Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Triệu Quốc Đạt, được sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh, chị trong công ty và sự chỉ bảo tận
tình của cô Th.s Dương Thị Thúy Nương đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực
tập này.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- Ban lãnh đạo công ty, các cô chú, anh chị phòng kinh doanh, phòng kế
toán, phòng nhân sự đã hướng dẫn, cung cấp số liệu và những thông tin cần
thiết, tạo điều kiện cho em được học hỏi kinh nghiệm thực tập trong suốt thời
gian qua.
- Cô Dương Thị Thúy Nương đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian
thực tập.
Với kiến thức còn hạn chế, cũng như bước đầu vào thực tế chưa có nhiều
kinh nghiệm, nên chuyên đề tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và sửa chữa của Cô Nương, Ban
lãnh đạo, các cô chú, anh chị phòng kinh doanh, phòng kế toán để em hoàn
thiện hơn chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
MỤC LỤC
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 3: Bảng tổng hợp phiếu điều tra chuyên gia
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
Chuyờn thc tp tt nghip i hc Thng Mi
CHNG I
TNG QUAN NGHIấN CU TI
1.1. Tớnh cp thit nghiờn cu kh nng cnh tranh
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công ty TNHH Triệu Quốc Đạt
và tình hình cạnh tranh của công ty trên thị trường so sánh với đối thủ cạnh
tranh.
Phạm vi của đề tài này là những yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của
công ty.
Số liệu từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2011.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở( chỉ tiêu gốc,
tuân chuẩn để so sánh thường là: chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh,
tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu
biểu của nghành. Điều kiện để so sánh là các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về
yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương
pháp tính toán. Phương pháp so sánh có hai hình thức: so sánh tuyệt dối và so
sánh tương đối.
So sánh tuyệt đối dựa trên hệ số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu cơ sở.
So sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ
tiêu gốc để thực hiện mức độ hình thành hoặc tỷ số chênh lệch tuyệt đối với
chỉ tiêu gố để nói lên tốc độ tăng trưởng.
- Phương pháp liệt kê, phân tích: phép phân tích SWOT: là công cụ phân
tích để có được cái nhìn tổng thể nhanh chóng của một tình thế phức tạp.
Phương pháp này được sao chép từ các xí nghiệp tư nhân đã sử dụng nó như
một hướng dẫn để xác định những điểm nút chính yếu trong tình hình sản
xuất của họ và để xác định cơ hội nhằm hướng đêna các lợi nhuận hơn trong
tương lai.
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
1.5. Các khái niệm, nội dung của vấn đề:
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
phẩm, chất lượng dịch vụ đi theo hàng hóa,…
* Theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể:
- Cạnh tranh dọc
- Cạnh tranh ngang
* Xét theo hình thái cạnh tranh
- Cạnh tranh hoàn hảo hay gọi là cạnh tranh thuần túy
- Cạnh tranh không hoàn hảo
* Xét theo tính chất của phương thức cạnh tranh
- Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh mà trong đó các biện pháp thực hiện tuân thủ theo đúng luật
pháp, đạo đức kinh doanh, không gây thiệt hại cho nhà nước, doanh nghiệp
khác hay người tiêu dùng.
- Cạnh tranh không lành mạnh:
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh ví dụ như các hành vi: Chỉ dẫn gây
nhầm lẫn; Xâm phạm bí mật kinh doanh; ép buộc trong kinh doanh; Gièm pha
doanh nghiệp khác; Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác;
Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh… là những hành vi cạnh tranh
của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với các chuẩn mực thông
thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc
người tiêu dùng.
* Xét theo công đoạn của quá trình kinh doanh hàng hóa
- Cạnh tranh trước khi bán hàng
- Trong khi bán hàng
- Sau khi bán hàng
1.5.1. Vai trò của cạnh tranh
- Đối với doanh nghiệp.
nguyên,…
Có thể dẫn đến các biện pháp cạnh tranh không lành mạnh, có thể dẫn
đến độc quyền,…
1.5.2. Khả năng cạnh tranh và các yếu tố cấu thành khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
a. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là những khả năng, năng lực mà
doanh ngiệp có thể sử dụng để duy trì và nâng cao vị thế của mình trên thị
trường.
b. Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
* Các yếu tố liên quan sản phẩm:
- Chất lượng
Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm được đánh giá thông
qua quá trình sử dụng của khách hàng. Để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được
sản phẩm của mình, từ đó có doanh thu và lợi nhuận để duy trì và phát triển
doanh nghiệp thì chất lượng sản phẩm phải được chú ý, doanh nghiệp cần
không ngừng đổi mới, hoàn thiện chất lượng sản phẩm, tạo cho khách hàng sự
tin tưởng hơn về chất lượng sản phẩm của mình so với các sản phẩm khác
trên thị trường, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Giá cả
Bên cạnh yếu tố về chất lượng thì yếu tố giá cả cũng rất quan trọng. Để
có thể thành công trên thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh thì doanh
nghiệp cần linh hoạt áp dụng chính sách giá đối với sản phẩm của mình.Việc
xác định giá cho sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hàng hóa,mục tiêu
của doanh nghiệp(lợi nhuận hay thị phần) …
Doanh nghiệp có thể áp dụng một số chính sách giá sau:
chốt cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
* Nguồn lực sản xuất kinh doanh
- Nguồn lực tài chính
Bất cứ doanh nghiệp nào muốn tiến hành và phát triển hoạt động kinh
doanh của mình đều cần có nguồn tài chính. Một tiềm lực tài chính vững
mạnh sẽ giúp doanh nghiệp có cơ hội để tiến hành đổi mới công nghệ, cải tiến
sản phẩm, tiến hành các hoạt động quảng cáo, marketing, …từ đó nâng cao
được khả năng cạnh tranh của mình.
Tiềm lực, sức mạnh về tài chính thể hiện ở: lượng tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, khả năng vay vốn …
Thị trường ngày nay đang biến động không ngừng, các doanh nghiệp cần
có nguồn tài chính vững mạnh, đủ để đối phó với những khó khăn có thể xảy
đến đồng thời nắm bắt được cơ hội của mình, dựa vào nguồn tài chính để cải
tiến, mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trường.
- Nguồn nhân lực
Trong mọi hoạt động,con người là nhân tố quyết định, là yếu tố quan
trong nhất, ngày nay dù máy móc, công nghệ có phát triển hiện đại ra sao đi
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
chăng nữa thì vai trò của con người là không thể thay thế. Đặc biệt trong môi
trường kinh doanh đầy biến động, đa dạng thì yếu tố con người là yếu tố góp
phần quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các yếu tố về nguồn nhân lực như trình độ, kĩ năng, sự nhiệt thành với
công việc, điều kiện làm việc của nguồn nhân lực về cả vật chất lẫn tinh thần,
văn hóa trong doanh nghiệp,…
Hiện nay khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn kém
một phần là do chất lượng nguồn nhân lực của nước ta chưa cao, thiếu các kĩ
năng cần thiết, chưa được đào tạo bài bản, chuyên sâu, thiếu sự chuyên
nghiệp trong công việc, bộ máy nhân lực còn cồng kềnh, kém hiệu quả,…
hiện nay, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tất yếu.
1.6. Tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp vận tải hµnh kh¸ch
1.6.1. Tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
* Các chỉ tiêu định lượng
- Kết quả kinh doanh
+ Doanh số bán hàng
Doanh số bán hàng thể hiện số sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ được,
cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trong quá trình kinh
doanh. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt
của công ty, sản phẩm của công ty đã có sức cạnh tranh lớn và tiêu thụ mạnh
trên thị trường. Doanh thu của công ty cũng từ đó mà tăng lên,t ạo nên vị thế
cạnh tranh lớn hơn của công ty trên thị trường.
+ Lợi nhuận kinh doanh
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận là yếu tố kiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của công ty và
là mục đích cuối cùng của mọi hoạt động kinh doanh.Chỉ tiêu này càng cao
thì cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt. Để có được lợi
nhuận cao,công ty cần có các biện pháp tăng cường kinh doanh nhằm tăng
doanh thu và có các biện pháp hợp lí để cắt giảm chi phí của mình.
+ Thị phần kinh doanh của doanh nghiệp
Có nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp này và doanh nghiệp khác, trong đó đánh giá dựa vào thị phần
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
là một cách.
Thị phần là chỉ tiêu thể hiện phần trăm sản phẩm của doanh nghiệp
chiếm lĩnh được trên thị trường.
Độ lớn của chỉ tiêu này cho thấy mức độ chiếm lĩnh thị trường và vai trò,
khả năng cạnh tranh là chất lượng dịch vụ đi kèm sản phẩm, chất lượng dịch
vụ tốt sẽ tạo được niềm tin, sự thoải mái cho khách hàng, hiện nay, khi chất
lượng sản phẩm giữa các hãng không có chênh lệch quá lớn thì chất lượng
dịch vụ đi kèm sẽ là một yếu tố quan trọng.
* Các chỉ tiêu định tính
- Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Uy tín của doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở chất lượng, giá trị sử
dụng của sản phẩm,các dịch vụ đi kèm,… Nếu doanh nghiệp có uy tín lớn
trên thi trường đồng nghĩa nó sẽ có lợi thế trong cạnh tranh, khách hàng khi
mua sản phẩm sẽ có sự yên tâm, tin tưởng nhất định, khi tung ra thị trường,
sản phẩm sẽ có khả năng được chấp nhận nhanh chóng, thu hút nhiều người
tiêu dùng, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có uy tín, mặt khác
sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được các chi phí cho quảng cáo, thu hút khách
hàng, tiết kiệm nguồn vốn cho các mục đích khác.
1.6.2. Nhấn tố ảnh hưởng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
vận tải hµnh kh¸ch b»ng taxi.
a. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế quốc gia ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cũng tác động tới khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nền kinh tế ổn định, tăng trưởng tốt, khống chế được lạm phát sẽ cải
thiện, nâng cao được mức thu nhập, đời sống dân cư, từ đó yêu cầu của họ
cũng tăng lên đối với các sản phẩm dịch vụ, các doanh ngiệp vận tải cũng
phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình để thỏa mãn nhu cầu đó.
Khi kinh tế ổn định và tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận cao, nhiều doanh nghiệp
tham gia vào thị trường, cạnh tranh cũng sẽ tăng cao và ngược lại.
Các yếu tố như tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vay… cũng có tác động, tỷ
giá hối đoái biến động sẽ tác động ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp với các doanh nghiệp nước ngoài, cũng có thể ảnh hưởng tới
khác nhau thì người tiêu dùng cách thức, yêu cầu khác nhau trong lựa chọn
sản phẩm tiêu dùng, doanh ngiệp cần nắm bắt các yếu tố về môi trường văn
hóa xã hội để điều chỉnh các sản phẩm, dịch vụ của mình cho phù hợp.
* Môi trường khoa học,công nghệ
Môi trường khoa học công nghệ tác động tới khả năng cạnh tranh của
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
doanh nghiệp. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ tạo ra nguyên vật liệu
mới, thiết bị máy móc hiện đại, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá
thành, tăng thêm chất lượng hàng hóa, dịch vụ,từ đó góp phần tăng thêm sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các doanh
ngiệp cần chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ, tăng khả năng cạnh
tranh của mình so với các đối thủ.
b.Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
* Nguồn lực về tài chính
Nguồn lực về tài chính ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Khả năng tài chính ở đây là quy mô tài chính của doanh nghiệp, tình
hình nguồn vốn, đầu tư,…
Tình hình tài chính tốt sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất
kinh doanh, đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị, đầu tư vào các chương
trình quảng cáo, marketing, giới thiệu sản phẩm,… từ đó nâng cao chất lượng
cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp vận tải thường yêu cầu nguồn tài chính lớn cho các
hoạt động mua sắm hệ thống xe, cơ sở hạ tầng bến bãi, xăng dầu, bảo dưỡng
… do đó nguồn lực tài chính rất quan trọng.
* Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật
Thể hiện ở trình độ khoa học kĩ thuật của doanh nghiệp, nếu một doanh
nghiệp có trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại, phù hợp thì có điều kiện tạo ra
các phòng ban, đơn vị sản xuất,…lực lượng này nếu có trình độ cao sẽ ra các
quyết định đúng đắn, hợp lí, ngược lại sẽ có các quyết định sai lầm, gây thiệt
hại cho doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh. Kế đến là hoạt động của các
phòng ban, các đơn vị sản xuất, trực tiếp thực hiện kế hoạch cần có kinh
nghiệm thực tiễn, am hiểu chuyên môn, nắm bắt thị trường, ý thức, kỉ luật lao
động…giúp doanh nghiệp có sức bật mạnh mẽ,tạo khả năng cạnh tranh trên
thị trường.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY TNHH TRIỆU QUỐC ĐẠT
2.1 Khái quát công ty TNHH Triệu Quốc Đạt
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Triệu
Quốc Đạt
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
- Công ty TNHH Triệu Quốc Đạt là công ty kinh doanh vận chuyển
hành khách bằng xe taxi, được thành lập ngày 26/12/2002, giấy phép kinh
doanh số 0102007224 do sở đầu tư phát triển TP Hà Nội cấp. Mã số thuế
0101315976.
Công ty thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 5.378.000.000 Việt
Nam đồng. Từ khi thành lập đến nay công ty vẫn hoạt động bình thường và
không có sự thay đổi gì về vốn điều lệ. Hằng năm lợi nhuận công ty đạt được
khoảng hơn 300 triệu với doanh thu tương ứng khoảng 5 tỷ đồng.
Là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực vận tải - một lĩnh vực không
mới nhưng đang trong thời kỳ phát triển, hội nhập. Việc bắt nhịp với công
việc kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe taxi là một vấn đề nan giải
trong nền kinh tế hiện nay. Đến nay công ty đã trải qua 09 năm kinh doanh
gặp không ít những khó khăn, thử thách để đạt được những thành công nhất
định.
Địa chỉ: Số 11 ngõ 19 đường Kim Đồng- Giáp Bát - Hoàng Mai - Hà
Nội.
Điện thoại liên hệ: 04. 36645292
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Triệu Quốc Đạt
Công ty TNHH Triệu Quốc Đạt được thành lập với chức năng:
+ Vận chuyển hành khách bằng xe taxi
+ Vận tải hàng hoá
+ Mua bán, ký gửi hàng hoá
+ Lưu hành nội địa
Ngành vận chuyển hành khách bằng xe taxi là một lĩnh vực kinh doanh
khác với các ngành nghề khác, đó là một ngành dịch vụ vận chuyển, phục vụ
nhu cầu đi lại của khách hàng. Muốn cho công ty hoạt động tốt thì cần phải có
các yếu tố đầu vào như: Nhiên liệu, nhân công, chi phí lãi vay ngân hàng, và
các chi phí khác như chi phí baỏ hiểm, phụ tùng để tạo ra dịch vụ tôt nhất
phục vụ khách hàng
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng của công ty TNHH Triệu Quốc
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
Đạt.
2.1.1 Phân tích thực trạng nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất công
ty TNHH Triệu Quốc Đạt
Công ty TNHH Triệu Quốc Đạt có nguồn lực tài chính xếp vào hàng
trung bình yếu so với mặt bằng chung của các công ty vận tải khác trong địa
bàn thành phố Hà Nội.
Bảng 1: Tính hình cơ cấu nguồn vốn kinh doanh công ty TNHH
Triệu Quốc Đạt
TT
Chỉ tiêu 2009 2010
09 tháng năm
2.1.2 Phân tích thực trạng nguồn lực lao động của c«ng ty TNHH
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
TriÖu Quèc §¹t
Nguồn nhân lực lao động là một trong các nguồn lực chính của c«ng ty
TNHH TriÖu Quèc §¹t, số lao động hiện nay của tổng công ty là 150
người(9/2011),đây là con số cho thấy sự phát triển về nhân sự của tổng công
ty so với những ngày đầu thành lập kho¶ng 58 ngêi. Lượng lao động đã được
nâng cao để theo kịp sự phát triển kinh doanh và đáp ứng yêu cầu đề ra.
Năm 2009, công ty:
Lao ®éng 97 người, tăng 33% so với năm 2008
Năm 2010, công ty:
Tiếp nhận, tuyÓn dông 30 c«ng nh©n l¸i xe, 05 lượt đào tạo về kĩ năng và
bổ sung kiến thức góp phần nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng phục
vụ hành khách.
Th¸ng 9 n¨m 2011, công ty:
Tiếp nhận, tuyÓn dông 23 l¸i xe
Cơ cấu lao động nữ hiện nay chiếm 15.7%,cơ cấu này chưa cao là do bản
chất công việc, lao động nữ hiện chủ yếu làm việc trong công tác văn phòng.
Về cơ cấu theo loại lao động, chủ yếu vẫn là số lao động kí hợp đồng lao
động từ 1-3 năm chiếm 100%
Về trình độ lực lượng lao động của công ty. Hiện nay, số lao động có
trình độ đại học và trên đại học chiếm 9.08%, phần lớn là lực lượng cán bộ
lãnh đạo, số lao động có trình độ phổ thông và công nhân vẫn chiếm tỷ lệ
lớn,tới 83.5%, điều nay là do xuất phát từ thực tiễn yêu cầu công việc, số lao
động phổ thông chủ yếu trong hoạt động lái xe, vµ tæng ®µi ®iÒu hµnh.
Nguồn lực lao động hiện nay của tổng công ty cũng đang được trẻ hóa,
số lao động dưới 30 tuổi hiện nay chiếm 18.3%,đây là điều cần thiết để tạo
thêm sức sống, động lực cho sự phát triển của công ty.
ngừng nâng cao tình đoàn kết, giao lưu hiểu biết của CBCNV giữa các phßng
ban với nhau tạo quan hệ tốt trong lao động sản xuất.
- Triển khai các hoạt động đột suất theo chủ trương của Thành phố,
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Thương Mại
ngành và các cơ quan quản lý Nhà nước về mọi mặt đến từng CBCNV nhằm
mang lại các điều kiện tốt nhất để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội
của Thành phố.
SVTH: Dương Thị Hải Hà Lớp K41 DQ2
20
Chuyờn thc tp tt nghip i hc Thng Mi
2.1.3 Thc trng kt qu kinh doanh ca công ty TNHH Triệu Quốc Đạt
Bng 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( Năm 2009)
Chỉ tiêu Mã số
Thuyết
minh
Năm nay Năm trớc
A B C 1 2
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 01 IV.08
9,288,528,981
8,868,69
0,363
2. Các khoản giảm trừ doanh
thu 02
-
3. Doanh thu thuần về bán
662,72
3,958
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 30
( 30 = 20 + 21 - 22 - 24 )1,011,795,601
997,92
8,620
10. Thu nhập khác
31
3,966,260,910
3,212,73
9,086
11. Chi phí khác
32
1,810,880,997
1,331,20
4,602
12. Lợi nhuận khác (40=31-32)
40
2,155,379,913
1,881,53
4,484
13. Tổng lợi nhuận kế toán trớc
thuế (50=30+40)
12,306,977,500
9,288,
528,981
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -
-
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 10
dịch vụ ( 10=01-02)
12,306,977,500
9,288,
528,981
4. Giá vốn hàng bán 11
9,024,065,525
6,501,
514,040
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20=10-11) 20
3,282,911,975
2,787,
014,941
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 554,500
3,3
11,367
7. Chi phí tài chính 22
1,268,176,501
1,134,
2,155,
379,913
13. Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế 50 IV.09
5,711,215,891
3,167,
175,514
(50=30+40)
14. Chi phí thuế TNDN 51
1,427,803,973
791,7
93,879
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60
4,283,411,918
2,375,
381,636
(60=50-51)
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
(9 thỏng cui nm 2011)
n v tớnh: VN
Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh
Năm nay Năm trớc
A B C 1 2
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08