của lực lượng bán hàng nhằm
thực hiện mục tiêu đề ra (Nguồn: Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại
tập 1 – PGS.TS Hoàng Minh Đường và PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc- Đại học
Kinh tế Quốc dân)
1.1.3. Khái niệm kế hoạch bán hàng
Kế hoạch bán hàng là sản phẩm của quá trình lập kế hoạch bán hàng. Kế
hoạch bán hàng bao gồm các mục tiêu bán hàng, các chương trình và hoạt động
bán hàng, ngân sách bán hàng nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh kinh doanh
của doanh nghiệp.
Một bản kế hoạch bán hàng được đánh giá trên hai phương diện:
Về hình thức: kế hoạch bán hàng là tập văn bản được trình bày rõ ràng,
sạch sẽ, logic, có tính thuyết phục và hướng dẫn cao với người sử dụng.
Về nội dung: Kế hoạch bán hàng phải đảm bảo cung cấp đủ thông tin cho
người sử dụng từ bối cảnh thị trường, mục tiêu cần đạt được, cũng như các hoạt
động, chương trình cần làm, tiến trình triển khai, trách nhiệm của từng bộ phận
và cá nhân, cũng như dự trù ngân sách để triển khai kế hoạch.
3
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
1.1.4. Khái niệm dự báo bán hàng, mục tiêu bán hàng, các hoạt động
và chương trình bán hàng, ngân sách bán hàng. Vai trò của kế hoạch bán

Khi bàn đến đối tượng khách của các doanh nghiệp kinh doanh Lữ hành thì
phải nhắc tới người mua sản phẩm của doanh nghiệp. Mà người mua thì cực kỳ
4
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
phong phú và đa dạng. Có người mua để tiêu dùng nó, có người mua để bán,
người mua có thể là một cá nhân, tổ chức hay một doanh nghiệp khác.
Bao gồm:
•Khách Du lịch quốc tế
•Khách Du lịch nội địa
Trong đó chia ra làm nhiều nhóm khách hàng như: Khách đi Du lịch thuần
tuý, khách công vụ, khách đi với mục đích chuyên biệt khác…Gồm: Khách đi
theo đoàn, khách lẻ, hay khách do Công ty Du lịch khác gửi.
1.2.3. Hệ thống sản phẩm của kinh doanh Lữ hành (Bán hàng trong
kinh doanh dịch vụ Lữ hành)
Kinh doanh Lữ hành có rất nhiều loại dịch vụ hàng hoá đa dạng và phong
phú nhằm đáp ứng nhu cầu tổng hợp của khách hàng. Cho nên, hoạt động tạo ra
dịch vụ và hàng hoá của các nhà kinh doanh Lữ hành bao gồm : Dịch vụ trung
gian, chương trình Du lịch và các sản phẩm khác. Mỗi một sản phẩm đều có
những đặc trưng riêng và có các yêu cầu riêng, tách được các sản phẩm này ra
một cách rành mạch thì ta sẽ có những cách hiểu đầy đủ như sau
1.2.3.1. Dịch vụ trung gian
Đây còn được gọi là các dịch vụ đơn lẻ. Với các doanh nghiệp kinh
doanh Lữ hành thì đây là một sản phẩm không thể thiếu được trong gói sản
phẩm của mình và nó chiếm một lượng doanh thu khá lớn. Nó làm trung gian
giới thiệu sản phẩm cho các nhà cung cấp sản phẩm Du lịch để hưởng hoa hồng.
Khi làm dịch vụ này thì hầu hết các sản phẩm được bán đơn lẻ, không có sự liên
kết gì với nhau và thoả mãn tốt nhất nhu cầu độc lập của khách hàng. Thường
các doanh nghiệp này thực hiện các dịch vụ trung gian bao gồm :

• Tổ chức thực hiện
• Các hoạt động sau kết thúc thực hiện
1.2.3.3. Các sản phẩm khác
Ngoài các sản phẩm kể trên thì doanh nghiệp kinh doanh Lữ hành còn
kinh doanh một số sản phẩm khác và cũng đem lại lợi ích cho Công ty:
•Du lịch khuyến thưởng.
•Du lịch hội nghị, hội thảo.
•Chương trình du học.
•Tổ chức các sự kiện văn hoá, kinh tế, xã hội, thể thao lớn.
•Các sản phẩm và dịch vụ khác theo hướng liên kết dọc nhằm phục vụ
khách Du lịch trong một chu trình khép kín
1.3. Kế hoạch bán hàng: Vai trò – nội dung – quy trình xây dựng
kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Lữ hành.
1.3.1. Vai trò của kế hoạch bán hàng
Kế hoạch bán hàng giúp doanh nghiệp định hướng được đâu là mục tiêu
cần đạt được của mình để từ đó có các biện pháp sao cho đúng ngay từ đầu
(ngân sách) để phù hợp với công tác phân bổ nguồn lực trong doanh nghiệp.
1.3.2. Nội dung kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp kinh doanh dịch
6
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
vụ Lữ hành.
Nội dung cơ bản của kế hoạch bán hàng
1.3.2.1.Doanh thu dự kiến.
Là toàn bộ số tiền dự kiến thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
1.3.2.2.Các chương trình và hoạt động bán hàng (hỗ trợ bán hàng).
Các hoạt động bán hàng được hiểu là các công việc phải làm nhằm đạt
được mục tiêu bán hàng. Các chương trình bán hàng là tổng hợp các hoạt động

•Các hoạt động chuẩn bị bán: Thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường,
chuẩn bị phương án tiếp cận khách hàng, in ấn tài liệu chuẩn bị bán hàng.
•Các hoạt động tuyển dụng, huấn luyện và tạo động lực cho lực lượng bán
hàng: Lên phương án về nhân sự, tuyển dụng nhân sự, huấn luyện nhân viên,
thực hiện các chế độ và hoạt động tạo động lực cho lực lượng bán hàng.
•Các hoạt động về kế toán tài chính, thanh toán tiền hàng…
•Các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán, quan hệ công chúng…
Với các doanh nghiệp kinh doanh Lữ hành, hoạt động bán hàng thường tập
hợp thành các chương trình bán hàng nhằm đẩy mạnh doanh số. Các chương
trình bán hàng thường tập trung vào các hoạt động hướng tới gia tăng lợi ích cho
khách hàng. Một số chương trình bán hàng chính thường được áp dụng:
Thứ 1: Chương trình giảm giá.
•Chương trình khuyến mại
•Chương trình tặng quà.
•Chương trình tư vấn miễn phí.
Thứ 2: Chương trình bán hàng theo thời vụ các sự kiện (ngày lễ, tết…)
Thứ 3: Chương trình khách hàng chung thủy.
1.3.3.4.Xây dựng ngân sách bán hàng
•Khái niệm ngân sách bán hàng
Ngân sách bán hàng được hiểu là một kế hoạch toàn diện và phối hợp, thể
hiện các mối quan hệ tài chính cho các hoạt động và nguồn lực của doanh
nghiệp trong thời gian cụ thể trong tương lai nhằm đạt được các mục tiêu bán
hàng đề ra.
• Phương pháp xác định ngân sách bán hàng
Để xác định ngân sách bán hàng, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều
phương pháp khác nhau. Cụ thể:
 Dựa trên các chỉ tiêu chi phí và kết quả của các kỳ trước. Nhà quản trị
8
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947

mại.
Theo cách tiếp cận chi phí cố định và chi phí biến đổi, ngân sách chi
9
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
phí bán hàng bao gồm 2 loại chính:
 Loại 1: Ngân sách chi phí cố định hay còn gọi là định phí: định phí là
những loại tài khoản chi không biến đổi hoặc ít biến đổi theo doanh số và sản
lượng bán hàng. Chi phí cố định trong bán hàng thường bao gồm các khoản như
sau:
+ Khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí thuê địa điểm
+ Chi thuê văn phòng
+ Chi thuê kho bãi
+ Quỹ lương cơ bản (Lương cố định) và bảo hiểm xã hội
+ Chi phí lãi vay (Với các khoản vay trung và dài hạn)
+ Chi phí nghiên cứu, phát triển, nghiên cứu thị trường (Nếu có quy định cụ
thể về mức chi hàng năm).
+ Các khoản phí và lệ phí cố định hàng tháng, hàng năm.
+ Chi phí khác: Chi thuê bao Hosting, duy trì tên miền, thuê bao internet…
 Loại 2: Ngân sách chi phí biến đổi: bao gồm những khoản chi phí thay
đổi theo doanh số và sản lượng bán hàng. Các khoản chi phí biến đổi thường bao
gồm:
+ Chi phí quảng cáo
+ Chi phí khuyến mại bán theo các chương trình cụ thể
+ Chi phí tiền lương theo năng suất và tiền thưởng
+ Các khoản hoa hồng trả cho đại lý, đại diện bán
+ Chi phí vận chuyển, bốc xếp
+ Chi phí bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm kho bãi…

thuần
Doanh số thực thu về
của doanh nghiệp
Doanh số thuần = doanh số bán hàng
– các khoản giảm trừ (chiết khấu,
thuế giá trị gia tăng…)
3 Giá vốn hàng
bán (doanh
số nhập kho)
Giá mua vào của hàng
hóa bán ra
Giá vốn hàng bán = số lượng hàng
bán x giá mua vào + các khoản chi
phí mua hàng
4 Lãi gộp Phản ánh hiệu quả của
hoạt động bán hàng
Lãi gộp = doanh số thuần – giá vốn
hàng bán
5 Tỷ lệ lãi gộp Phản ánh hiệu quả của
hoạt động bán hàng
Tỷ lệ lãi gộp = lãi gộp/doanh số thuần
6 Lợi nhuận
trước thuế
Phản ánh hiệu quả của
hoạt động bán hàng
Lợi nhuận trước thuế = lãi gộp – chi
phí hoạt động của doanh nghiệp (bao
gồm cả chi phí bán hàng
7 Lợi nhuận
sau thuế

• Yếu tố văn hóa: Nền văn hóa tạo nên nhu cầu đi Du lịch của người bản
xứ khác và đặc biệt đối với người nước ngoài. Đó là các di tích lịch sử,
văn hóa như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, văn hóa cồng chiêng Hòa
Bình, Văn miếu Quốc Tử Giám, các làng nghề truyền thống…
• Yếu tố pháp luật: Hệ thống pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền,
nghĩa vụ cũng như lợi ích của các doanh nghiệp Du lịch. Nó gián tiếp
hoặc trực tiếp ảnh hưởng đến mỗi du khách thể hiện cụ thể trong luật
Doanh nghiệp hay luật Du lịch ban hành tháng 2/ 1999 do pháp luật
của nhà nướcViệt Nam ban hành.
• Yếu tố chính trị: Tuy là gián tiếp nhưng nó chi phối tổng thể và toàn
diện đến hoạt động kinh doanh Du lịch bởi chính trị có ổn định thì mới
tạo nên sự an toàn cho nơi đến và là sự lựa chọn tối ưu cho khách hàng
nhất là với khách nước ngoài.
• Các yếu tố khác: Khoa học công nghệ, vấn đề dân số, tài nguyên, sự
hội nhập của quốc gia đối với khu vực và thế giới….cũng là các yếu tố
ta cần chú ý khi xác định kinh doanh dịch vụ Du lịch.
1.4.2. Môi trường cạnh tranh trực tiếp
• Tập khách hàng: Khách hàng có thể là một cá nhân hay tổ chức, khách
hàng tiềm năng, hiện thực hay truyền thống.Tùy thuộc vào từng đối
tượng khác nhau mà doanh nghiệp có hành vi ứng xử khác nhau. Khi
nghiên cứu tập khách hàng cũng là xác định nhu cầu thị trường từ đó xây
dựng mục tiêu kế hoạch phát triển kinh doanh.
13
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
• Các nhà cung cấp: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Du lịch đa số là
ghép mối các dịch vụ đơn lẻ của. Do vậy ta cần chú ý đến các nhà cung
cấp cho dù là một tổ chức hay một cá nhân bởi nếu khi Các công ty vận
tải, các hãng hàng không, các công ty gửi khách, các đơn vị gửi khách,

GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG
TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH ĐÔNG BẮC
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Đông Bắc.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH ĐÔNG
BẮC
Được thành lập từ ngày 15 tháng 6 năm 2008, theo số 0103011564 do Sở
Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp.
- Địa chỉ : Số 11/684 Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3652.1739
- Fax : 04.3652.1739
Website: dulichdongbac.com.vn
Số tài khoản: 025704060882576, tại Ngân hàng Thương Mại Quốc tế Việt Nam
VIBank – Chi nhánh Hàng Bạc
Mã số thuế: 0102021721-001
Công ty Du lịch Đông Bắc sau hơn 4 năm đi vào hoạt động không chỉ
kinh doanh trong lĩnh vực Lữ hành phục vụ khách Du lịch trong nước mà còn
hoạt động tương đối hiệu quả trong phục vụ khách Du lịch nội địa và Outbound.
Hiện nay, hệ thống cơ sở vật chất, chức năng kinh doanh và phạm vi hoạt động
của doanh nghiệp này ngày càng được mở rộng.
Trong thực tế Công ty Đông Bắc đã có những bước phát triển không
ngừng. Hoạt động Lữ hành của Công ty dù mới mẻ nhưng đã có những bước
tiến vượt bậc. Sự phát triển này có thể nhận ra từ sự phát triển của cơ sở vật chất
- kỹ thuật của Công ty cả chiều sâu lẫn chiều rộng.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động (Ngành nghề kinh doanh)

khách công sở. Đó là những người khách lẻ, khách truyền thống , các văn phòng
cơ quan, các trường học. Tuy nhiên bên cạnh tập khách chủ đạo trên Công ty
còn có các đối tượng khách là sinh viên, học sinh các gia đình trên địa bàn Hà
Nội và lân cận.
17
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
Mặc dù số lượng không lớn nhưng đây lại là tập khách quen thuộc và luôn
tín nhiệm vào Công ty. Những người khách này thường đến với Công ty qua các
chương trình Du lịch trọn gói hay tham gia các tour mở.
2.1.4. Phương thức kinh doanh chủ yếu các sản phẩm Du lịch.
Kinh doanh Lữ hành có rất nhiều loại dịch vụ hàng hoá đa dạng và phong
phú nhằm đáp ứng nhu cầu tổng hợp của khách hàng. Cho nên, hoạt động tạo ra
dịch vụ và hàng hoá của các nhà kinh doanh Lữ hành bao gồm : Dịch vụ trung
gian, chương trình Du lịch và các sản phẩm khác. Mỗi một sản phẩm đều có
những đặc trưng riêng và có các yêu cầu riêng, tách được các sản phẩm này ra
một cách rành mạch thì ta sẽ có những cách hiểu đầy đủ như sau :
*Dịch vụ trung gian
Đây còn được gọi là các dịch vụ đơn lẻ. Với các doanh nghiệp kinh
doanh Lữ hành thì đây là một sản phẩm không thể thiếu được trong gói sản
phẩm của mình và nó chiếm một lượng doanh thu khá lớn. Nó làm trung gian
giới thiệu sản phẩm cho các nhà cung cấp sản phẩm Du lịch để hưởng hoa hồng.
Khi làm dịch vụ này thì hầu hết các sản phẩm được bán đơn lẻ, không có sự liên
kết gì với nhau và thoả mãn tốt nhất nhu cầu độc lập của khách hàng. Thường
các doanh nghiệp này thực hiện các dịch vụ trung gian bao gồm :
• Dịch vụ vận chuyển hàng không (đăng ký đặt chỗ bán vé máy bay)
• Dịch vụ vận chuyển đường sắt (đăng ký đặt chỗ bán vé tàu hoả)
• Dịch vụ vận chuyển bằng đường thuỷ (đăng ký đặt chỗ bán vé tàu thuỷ)
• Dịch vụ vận chuyển ô tô (đăng ký đặt chỗ bán vé, cho thuê xe ô tô)

kinh doanh một số sản phẩm khác và cũng đem lại lợi ích cho Công ty:
• Du lịch khuyến thưởng.
• Du lịch hội nghị, hội thảo.
• Chương trình du học.
• Tổ chức các sự kiện văn hoá, kinh tế, xã hội, thể thao lớn.
• Các sản phẩm và dịch vụ khác theo hướng liên kết dọc nhằm phục vụ
khách Du lịch trong một chu trình khép kín.
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách Du lịch Công ty đã xây dựng các
chương trình Du lịch trọn gói với ba loại chương trình : Chương trình Du lịch kết
hợp, chương trình Du lịch bị động và chương trình Du lịch mở cụ thể như sau:
 Chương trình Du lịch kết hợp :
Đây là loại chương trình được hình thành khi Công ty giao cho bộ phận
Marketing đi nghiên cứu nhu cầu của khách Du lịch về đặc điểm tiêu dùng,khả
19
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
năng thu nhập và khả năng chi trả củng như khả năng lưu trú của khách trong
bao lâu của khách sau đó Công ty tổ chức cho bộ phận điều hành hướng dẫn
và Marketing đi khảo sát thực tế để từ đó nghiên cứu được khả năng đáp ứng
của Công ty và từ đó xây dựng được nhừng chương trình hợp lý đối với khách
Du lịch.Trong quá trình khảo sát nhân viên của Công ty phải nắm bắt được về
tài nguyên Du lịch, các nhà cung cầp Du lịch và mức độ cạnh tranh trên thị
trường Khi xây dựng xong chương trình Du lịch lựa chọn được các cơ sở phục
vụ khách Du lịch : Khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí cũng như tài
nguyên Du lịch tại điểm đến.
 Chương trình Du lịch bị động :
Bởi mỗi đoàn khách sẽ có một cơ cấu khác nhau: Có đoàn đông, có đoàn
ít, có đoàn là thanh niên, có đoàn là trung niên, cao tuổi Do vậy đối với
những chương trình Du lịch Công ty Đông Bắc đã đề ra một mức giá có tính

dọc từ Phố cổ Hà Nội tới quảng trường Ba Đình, thăm quan lăng Hồ Chủ Tịch,
chùa Một Cột, chùa Trấn Quốc, Bảo tàng dân tộc học. Sau đó, quý khách sẽ
được thăm quan Văn Miếu Quốc Tử Giám trường đại học đầu tiên của Việt
Nam, thăm quan và mua sắm đồ lưu niệm tại các cửa hàng giới thiệu các sản
phẩm truyền thống của 12 làng nghề thủ công Việt Nam, thăm Thành Cổ Hà Nội
và ngôi nhà cổ "87 Mã Mây". Giá cho chương trình này là 99.000 đồng / khách.
Bao gồm xe, phí thăm quan, ăn trưa, hướng dẫn.
Công ty chủ yếu kinh doanh Lữ hành nội địa và Lữ hành quốc tế với khẩu
hiệu "Niềm vui của khách hàng là lợi nhuận của Công ty"
2.2. Cách thức tổ chức bộ máy khách hàng.
2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
21
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Phòng
kế
toán
Phòng
NỘI
ĐỊA
Phòng
OUT
BOUT
Phòng
kinh
doanh
Phòng
máy
bay

+ Nhiệm vụ:
Phòng nhân sự trực tiếp quản lý và thực hiện các công tác sau: Hợp đồng
lao động, chế độ chính sách cho người lao động trong Công ty (Tiền
lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế….); quản lý lao động, kỷ luật lao
động, thi đua, khen thưởng, đào tạo tuyển mộ lao động, quản lý trang thiết
bị, dụng cụ hành chính, vệ sinh công cộng, ban hành các văn bản tới các
đối tượng liên quan và theo dõi việc thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo
hoặc cung cấp thông tin theo quy định.
 Phòng kế toán.
+ Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản
lý nguồn vốn, quản lý tài sản, quản lý các quỹ; kế hoạch hạch toán, chế độ
kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định; thống kê, kế hoạch
kinh doanh dài hạn và ngắn hạn; chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp
pháp của hoạt động tài chính của Công ty.
+ Nhiệm vụ:
Thực hiện hạch toán; cân đối sổ sách, phân tích và lập kế hoạch tài chính
hàng năm, các dự án đầu tư và phát triển; kiểm tra hóa đơn, chứng từ thu
chi, việc thanh toán tour một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và trực tiếp
thanh toán trong Công ty và khách hàng; phân tích lỗ, lãi trong kinh
doanh, đề xuất các biện pháp quản lý tài chính doanh nghiệp; thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định;
thực hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc giao một cách kịp thời.
 Phòng nội địa.
Kinh doanh các dịch vụ Du lịch trong nước cho các đối tượng khách là
người Viêt Nam.
 Phòng Outbout.
Kinh doanh các dịch vụ Du lịch ở nước ngoài cho người Việt Nam ra
nước ngoài Du lịch.
 Phòng kinh doanh.

thời Không chỉ vậy mà ngay cả việc kí kết hợp đồng giữa Công ty với các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như khách hàng, khách sạn, điểm Du lịch khu
vui chơi giải trí sẽ diễn ra nhanh hơn hạn chế thời gian đi lại và sẽ tránh được
24
GVHD: PGS – TS Nguyễn Văn Tuấn Lớp: QTKDTM.K11B
SVTH: Nguyễn Thanh Mai Mã SV: LT110947
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa TM & KTQT
những tốn kém và thiệt hại về mặt kinh tế, thời gian bởi khoảng cách của Công
ty và nhà cung cấp thường ở xa nhau.
- Công ty có 2 xe Du lịch cho vận chuyển khách Du lịch của hãng Huyndai
với chất lượng đảm bảo an toàn và tiện nghi cho khách , độ ngũ lái xe nhiệt tình,
yêu nghề và có tay nghề cao. Đây cũng chính là một lợi thế của Công ty trong
việc thu lại lợi nhuận tối đa các dịch vụ của khách Du lịch mà các Công ty hay
các Công ty Du lịch khác phải đi thuê xe của các hãng vận chuyển để thực hiện
mục đích kinh doanh của mình.
- Hơn nữa bên cạnh nguồn cố định trong ngân hàng Công ty còn luôn dự
trữ một nguốn vốn lưu động giúp cho Công ty có được thế linh hoạt và hiệu quả
trong viềc thanh toán tạm ứng cho các đối tác cung ứng dịch vụ Du lịch cho
Công ty theo các tour.
* Vốn kinh doanh: 600.000.000 Việt Nam đồng.
2.2.4. Tình hình lao động:
Đi vào hoạt động đươc hơn 4 năm, lợi thế là đơn vị còn trẻ nên Công ty có
đội ngũ nhân viên giàu nhiệt huyết, trình độ chuyên môn khá tốt. Điều này đã
được kiểm chứng qua 4 năm hoạt động và sự đánh giá của khách hàng. Tổng số
nhân viên trong Công ty gồm 20 người trong đó có 7 người có trình độ đại học
trở lên, 9 người có trình độ cao đẳng, còn lại là những người có trình độ trung
cấp.
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng số lao động (ng)
Trực tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status