Thúc đẩy,nâng cao động lực làm việc cho nhân viên của nhà hàng Gật Gù - Pdf 26

Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
Bảng 1.1: Bảng thực đơn các món ăn, đồ uống nhà hàng Gật Gù……… 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của nhà hàng………………….10
Bảng 1.3: Bảng doanh thu từ khi khai trương đến quý I năm 2012………11
Bảng 1.4: Bảng Lương Cơ Bản………………………………………… 31
Bảng 1.5: Mức độ hài lòng với môi trường làm việc…………………… 34
Bảng 1.6: Mức độ thoả mãn về lương…………………………………….34
Bảng 1.7: Mức độ thoả mãn về chế độ đãi ngộ………………………… 35
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
1
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay,xu thế hội nhập và toàn
cầu hóa tính cạnh tranh của hàng hóa và chất lượng của các sản phẩm đã
làm cho các nhà hàng luôn trong tình trạng khó khăn, thử thách. Để có một
vị thế vững chắc trên thị trường, mỗi nhà hàng phải luôn luôn phấn đấu nâng
cao chất lượng món ăn, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Mà nền
tảng của những điều đó chính là con người là nguồn nhân lực của nhà hàng.
Tính sáng tạo, sự chăm chỉ hăng hái trong công việc là rất cần thiết mà muốn
làm tốt những điều đó con người cần có động lực làm việc riêng cho mình.
Xuất phát từ tầm quan trọng của động lực làm việc trong công việc nên
trong thời gian thực tập tại bô phận lế tân nhà hàng Gật Gù.em đã chọn đề
tài: “Thúc đẩy động lực làm việc cho nhân viên trong nhà hàng Gật Gù”.Bởi
vì Quan tâm đến công tác tạo động lực lao động là nhà hàng đã đầu tư đúng
hướng về quản trị nhận lực góp phần tạo ra hiệu quả cao trong sản xuất kinh
doanh, tăng năng suất,hoàn thành công việc tốt hơn như thế sẽ làm tăng lợi
nhuận nhà hàng

VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI NHÀ HÀNG GẬT GÙ
1.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của nhà hàng Gật Gù
1.1.1Cơ cấu tổ chức,hệ thống quản lí của nhà hàng
Quá trình hình thành và phát triển của nhà hàng :
Nhà hàng gật gụ có địa chỉ : 2D Quang Trung,Hoàn Kiếm,Hà Nội.trú
ngụ tại khu trung tâm thủ đô nên xung quanh nhà hàng hiện tại là những khu
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
3
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
nhà hành chính,hay những công ty,khu nhà cao tầng lớn,hiện đại như: Thư
Viện Quốc Gia,trung tâm điện máy Nguyễn Kim,hay hãng hàng không
vietnam airlines.
Trước đó nhà hàng còn đang là một studio cùa cửa hàng máy ảnh Nikon
và nhà hàng đã được khai trương vào tháng 8 năm 2011 trên tầng hai một
khu nhà khá lớn, mở ra và lúc đầu với tuyển tám nhân viên. Ban đầu nhà
hàng chủ yếu chỉ kinh doanh các mặt hàng thưc phẩm ăn uống . Nhưng hiện
nay những sản phẩm nhà hàng cung cấp là rất phong phú đa dạng như :cơm
văn phòng,các món ăn ngon,đẹp mắt và có khẩu vị rất riêng các loại rươu
quý,các đồ uống nhẹ thông thường để có thể phục vụ tốt nhất cho nhu câù
ngày càng cao của khách hàng.đồng thời còn có thể nhận đặt tiệc tất cả các
ngày trong tuần cho nhưng khách hàng muốn tổ chức sinh nhât,tụ tập,hay
các dịp chúc mừng sự kiện nào đó.
Các mặt hàng mà nhà hàng cung cấp giờ rất đa dạng và phong phú như:
Dưới đây là một số vị dụ về các món ăn và cỏn rất nhiều món nữa:
Bảng 1.1: Bảng thực đơn các món ăn, đồ uống nhà hàng Gật Gù
Những
mặt hàng
nhà hàng
cung cấp
Thực đơn

Súp gà ngô kem:
30.000 d/bát
Súp cá bớp: 59.000
d/bát
Các món gà Gà nướng mật ong:
380.000 d/con
Gà rang muối:
380.000 d/con
Gà già xào lăn:
119.000 d/đĩa
Gà rang gừng:
350.000 d/con.
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
5
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
Và còn rất nhiều món nữa
như các món về bò, về cá,
cơm rang…
Đồ uống Các loại bia Bitburder lon:
49.000 d/lon
Bochka đỏ: 95.000
d/lon
Chimay blue 9%:
159.000 d/chai
Heineken lon cao:
61.000 d/chai.
Các loại rượu Chivas
12,18,21,25,38 giá
từ 950.000 d đến
16.500.000 d/chai

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của nhà hàng:
1.1.2 Tình hình kinh doanh của nhà hàng :
Hiện nay nhà hàng đang kinh doanh rất tốt tạo được thương hiệu cũng
như uy tín đối với khách hàng. Những khách hàng đã từng qua nhà hàng ăn
và sử dụng các sản phẩm của nhà hàng đều cảm thấy hài lòng và quay lại với
nhà hàng mỗi khi họ có nhu cầu.
Việc nhà hàng có vị trí đắc địa gần các địa điểm lớn và thường có nhiều
người như Thư Viện Quốc Gia,trung tâm điện máy Nguyên Kim,hãng hàng
không vietnam airlines.Nơi người ta thường làm việc cả ngày và không có
thời gian nấu bữa cơm để ăn…
Bảng 1.3: Bảng doanh thu từ khi khai trương đến quý I năm 2012
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
GIÁM ĐỐC
Nhà hàng
Quản lí nhà hàng
PHÒNG KẾ TOÁN
Bộ phận lễ tânBộ phận bếp Bộ phận bảo vệ
9
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
(Nguồn: phòng kế toán của nhà hàng Gật Gù)
Có thể thấy từ khi khai trương công việc làm ăn của nhà hàng ngày
càng suôn sẻ và tốt hẳn lên, lượng khách trong nhà hàng ngày càng gia tăng
và như thế doanh thu của nhà hàng tăng đều .
Và doanh thu nhà hàng là khá ổn định, và phụ thuộc váo mùa vụ hay
các dịp lễ tết như bảng trên ta có thể thấy tháng 1, 2 là tháng đang ăn tết và
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
Chỉ
tiêu
Tháng

10
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
mới ra tết nên người dân ăn quán là rất nhiều cho thấy doanh thu cao từ nhà
hàng .
Những kết quả trên đã phản ánh sự nỗ lực cố gắng trong việc tạo uy
tín,thương hiệu và mở rộng thị trường của nhà hàng đồng thời đã phản ánh
những cố gắng của bộ phận quản lí hay những nhân viên đã và đang làm
việc cho nhà hàng. Đặc biệt nhà hàng đã không ngừng đầu tư, nghiên cứu
tìm tòi thêm những món ăn mới,gia tăng thêm các khẩu vị lạ và đặc biệt tạo
nên nét riêng biệt của nhà hàng.đồng thời cố gắng thỏa mãn đầy đủ các nhu
cầu của người dùng bằng cách cung cấp thêm nhiều sản phẩm bổ sung để
đáp ứng tốt nhất làm khách hàng cảm thấy hài lòng nhất có thể trong phạm
vi khả năng mà nhà hàng có thể làm.
1.1.3Mục tiêu,sứ mệnh của nhà hàng:làm hài lòng và thỏa mãn khách
hàng.
+ Mục tiêu:khách hàng sẽ quay trở lại và mang thêm nhiếu khách hàng
nữa
Việc thỏa mãn khách hàng sẽ để lại trong lòng khách hàng những ấn
tượng tốt về nhà hàng và như vậy lần sau họ sẽ nhớ nhà hàng của mình và
muốn quay lại nhiều hơn và khi đó sẽ tăng thêm 1 lượng khách hàng tiềm ẩn
như là bạn bè người thân của vị khách đó.
+ Luôn mang đến cho mỗi vị khách chất lượng món ăn tốt nhất,theo đó là
chất lượng phục vụ cũng tốt nhất phục vụ luôn nhiệt tình,đáp ứng nhanh gọn
những mong muốn của khách hàng
Cho nên muốn được như vậy cần tạo động lực làm việc cho người lao
động để họ làm tốt công việc của mình,với lòng trung thành cũng như cống
hiến sự nhiệt tình đối với công việc.
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
11
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA

vào thời điểm khác động lực lao động chưa chắc đã tồn tại trong họ. Đặc
điểm này cho thấy rằng các nhà quản lý có thể can thiệp vào quá trình tạo
động lực cho người lao động của mình.
- Động lực lao động luôn gắn với công việc cụ thể, một tổ chức, một môi
trường làm việc cụ thể. Điều này có nghĩa là không có động lực lao động
chung chung. Động lực lao động được thể hiện trong công việc mà người lao
động đảm nhiệm, trong thái độ của họ với tổ chức. Vì vậy muốn tạo động
lực cho người lao động thì phải hiểu rõ công việc, môi trường làm việc của
họ cũng như mối quan hệ của họ với tổ chức.
- Động lực lao động luôn mang tính tự nguyện, người lao động có động
lực lao động sẽ làm việc hết mình, làm việc hăng say có chủ đích và hoàn
toàn tự nguyện mà không hề cảm thấy phải chịu áp lực hay sức ép nào cả.
Bản chất con người là thích chủ động tự nguyện do vậy mà họ sẽ đạt được
những kết quả ngoài mong đợi khi được làm việc trong một điều kiện thuận
lợi không sức ép, áp lực. Vì vậy, nhà quản lý phải có nghệ thuật để tăng
cường tính tự lập cho người lao động, tức là tạo động lực cho họ.
- Người lao động nếu không có sẵn động lực lao động thì vẫn có thể hoàn
thành công việc. Mặc dù không có động lực nhưng họ có trình độ có tay
nghề, có nghĩa vụ phải hoàn thành công việc. Tuy nhiên kết quả công việc
không phản ánh được hết khả năng của họ, họ không phải là những nhân
viên trung thành, là nguồn tài nguyên quý giá của tổ chức.
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
13
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
- Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá
nhân và sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện các điều kiện khác
không đổi. Động lực lao động giống như một sức mạnh vô hình từ bên trong
con người thúc đẩy họ làm việc nỗ lực hơn, hăng say hơn. Tuy nhiên, phải
hiểu rằng, động lực chỉ là nguồn gốc chứ không phải là nhân tố tất yếu dẫn
tới tăng năng suất lao động cá nhân và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì điều

ăn,nước uống và nhu cầu về tinh thần như: nhu cầu ăn mặc, ở, đi lại, nhu
cầu nghỉ ngơi giải trí…và các nhu cầu khác.
- Nhu cầu an toàn: là nhu cầu được ổn định,được bảo vệ khỏi những điều
nguy hiểm, bất trắc hay nhu cầu tự bảo vệ.
- Nhu cầu học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ
nhận thức. Với điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão thì người
lao động cần phải thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn.
- Nhu cầu xã hội: Hầu hết mọi người đều sống và làm việc trong một môi
trường xã hội nhất định vì vậy họ có nhu cầu được quan hệ với những người
khác và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hợp tác. Hay nói cách khác
là nhu cầu bạn bè, giao tiếp.
- Nhu cầu được tôn trọng: Đây là một nhu cầu cấp cao của con người, đó
chính là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận và tôn trọng, cũng
như nhu cầu tự tôn trọng mình.
- Nhu cầu tự hoàn thiện: Là nhu cầu được trưởng thành và phát triển.
Được biến các năng lực của mình thành hiện thực hoặc là nhu cầu sáng tạo,
nhu cầu đạt được các thành tích mới có ý nghĩa.
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
15
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
Khi mỗi nhu cầu được thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng.
Nếu một nhu cầu về cơ bản đã được thỏa mãn thì không còn tạo ra nhiều
động lực nữa, vì thế người quản lí cần hiểu được nhân viên của mình đang ở
đâu trong hệ thống thứ bậc đó nhằm tìm cách điều chỉnh để thõa mãn các
nhu cầu ở bậc đó để tạo động lực làm việc tốt hơn.
c. Sự khác biệt về các khía cạnh cá nhân của người lao động
Nhà quản lý cần đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp với đại đa số
các cá nhân trong tập thể. Vì mỗi cá nhân sẽ có đặc trưng tính cách khác
nhau do vậy việc tạo động lực cũng là khác nhau
Động lực lao động cũng là khác nhau tỉ lệ thuận với trình độ khả năng làm

Và như thế tác động rất xấu đến kết quả công việc.
- Điều kiện làm việc: Công nghệ máy móc-khoa học kĩ thuật, các thiết bị
để thực hiện công việc cũng ảnh hưởng rất lớn tới động lực của người lao
động. Việc họ được làm việc trong môi trường tốt nhất như: trong một điều
kiện an toàn, không ảnh hưởng tới sức khoẻ thì họ sẽ yêu thích công việc
hơn thì động lực làm việc của họ cũng được tăng cường.
1.2.1.3.3. Các yếu tố thuộc về tổ chức
Người quản lý cần phải biết khai thác, tạo động lực cho người lao động
nhờ biết vận dụng tốt các yếu tố thuộc về tổ chức. Đây là nhòm nhân tố xuất
phát từ nơi người lao động làm việc. Vì vậy cũng tương đối quan trọng bao
gồm :
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
17
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
- Phong cách của nhà quản lí, lãnh đạo : Việc nhà quản lí sử dụng phương
pháp, phong cách lãnh đạo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của doanh
nghiệp, luôn tạo được sự công bằng, minh bạch, quan tâm đến nhân viên có
ảnh hưởng rất lớn đến công tác tạo động lực cho nhân viên trong tổ chức.
- Văn hoá doanh nghiệp: Khi người lao động được quan tâm, thoải mái
trong công việc,người lao động sẽ gắn bó với công việc, làm việc với tinh
thần hăng say, nhiệt tình, có hiệu quả cao hơn trong công việc. Như vậy phải
tạo được văn hóa doanh nghiệp với những đặc trưng riêng phù hợp vơi tổ
chức vì văn hoá doanh nghiệp là tổng thể các mục tiêu, các chính sách quản
lý, các nguyên tắc, luật lệ làm việc và quan hệ nhân sự trong doanh nghiệp.
Công ty nào có bầu không khí thoải mái, chính sách quản lý phù hợp và
công bằng, các khâu làm việc chuyên nghiệp sẽ có lợi thế lớn trong việc nân
g cao động lực làm việc.
Việc đưa ra các chính sách nhân sự phải phù hợp với hoàn cảnh và điều
kiện thực tế của doanh nghiệp. Và việc thực hiện các chính sách đó có công
bằng và minh bạch hay không là một vấn đề quan trọng và cấp thiếu phải

+ Thu hút được những người tài năng giỏi công việc về làm việc cho tổ
chức,đồng thời gìn giữ được đội ngũ lao động giỏi và tâm huyết đang gắn bó
và làm việc tại tổ chức Đây là một tài sản vô cùng quý giá của mỗi doanh
nghiệp hay tổ chức.
- Với người lao động :
+ Tăng năng suất lao động cá nhân,nghĩa là tăng tiền lương, và thu nhập
cá nhân cũng tăng theo khi mà người lao động có động lực thi họ sẽ đem khả
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
19
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
năng và tâm huyết của mình vào công việc, kết quả là năng suất lao động cá
nhân của họ được tăng lên rõ rệt.
+ Tăng sự gắn bó của ngươì lao động với công việc hiện tại, với công ty.
Khi có động lực lao động, người lao động sẽ cảm thấy trong mình có một
bầu nhiệt huyết với công việc, cảm thấy yêu thích công việc, hăng say với
công việc. Từ đó hình thành nên sự gắn bó với công việc, với tổ chức.
+ Kích thích tính sáng tạo của người lao động: Khả năng sáng tạo thường
được phát huy khi con người cảm thấy thoải mái, không bị áp lực ức chế tự
nguyện làm một công việc gì đó.
+ Hoàn thiện bản thân: Khi công tác tạo động lực có hiệu quả, người lao
động sẽ cảm thấy có nghĩa, cảm thấy mình quan trọng, có ích. Chính vì vậy,
họ không ngừng phấn đấu hoàn thịên bản thân mình.
- Đối với xã hội:
+ Các thành viên trong xã hội phát triển toàn diện có được cuộc sống hạnh
phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thoả mãn.
+ Động lực lao động giúp cá nhân có thể tiến tới mục đích của mình, làm
phong phú hơn đời sống tinh thần của bản thân từ đó hình thành nên những
giá trị mới cho xã hội.
+ Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn
dựa trên sự phát triển của các doanh nghiệp.

tại nhà hàng Gật gù
1.2.3.1 Thực trạng môi trường làm việc của nhân viên tại nhà hàng
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
21
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA

Nhà hàng được nằm trên tầng 2 của khu nhà 2D Quang Trung. Nhà
hàng có không gian khá đẹp, sạch sẽ và khang trang. Bên trong nhà hàng có
nội thất khá đẹp với màu chủ đạo là màu nâu và màu đất hay màu gỗ chủ ý
làm cho khách hàng có thể có cảm giác ấm cúng, yên tĩnh, nhẽ nhàng gần
gũi với tự nhiên hơn để có thể thưởng thức món ăn ngon hơn. Việc bày biệt
một cách khoa học không gian trong nhà hàng cũng đem lại lợi thế lớn. Nhà
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
22
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
hàng có khu dành cho khách muốn ngồi khoanh chân hẳn xuống đất hay khu
cho khách muốn ngồi trên ghế với những đồ dùng đi kèm như: bát, đũa, đĩa
… cũng được trình bày rất đẹp và bắt mắt như vậy sẽ khiến cho món ăn trở
nên thơm ngon hơn, hay những chiếc cốc, ly, cũng rất hợp với từng loại đồ
uống khiến chúng trở nên đậm đà và thi vị hơn. Và những vật dụng tranh trí
trong nhà hàng cũng rất đẹp và hợp lí như những nhánh cây nhỏ, những bức
tranh, những chiếc bình hay những chiếc gối dựa lưng khiến nhà hàng trở
nên sang trọng và huyền bí hơn.
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
23
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA
SV: NGUYỄN VĂN SƠN QTKD DU LỊCH & KHÁCH SẠN 50
24
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. VƯƠNG QUỲNH THOA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status