Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
6
Quan điểm 1: Tạo động lực cho người lao động cao vừa là giải pháp then chốt vừa chi phối
các giải pháp khác trong mọi hoạt động nhằm thu hút, sử dụng lao động tại công ty 37
Quan điểm 2. Cần xác định đúng từng đối tượng lao động và đưa ra các giải pháp phù hợp với
từng đối tượng lao động, lấy việc thỏa mãn nhu cầu của họ làm căn cứ cơ bản để xây dựng
các chính sách tạo động lực cho họ. 37
Quan điểm 3. Tạo động lực cho người lao động cần sử dụng tổng thể và kết hợp hài hòa cả
các công cụ khuyến khích tài chính và các công cụ khuyến khích phi tài chính 38
Quan điểm 4. Các giải pháp tạo động lực cho người lao động được lựa chọn tại công ty không
được vượt quá năng lực tài chính của công ty. 38
Quan điểm 5. Tạo động lực cho người lao động phải đi đến kết quả cuối cùng là nâng cao
năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc. 39
3.3.1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động và lấy nó làm
căn cứ để đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp 39
Tạo động lực cho người lao động sẽ không thực sự hiệu quả nếu như các công cụ tạo động lực
đưa ra không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của nguời lao động. Muốn đưa ra các công cụ
phù hợp với người lao động cần phải hiểu rõ những nhu cầu, mong muốn chính đáng của ngưòi
lao động. Tuy nhiên việc xác định rõ nhu cầu, mong muốn của người lao động là rất phức tạp vì
thế tổ chức nên xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ. 39
3.3.2. Hoàn thiện các công cụ khuyến khích tài chính và phi tài chính được sử dụng trong tạo
động lực cho người lao động 46
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp: QTKDTH21.08
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH
SƠ ĐỒ
6
Quan điểm 1: Tạo động lực cho người lao động cao vừa là giải pháp then chốt vừa chi phối
các giải pháp khác trong mọi hoạt động nhằm thu hút, sử dụng lao động tại công ty 37
Quan điểm 2. Cần xác định đúng từng đối tượng lao động và đưa ra các giải pháp phù hợp với
thuật cao cũng như những chính sách đãi ngộ đối với người lao động. Tuy nhiên
việc xây dựng các chính sách đãi ngộ đối với người lao động đôi khi còn thể
hiện nhiều bất cập, chưa được coi trọng theo đúng vai trò của nguồn nhân lực
của công ty. Việc củng cố, thay đổi các chính sách, hình thức khuyến khích vật
chất và tinh thần để tạo động lực làm việc cho người lao động là hết sức cần
thiết. Chính vì vậy, chuyên đề “Tạo động lực cho người lao động tại công ty
trách nhiệm hữu hạn Đại Phong Hà Nội” được Tôi lựa chọn.
Nội dung chuyên đề:
- Tìm hiểu tổng quan về công ty TNHH Đại Phong Hà Nội
- Phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH
Đại Phong Hà Nội.
- Đề xuất những quan điểm và giải pháp nhằm tạo động lực cho người tại
công ty TNHH Đại Phong Hà Nội
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
tham khảo, nội dung của chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về công ty TNHH Đại Phong Hà Nội
Chương 2: Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại công ty
TNHH Đại Phong Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nhằm tạo động lực cho người lao động tại công
ty TNHH Đại Phong Hà Nội
Các số liệu được sử dụng trong 4 năm gần nhất
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẠI
PHONG HÀ NỘI
1.1. Tổng quan về công ty
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Fax), EPSON (Máy in, máy scan).
Khi mới thành lập công ty chỉ có 8 lao động, trong đó có 4 lao động quản
lý và kinh doanh, 4 lao động kỹ thuật. Cùng với sự phát triển về lĩnh vực
kinh doanh và quy mô thị trường, sản phẩm, đến nay công ty có 32 lao động.
Không chỉ phát triển về quy mô lao đông và chất lượng lao động cũng dần
được nâng cao. Hiện nay công ty đang sở hữu 2 lao động có trình độ thạc sỹ,
18 lao động có trình độ đại học trong đó lao động kỹ thuật chủ yếu tốt nghiệp
đại học Bách Khoa.
1.1.3. Quan điểm kinh doanh của công ty
*/ Chất lượng tốt nhất
*/ Giá cả hợp lý nhất
*/ Luôn đặt chữ tín lên hàng đầu
*/ Phục vụ chu đáo trước và sau bán hàng
Đại Phong hà Nội luôn tư vấn và cung cấp cho mọi khách hàng những sản
phẩm tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất và kèm theo những chế độ dịch vụ
hoàn hảo nhất.
Để thực hiện tốt các phương châm trên, Công ty Đại Phong hà Nội đã
không ngừng đổi mới về công tác đầu tư, về công tác nghiên cứu và phát
triển, về khách hàng và thị trường, về công tác quản lý nguồn nhân lực và về
hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết.
1.1.4. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH Đại Phong Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong
lĩnh vực cung cấp thiết bị máy văn phòng như máy in, máy fax, scan, photocopy…
Theo giấy phép kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:
1. Cung cấp thiết bị máy văn phòng. Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
2. Tư vấn, chuyển giao các giải pháp công nghệ với mục tiêu kinh
doanh luôn đem đến cho khách hàng các giải pháp tổng thể và chất
lượng phục vụ tối ưu.
3. Là nhà phân phối chính thức sản phẩm của hãng CANON, RICOH
đến người tiêu dùng. Hoạch định kế hoạch kinh doanh, báo cáo đề xuất các
phương án kinh doanh có thể cho phòng dự án. Đồng thời, các Showroom có
nhiệm vụ tổng hợp số liệu báo cáo danh sách khách hàng, doanh thu bán
hàng theo yêu cầu của lãnh đạo công ty, theo dõi việc xuất nhập, chi trả cho
khách hàng sản phẩm, dịch vụ do công ty cung cấp
Phòng nghiên cứu thị trường:
Chức năng: - Tiến hành các công việc như tìm hiểu nhu cầu thị trường,
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
6
Ban Giám Đốc
Hành chính kế toán
Kinh doanh
Kỹ Thuật
Phòng triển khai
Phòng bảo hành
Phòng nghiên cứu
phát triển
Phòng nghiên cứu
thị trường
Phòng Fleeze dự án
Showroom
Phòng kế toán
Phòng hành chính
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
tiếp cận hàng khách mới, chăm sóc khách hàng cũ và tiếp nhận các yêu cầu
của khách hàng.
Bộ phận hành chính, kế toán: Bao gồm hai phòng phòng kế toán và
phòng hành chính.
Phòng hành chính: Thay mặt Giám đốc quản lý nhân sự trong công ty,
công tác đời sống, văn hóa, các hoạt động hậu cần tại công ty. Đây là bộ
đảm bảo sử dụng thiết bị đạt hiệu quả cao.
Các dịch vụ kỹ thuật công ty đang t hực hiện bao gồm:
- Dịch vụ lắp đặt, bảo hành: Đây là dịch vụ kỹ thuật chính của công ty và phòng
kỹ thuật, là bước khởi đầu của dịch vụ hậu mãi mà công ty Đại Phong cung cấp
đến
khách hàng. Tiến hành hướng dẫn tại ngay nơi lắp đặt là một khâu chính của
dịch vụ này.
- Dịch vụ bào trì định kỳ: Máy văn phòng đòi hỏi người sử dụng phải thường
xuyên chăm sóc như vệ sinh, bảo dưỡng, căn chỉnh lại chế độ hoạt động để đảm
bảo thiết
bị luôn trong tình trạng tốt, hoạt động ổn định, ngăn cản tối đa các trục trặc có
thể xảy ra. Công tác này đòi hỏi phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật của nhà
sản xuất do vậy cần phải được thực hiện bởi một đội ngũ kỹ thuật chuyên
nghiệp.
- Dịch vụ sửa chữa và thay thế linh kiện: Vật tư của bất cứ máy văn phòng nào
cũng có tuổi thọ nhất định, cần phải thay thế định kỳ theo yêu cầu
của nhà sản xuất. Đáp ứng yêu cầu này, công ty Đại Phong cung cấp tới quý
khách hàng “hợp đồng sửa chữa linh kiện”. Theo hợp đồng này, khi thiết bị của
khách hàng bị hỏng hóc hay đến hạn thay thế định kỳ nhân viên kỹ thuật của
công ty có trách nhiệm đến kiểm tra, đánh giá và đưa ra phương án sửa chữa cho
khách hàng.
Phòng kỹ thuật công ty Đại Phong đang duy trì phục vụ một mạng lưới khách
hàng rộng lớn. Trong đó có những khách hàng có số lượng trang thiết bị lớn
như: Ngân hàng chính sách xã hội các tỉnh, Các trường đại học khu vực phía
bắc , các Sở ban ngành các tỉnh phía bắc từ Hà Giang đến Thanh Hóa, Bộ tài
chính, Tỉnh Ủy các tỉnh phía Bắc, UBND các tỉnh,vv
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
8
Chuyờn tt nghip i hc kinh t quc dõn
S 1.2: Quy trỡnh bo hnh thit b
Li nng
Li nh
Sa cha thit b
ti ch
Sa cha thit b
ti Trung tõm bo
hnh
Xỏc nh
nguyờn
nhõn li do
khỏch
Bo
hnh
thit b
Thay th bn giao li cỏc thit b Hon chnh
h s bo hnh
Thay th thit b
tng ng s
dng tm
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
15,384,295,315 17,683,098,063 20,037,421,859 24,151,599,419
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
hàng hoá dịch vụ (10=01-02)
15,384,295,315 17,683,098,063 20,037,421,859 24,151,599,419
4. Giá vốn hàng bán
14,262,365,815 16,327,317,100 18,300,450,000 22,912,580,000
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu(*)
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Qua bảng số liệu trên cho thấy, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
trong những năm qua không ngừng được gia tăng. Cụ thể là:
- Chỉ tiêu tổng tài sản. Năm 2009 tổng tài sản của công ty là gần 6 tỷ
VNĐ, đến năm 2011 tổng tài sản là gần 8,2 tỷ đồng, tức là trong hai năm tổng
tài sản của công ty tăng hơn hai tỷ đồng, tương đương với 37,5 %.
- Chỉ tiêu nợ phải trả. Mặc dù nợ phải trả của công ty có gia tăng nhưng
sự gia tăng đó cùng chiều với sự gia tăng về lợi nhuận và nguồn vốn của công
ty nên sự gia tăng đó không đáng lo ngại. Sự gia tăng về tổng số nợ thể hiện
khả năng huy động vốn của doanh nghiệp cũng như uy tín của doanh nghiệp
với các tổ chức tín dụng. Chỉ số nợ phải trả trên tổng tài sản năm 2011 là 0,59
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
10
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
cho thấy việc vay nợ của công ty tương đối an toàn. Đồng thời, tỷ lệ nợ phải
trả trên vốn lưu động của công ty năm 2011 là 0,64 cho thấy công ty có thể
thanh toán mọi khoản nợ khi các nhà đầu tư yêu cầu.
- Về doanh thu: Năm 2009, doanh thu của công ty là 17,68 tỷ đồng. Đây
là mức doanh thu trung bình so với doanh thu của các công ty cùng quy mô
nguồn vốn. Tuy nhiên doanh thu có sự gia tăng đáng kể trong năm 2010 và
2011 mặc dù đây là 2 năm kinh tế việt Nam có nhiều khó khăn. Năm 2010
doanh thu của công ty là 20 tỷ đồng, tăng 2,37 tỷ đồng, tương đương với
13,44 % so với năm 2009. Sang năm 2011, doanh thu của công ty là là 24,15
tỷ đồng, tăng 6,52 tỷ đồng, tương đương với 37 % so với năm 2009. Sự gia
tăng về doanh thu là điều kiện tiên quyết của gia tăng về năng lực tài chính để
tài trợ cho các hoạt động tạo động lực lao động tại công ty. Với sự gia tăng
đáng kể về doanh thu, công ty hoàn toàn có khả năng đầu tư nhiều hơn cho
các giải pháp tài chính nhằm tạo động lực cho người lao động.
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn góp của công ty
STT Thành viên góp vốn Số lượng (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1 Nguyễn Trọng Hòa 2.560.000.000 80
2 Vũ Đình Sâm 320.000.000 10
3 Phạm Mạnh Tuấn 320.000.000 10
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Đại Phong
1.3.2. Đặc điểm về sản phẩm
- Trong những năm gần đây, công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh chính như sau:
- Cung cấp thiết bị máy văn phòng. Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
Tư vấn, chuyển giao các giải pháp công nghệ với mục tiêu kinh doanh luôn
đem đến cho khách hàng các giải pháp tổng thể và chất lượng phục vụ tối ưu.
Là nhà phân phối chính thức sản phẩm của hãng CANON, RICOH chuyên
cung cấp máy photocopy khổ A4, A3, A0, máy in siêu tốc, máy Fax,… tại
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
12
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
khu vực phía Bắc.
Là đại lý cung cấp các sản phẩm của hàng:
- RICOH, XEROX: Máy Photocopy, máy in.
- HP Compaq: Máy tính, Máy in.
- CANON: Máy in, máy Fax.
- PANASONIC: Máy chiếu, máy Fax.
- EPSON: Máy in, máy scan.
1. 3.3. Đặc điểm chất lượng
Vì đặc điểm là công ty phân phối sản phẩm nên chất lượng sản phẩm và
chất lượng dịch vụ được đặt lên hàng đầu của công ty.
Về chất lượng sản phẩm, công ty là nhà phân phối lớn của các hãng hàng
nổi tiếng trên thị trường như: RICOH, XEROX,Canon, Panasonic, Epson, HP
Compaq. Sản phẩm được đảm bảo cung cấp từ chính hãng.
thành bạn hàng tin cậy với các hãng cung ứng lớn và nhận được nhiều ưu đãi
từ họ. Đặc biệt, được sự tín nhiệm của hãng RICOH,CANON công ty đã trở
thành nhà phân phối được ưu tiên nhất về các sản phẩm của hãng này và là
trung tâm bảo hành cho tất cả các sản phẩm của RICOH, CANON.
- Tuy nhiên, tình hình dự trữ và kho bãi của công ty còn nhiều bất cập.
Hiện tại có 2 kho ở Vân Hồ và Xuân Thủy,thuộc sự kiểm soát, quản lý của
công ty. Nhưng do chưa có sự thống nhất và đồng bộ về kho bãi nên đôi khi
tình trạng xuất nhập kho có đôi chút lung túng. Thêm vào đó là tình hình
kinh doanh của công ty cũng không ổn định nên các linh kiện thường rơi vào
tình trạng lúc ứ đọng, lúc khan hiếm.
Những đặc điểm về cung ứng và dự trữ này gây nên sự phức tạp trong quá
trình phân công lao động tại công ty ở hai điểm cơ bản. Một là, sự phân tán lao
động ở những vị trí làm việc khác nhau khiến công ty gặp rất nhiều khó khăn
trong quản lý lao động, đo lường kết quả làm việc thực tế của người lao động.
Hai là, lãnh đạo công ty rất khó đưa ra những lời động viên, khích lệ tinh thần
cho họ do không có sự tiếp xúc trực tiếp với người lao động. Điều này ảnh
hưởng rất lớn đến công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty.
1.3.5. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường cũng như khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự
thành bại của doanh nghiệp. Nhận thức được điều này, công ty luôn coi
khách hàng là mục tiêu phát triển, lấy sự hài lòng của khách hàng là thước đo
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
14
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
hiệu quả hoạt động của công ty cũng như người lao động làm việc tại công
ty. Trong những năm qua, nhờ sự tận tâm với khách hàng công ty đã tạo
được niềm tin lớn từ khách hàng kể cả khách hàng trong đó có cả những
khách hàng lớn như các trường đại học, sở ban ngành các tỉnh Khách hàng
của công ty trải dài từ Thanh Hóa ra Hà Nội được công ty phân thành ba
khúc; khối doanh nghiệp, khối khách hàng cá nhân và các cơ quan nhà nước.
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Qua bảng số liệu trên cho thấy, khách hàng doanh nghiệp đóng góp nhiều
nhất vào doanh thu của doanh nghiệp do đó lợi nhuận từ nhóm khách hàng này
cũng nhiều nhất. Tuy nhiên trong ba nhóm khách khàng thì khách hàng cá nhân
vẫn có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là lớn nhất. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu của khối khách hàng cá nhân là 0,63 trong khi đó tỷ suất của khối khách
hàng doanh nghiệp chỉ là 0,51, khách hàng có quan nhà nước là 0.47. Điều này
cho thấy công ty nên tập trung khai thác đối tượng khách hàng là doanh nghiệp
để nâng cao lợi nhuận cho công ty.
1.3.6. Đặc điểm công nghệ, máy móc thiết bị
Đặc điểm là công ty phân phối sản phẩm, không trực tiếp sản xuất nên về
công nghệ và máy móc thiết bị không có những dây chuyền thiết bị cao mà
chủ yếu là các thiết bị máy văn phòng phục vụ cho hoạt động kinh doanh và
phục vụ khách hàng.
1.4. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.1. Ưu điểm:
- Lĩnh vực máy văn phòng, điện tử, công nghệ thông tin đang là lĩnh vực
khá phát triển trên thị trường. Ngày nay thị trường máy văn phòng, công nghệ
thông tin, điện tử và tự động hoá đang được mở rộng và ảnh hưởng trực tiếp tới
tất cả các ngành, nghề trên cả nước và góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế của
các ngành nghề khác. Chính vì sự phát triển của thị trường nên mức tăng trưởng
và lợi nhuận của công ty cũng khá cao do tranh thủ được cơ hội và tận dụng
được các mối quan hệ để nhận về các đơn hàng, hợp đồng và dự án lớn. Hơn
nữa, tỷ suất lợi nhuận của ngành cũng khá hấp dẫn do tính chất sản phẩm và
dịch vụ của công ty cung cấp mang lại lợi nhuận cao.
- Khách hàng của công ty chủ yếu là các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước
và ngoài quốc doanh nên quy mô đơn hàng đều lớn. Chủ yếu là các dự án,
công trình mang tính chất quan trọng cho các tổ chức, doanh nghiệp nên khối
lượng và giá trị của các đơn hàng thường mang lại cho công ty doanh số và
lợi nhuận cao.
những người đi trước.
- Tỷ lệ số vốn vay trên nguồn vốn chủ sở hữu của công ty khá lớn điều này
chứng tỏ công ty tận dụng được các nguồn vốn vay bên ngoài để mang lại lợi
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
17
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
nhuận cho chính công ty. Cũng có thể do công ty muốn khai báo số vốn vay lớn
để tăng chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp để khai báo giảm lợi nhuận để
đóng góp thuế cho nhà nước ít hơn thực tế. Gần đây nhất thì công ty cũng đã cổ
phần hoá và có thể sẽ tiến tới chào bán ra bên ngoài và thị trường chứng khoán
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
1.4.2. Nhược điểm
- Cơ sở hạ tầng kho bãi còn thiếu và bị xuống cấp, bố trí chưa hợp lý khiến
cho việc xuất nhập kho nhiều khi bị lúng túng. Như tuỳ từng thời điểm kinh
doanh, thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty không ổn định dẫn tới việc lúc
thì kho bị ứ đọng, lúc thì bị thiếu hàng hoá.
- Việc sử dụng tỷ lệ vốn vay trên tổng tài sản nhỏ cho thấy khả năng huy
động vốn của doanh nghiệp còn hạn chế. Quy mô tài sản của công ty cũng rất
hạn chế do hình thức pháp lý là công ty TNHH nên khả năng tài trợ vốn cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất hạn chế. Đó cũng là nguyên nhân
của những khó khăn trong việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh, gia tăng quy mô
doanh thu, lợi nhuận.
- Công ty còn ít chú trọng tới việc mở rộng hoạt động của công ty ra nước
ngoài hoặc liên doanh liên kết với các công ty khác để mở rộng thị trường và
lĩnh vực kinh doanh. Điều này khiến cho thị trường của công ty cũng sẽ bị thu
hẹp hơn.
- Công tác quản trị nguồn nhân lực chưa được đặc biệt quan tâm. Nguồn
nhân lực là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, là
nguồn lực quan trọng nhất. Doanh nghiệp thành công hay thất bại là do chất
lượng nguồn nhân lực tại công ty. Hiện nay công ty đang sở hữu lực lượng lao
Nguồn: Phòng hành chính – Công ty TNHH Đại Phong
Nhận xét:
- Tỷ lệ nhân viên có trình độ sau đại học có sự gia tăng qua các năm nhưng
số lượng còn hạn chế. Tuy nhiên đây là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hoạt
động trong lĩnh vực kỹ thuật nên số lượng nhân viên có trình độ sau đại học như
vậy có thể chấp nhận được.
- Số nhân viên có trình độ đại học chiếm phần lớn trong cơ cấu nhân lực tại
công ty. Năm 2008, số nhân viên có trình độ đại học là 6/18 tương đương với 33
%; năm 2011 là 15/32 tương đương với 46,87 %. Vậy chỉ sau 3 năm nhân viên
có trình độ đại học tăng 9 người. Phần lớn nhân viên có trình độ đại học là lao
động quản lý và lao động kỹ thuật, điều này góp phần không nhỏ vào sự phát
triển của công ty vì lao động quản lý và lao động kỹ thuật là lực lượng lao động
lòng cốt, quyết định mọi chiến lược, chính sách phát triển công ty cũng như hiệu
quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Lao động có trình độ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp chủ yếu là nhân
Sinh viên: Trần Ngọc Sơn, Mã SV:BH210647 – lớp QTKDTH21.08
19
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
viên thừa hành, xử lý các nhiệm vụ kỹ thuật theo sự hướng dẫn điều hành của
các kỹ sư. Các nhân viên bán hàng làm việc tại các showroom cũng trong nhóm
trình độ này. Đây là sự lựa chọn nhân lực rất đúng đắn của công ty vì nhân viên
bán hàng không đòi hỏi cao về trình độ mà chỉ yêu cầu về khả năng giao tiếp với
khách hàng.
* Cơ cấu lao động theo giới tính.
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính
Năm
Nam Nữ
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
%
Số
người
%
Tổng số 18 100 22 100 30 100 32 100
Từ 30 trở
xuống
17 95 18 82 21 70 21 66
Từ 31 – 40 1 5 4 18 8 27 10 31
Từ 41 – 50 0 0 0 0 1 3 1 3
Từ 51 – 60 0 0 0 0 0 0 0
Nguồn: Phòng hành chính – Công ty TNHH Đại Phong
Nhận xét:
Về cơ cấu lao động theo độ tuổi, hiện nay công ty đang sở hữu lực lượng
lao động trẻ. Từ năm 2008 đến nay, số lao động có độ tuổi dưới 30 vẫn chiểm tỷ
lệ cao. Việc sở hữu lực lượng lao động trẻ là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của công ty vì trong thời kỳ thương mai hội nhập quốc tế,
công nghệ thông tin phát triển như vũ bão thì lực lượng lao động trẻ với khả
năng tiếp thu như vậy sẽ mở ra cho công ty những cơ hội kinh doanh mới, lao
động trẻ thực sự là một cánh tay đắc lực của công ty trên con đường ổn định và
phát triển.
Tuy nhiên với số lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng 31% và chủ yếu trong
độ tuổi dưới 30 nên có những khó khăn nhất định cho công ty nếu như họ nghỉ
thai sản. Hạn chế của lao động trẻ là thiếu kinh nghiệm chuyên môn cũng như sự
tâm huyết trong công việc, dễ thay đổi công việc nếu như có một công việc khác
hấp dẫn hơn. Chính vì thế phải đòi hỏi những biện pháp quản lý nguồn nhân lực
một cách hiệu quả và đem lại lợi ích cao nhất của các nhà quản trị trong công ty.
Tóm lại với tình hình lao động theo độ tuổi như vậy mở ra cho công ty một
tương lai phát triển mạnh mẽ.
2.2. Thực trạng về công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty
C th l:
Bng 2.4: Mc lng theo mc doanh thu
STT Mc doanh thu (triu ng) Mc lng
1 < 200 1.000.000
2 200 400 3.000.000
3 400 600 4.000.000
Sinh viờn: Trn Ngc Sn, Mó SV:BH210647 lp QTKDTH21.08
22
Chuyờn tt nghip i hc kinh t quc dõn
4 600 - 800 5.500.000
5 800 1.000 7.000.000
6 > 1.000 7.000.000 + (DT - 1
t)/100000*1000000
Ngun: Phũng kinh doanh Cụng ty i Phong
Mc lng v mc doanh thu ny c cụng ty xỏc nh t nm 2010,
cho n nay mc lng khụng cú s thay i, mc lng ca nhõn viờn kinh
doanh ti cụng ty tm , thu nhp bỡnh quõn mt nhõn viờn mt thỏng t trờn 7
triu. õy l b phn cú mc lng bỡnh quõn cao trong cụng ty.
Nh vậy công tác tạo động lực lao động thông qua tin lng i vi nhõn viờn
kinh doanh đợc thể hiện nh sau:
Mặt đợc:
- Hình thức trả lơng đợc áp dụng theo đúng quy định của nhà nớc đề ra làm
cho ngời lao động yên tâm và tin tởng vào công ty hơn.
- Với cách tính lơng này đã tạo động lực cho ngời lao động ở chỗ là: cách
tính lơng còn thể hiện tính minh bạch, công khai. Tiền lơng mà ngi lao ng
nhận đợc do chính khả năng mà họ làm ra. Nếu họ làm đợc nhiều họ sẽ đợc hởng
nhiều, và ngợc lại nếu năng suất lao động thấp thì tiền lơng kéo theo cũng thấp.
- Khuyến khích đợc ngời lao động, nâng cao trách nhiệm trớc tập thể, quan
tâm tới kt qu cuối cùng mà họ to ra, giúp họ thấy đợc tầm quan trọng của mỗi
cá nhân, họ sẽ phối hợp với nhau tt hn.