Thi công phần thân và hoàn thiện - Pdf 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI PARKSON HÙNG VƯƠNG
Chương 9: Thi công phần thân và hoàn thiện
9.1. Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần thân
Phần thân công trình được thi công theo công nghệ thi công bê tông cốt thép toàn
khối, bao gồm ba công tác chính cho các cấu kiện là: Ván khuôn, cốt thép và bê tông.
Quá trình thi công được tính toán cụ thể về mặt kỹ thuật cũng như tổ chức quản lý, đảm
bảo thực hiện công tác một cách tuần tự với tiến độ hợp lý đặt ra.
Công tác ván khuôn: Hiện nay trên thị trường cung cấp nhiều loại ván khuôn
phục vụ đa dạng cho các nhu cầu thi công các công trình dân dụng và công nghiệp. Để
thuận tiện cho quá trình thi công lắp dựng và tháo dỡ, đảm bảo chất lượng thi công, đảm
bảo việc luân chuyển ván khuôn tối đa, phần thân công trình được sử dụng hệ ván
khuôn định hình bằng thép, kết hợp với hệ đà giáo bằng giáo Pal, hệ thanh chống đơn
kim loại, hệ giáo thao tác đồng bộ. Hệ thống ván khuôn và cột chống được kiểm tra chất
lượng trước khi thi công để đảm bảo chất lượng thi công, mặt khác cũng được sử dụng
luân chuyển nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế trong thi công.
Công tác cốt thép: Cốt thép được gia công ở công trường. Việc vận chuyển dự
trữ được tính toán phù hợp với tiến độ thi công chung, đảm bảo yêu cầu về chất lượng.
Công tác bê tông: Để đảm bảo chất lượng và đảm bảo tiến độ thi công ta sử dụng
bê tông thương phẩm cho toàn bộ công trình. Sử dụng cần trục làm thiết bị đổ bê tông.
9.2. Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống:
I.Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng:
Trong thực tế hiện nay có nhiều loại ván khuôn được sử dụng, mỗi loại đều có
các ưu và nhược điểm của nó.
a.Ván khuôn gỗ: được sử dụng rộng rãi, thuận tiện và khá kinh tế, nhất là những
công trình có quy mô nhỏ. Gỗ dùng chế tạo ván khuôn thường là gỗ nhóm VII hay VIII.
b.Ván khuôn kim loại: được chế tạo định hình, thường được chế tạo từ thép CT3,
bề mặt là bản thép mỏng, có sườn và khung cứng xung quanh. Ván khuôn thép có cường
độ cao, khả năng chịu lực lớn, thường được sử dụng, nhất là cho những công trình lớn,
có hệ số luân chuyển cao.Giá thành sản xuất chế tạo và thuê sử dụng khá lớn.
c.Ván khuôn hỗn hợp thép gỗ: Loại này có bề mặt ván khuôn bằng gỗ, sườn chịu
lực xung bằng thép. Nhìn chung thì loại này không linh động khi sử dụng.

600x600x55
HP 1515
HP 1215
HP 0915
HP 0615
1500x150x55
1200x150x55
900x150x55
600x150x55
HP 1555
HP 1255
HP 0955
HP 0655
1500x550x55
1200x550x55
900x550x55
600x550x55
HP 1510
HP 1210
HP 0910
HP 0610
1500x100x55
1200x100x55
900x100x55
600x100x55
HP 1550
HP 1250
HP 0950
HP 0650
1500x500x55

HP 1540
HP 1240
HP 0940
HP 0640
1500x400x55
1200x400x55
900x400x55
600x400x55
N 1510
N 1210
N 0910
N 0610
1500x100x100x55
1200x100x100x55
900x100x100x55
600x100x100x55
HP 1535
HP 1235
HP 0935
HP 0635
1500x350x55
1200x350x55
900x350x55
600x350x55
L 200-300 200x200
250x250
300x300
HP 1530
HP 1230
HP 0930

HP 1520
HP 1220
HP 0920
HP 0620
1500x200x55
1200x200x55
900x200x55
600x200x55
II.Tải trọng tác dụng vào ván khuôn:
1.Tải trọng đứng:
a.Trọng lượng bản thân của ván khuôn: sử dụng ván khuôn Hoà Phát nên ta lấy q =
20(kg/m
2
)
b.Trọng lượng đơn vị của bêtông mới đổ: 2500(kg/m
3
)
SVTH: HOÀNG MẠNH CƯỜNG – LỚP: XDD47-ĐH2
116
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI PARKSON HÙNG VƯƠNG
c.Trọng lượng đơn vị cốt thép: lấy tương đối bằng 100(kg/m
3
)
d.Tải trọng do người và phương tiện vận chuyển: lấy bằng 250(kg/m
2
)
đ.Tải trọng do chấn động của bêtông lấy bằng 100 kg cho 1m
2
mặt phẳng ngang (chỉ xét
đến lực này trong trường hợp không có lực nêu ở điểm d).

3
): trọng lượng bản thân của bêtông.
H(m): Chiều cao mỗi lớp bêtông
R=0,75(m): bán kính tác dụng của đầm trong
R
1
=1(m): bán kính tác dụng của đầm ngoài
g.Tải trọng do chấn động phát sinh ra khi đổ bêtông.
Khi đổ bằng thủ công lấy bằng 200(kg/m
2
)
Khi đổ bêtông bằng vòi phun lấy bằng 400(kg/m
2
)
e.Tải trọng do dầm vữa bêtông, tính bằng 200 kg cho 1m
2
bề mặt đứng của ván khuôn.
Tải trọng này chỉ được tính khi không kể đến tải trọng ở điểm g.
*Ta có bảng tổ hợp tải trọng để tính ván khuôn và giàn giáo:
Tên các bộ phận của ván khuôn
Loại tải trọng tác dụng vào ván khuôn,
dàn giáo và các chỗ liên kết
Để tính toán theo
khả năng chịu lực
Để tính toán theo
biến dạng
1.Ván khuôn của tấm mái cong và các kết
cấu đỡ ván khuôn.
a+b+c+d a+b+c
2.Ván khuôn cột, có cạnh của tiết diện nhỏ

Phát):
q
2
= 20 (kg/m
2
)
- Hoạt tải do chấn động khi đổ bêtông (đổ bêtông bằng thủ công):
q
3
= 200 (kg/m
2
)
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn là:
P
tc
= q
1
+q
2
+q
3
= 468+20+200 = 688 (kg/m
2
)
P
tt
= (q
1
+q
2

σ
: ứng suất lớn nhất phát sinh trong kết cấu tính toán do tải trọng tính toán
tác dụng sinh ra.
)/(1027
55,6.8
150.10.1,239
.8
.
2
222
max
max
cmkg
W
lq
W
M
tt
====

σ
Với W = 6,55 (cm
3
): mômen chống uốn của tiết diện.
[ ]
)/(2100
2
cmkg
=
σ

f
max
: độ võng lớn nhất do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
659
1
46,28.10.1,2
150.10.4,206
.
384
5
.
.
.
384
5
6
323
max
===

IE
lq
l
f
tc
Với E = 2,1.10
6
(kg/cm
2
): môdun đàn hồi của thép.





l
f
⇒ điều kiện võng cũng được đảm bảo.
Vậy khoảng cách các xà gồ 1,5m là hợp lý.
9.2.1.2. Tính xà gồ đỡ ván sàn:
a.Sơ đồ tính: coi xà gồ như 1 dầm đơn giản kê lên gối tựa là các cột chống xà gồ.
l
q
SVTH: HOÀNG MẠNH CƯỜNG – LỚP: XDD47-ĐH2
119
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI PARKSON HÙNG VƯƠNG
b.Tiết diện: chọn xà gồ bằng thép cán chữ C có số hiệu C8 có các thông số sau:
h=80mm; b=40mm; F=8,98cm
2
; I
x
=89,4cm
4
; W
x
=22,4cm
2
; g=7,05kg/m.
c.Tải trọng tác dụng lên xà gồ:
Tải trọng từ sàn truyền vào:
q

σ

W
M
max

[ ]
σ

W
lq
tt
.8
.
2

[ ]
)(177
10.1203
2100.4,22.8..8
2
cm
q
W
l
tt
==≤

σ
Theo điều kiện độ võng:





l
f
IE
lq
tc

)(151
10.1039.5
4,89.10.1,2.384
.
400
1
.5
..384
.
400
1
3
2
6
3
cm
q
IE
l
tc

*Ống ngoài: quan niệm đây là thanh chịu nén 2 đầu khớp. Chiều dài tính toán
l
0
=1,5m.
+ Kiểm tra độ mảnh:
[ ]
15077
95,1
150
0
=<===
λλ
r
l

748,0
=
ϕ
+ Kiểm tra ổn định:
[ ]
)/(2100)/(279
64,8.748,0
1804
.
22
cmkgcmkg
F
N
=<===
σ

=<===
σ
ϕ
σ
Vậy khoảng cách và tiết diện cột chống xà gồ chọn như vậy là thoả mãn yêu cầu về ổn
định và cường độ.
9.2.2. Thiết kế ván khuôn dầm chính trục 4(B-C):
Tiết diện dầm 400x700mm; nhịp l=8,4m.
1.Tính ván đáy dầm: ván đáy dầm được tổ hợp từ các tấm 900x200x55, các tấm này
kê lên các gối tựa là các cột chống ở hai đầu.
a.Sơ đồ tính: coi ván đáy như 1 dầm đơn giản kê lên các gối tựa là các cột chống.
SVTH: HOÀNG MẠNH CƯỜNG – LỚP: XDD47-ĐH2
121
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI PARKSON HÙNG VƯƠNG
l
q
b.Tải trọng:
- Trọng lượng bêtông cốt thép:
q
1
=
bh..
γ
= 2600.0,7 = 1820 (kg/m
2
)
- Trọng lượng bản thân của ván khuôn (do sử dụng ván khuôn thép của Hoà
Phát):
q
2

σσ

max
Trong đó:
max
σ
: ứng suất lớn nhất phát sinh trong kết cấu tính toán do tải trọng tính toán
tác dụng sinh ra.
)/(962
42,4.8
90.10.420
.8
.
2
222
max
max
cmkg
W
lq
W
M
tt
====

σ
Với W = 4,42 (cm
3
): mômen chống uốn của tiết diện.
[ ]

f
l
f
max
Trong đó:
f
max
: độ võng lớn nhất do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
SVTH: HOÀNG MẠNH CƯỜNG – LỚP: XDD47-ĐH2
122
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI PARKSON HÙNG VƯƠNG
1086
1
02,20.10.1,2
90.10.408
.
384
5
.
.
.
384
5
6
323
max
===

IE
lq

tt
.0,9 = 420.0,9 = 378 (kg)
Dựa vào chiều cao tầng H=3,3m chọn loại cột chống K102. Có các đặc trưng như
sau:
+ Ống ngoài: có chiều cao l
1
=1,5m; F=8,64cm
2
; I=32,92cm
4
; r=1,95cm.
+ Ống trong: có chiều cao l
2
=3,3-0,75-0,055-0,08-1,5= 0,915m;
F=5,81cm
2
; I=10,13cm
4
; r=1,32cm.
*Kiểm tra ổn định của cột chống: dự kiến bố trí thanh giằng tại chỗ thay đổi tiết diện
cột chống. Bố trí theo 2 phương.
*Ống ngoài: quan niệm đây là thanh chịu nén 2 đầu khớp. Chiều dài tính toán
l
0
=1,5m.
+ Kiểm tra độ mảnh:
[ ]
15077
95,1
150

32,1
5,91
0
=<===
λλ
r
l
SVTH: HOÀNG MẠNH CƯỜNG – LỚP: XDD47-ĐH2
123
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI PARKSON HÙNG VƯƠNG

782,0
=
ϕ
+ Kiểm tra ổn định:
[ ]
)/(2100)/(83
81,5.782,0
378
.
22
cmkgcmkg
F
N
=<===
σ
ϕ
σ
Vậy khoảng cách và tiết diện cột chống ván đáy chọn như vậy là thoả mãn yêu cầu về
ổn định và cường độ.

2
= 1750 +200 = 1950 (kg/m
2
)
q
tt
= (q
1
+ q
2
).1,3 = (1750+200).1,3 = 2535 (kg/m
2
)
Tải trọng tác dụng vào tấm khuôn theo chiều rộng (b=22cm)
P
tc
= q
tc
.0,22 = 1950.0,22 = 429 (kg/m)
P
tt
= q
tt
.0,22 = 2535.0,22 = 558 (kg/m)
c.Kiểm tra điều kiện cường độ của ván thành:
[ ]
σσ

max
Trong đó:

2
cmkg
=
σ
: ứng suất cho phép của vật liệu làm ván khuôn. Ở đây sử
dụng ván khuôn thép.
⇒ Nhận thấy
[ ]
)/(2100)/(1278
22
max
cmkgcmkg
=≤=
σσ
: đảm bảo điều kiện cường độ.
d.Kiểm tra điều kiện võng của ván thành:
[ ]
ff

max








l
f

6
(kg/cm
2
): môdun đàn hồi của thép.
I = 20,02 (cm
4
): mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn.
[ ]
:f
độ võng giới hạn được lấy theo TCVN 4453-1995. Ta có
400
1
=






l
f
⇒ Nhận thấy điều kiện võng cũng được đảm bảo.
9.2.3. Thiết kế ván khuôn dầm phụ trục A-B:
Tiết diện dầm 300x700mm; nhịp l=8,4m.
1.Tính ván đáy dầm: ván đáy dầm được tổ hợp từ các tấm 900x300x55, các tấm này
kê lên các gối tựa là các cột chống ở hai đầu.
a.Sơ đồ tính: coi ván đáy như 1 dầm đơn giản kê lên các gối tựa là các cột chống.
l
q
b.Tải trọng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status