BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THỊ THANH THỦY
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘI NGUỒN
Ở TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 62 62 01 15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. ĐINH VĂN ĐÃN
2. PGS.TS. KIM THỊ DUNG HÀ NỘI, NĂM 2015 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ
để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Tác giả luận án
Lê Thị Thanh Thủy
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các bản đồ x
Danh mục các hình x
Danh mục các hộp xi
Danh mục các sơ đồ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận án 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3
4 Đóng góp của luận án 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘI NGUỒN 4
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch cội nguồn 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến phát triển du lịch cội nguồn 4
1.1.2 Vai trò của phát triển du lịch cội nguồn 15
1.1.3 Đặc điểm phát triển du lịch cội nguồn 17
1.1.4 Nội dung phát triển du lịch cội nguồn 19
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cội nguồn 25
1.2 Thực tiễn phát triển du lịch cội nguồn ở trong và ngoài nước, bài học
kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ 30
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch cội nguồn ở một số nước 30
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch cội nguồn của một số địa phương ở
Việt Nam 34
3.2.5 Nâng cao kết quả và đóng góp của du lịch cội nguồn cho phát triển
kinh tế xã hội ở tỉnh Phú Thọ 93
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ 96
3.3.1 Cơ chế, chính sách đối với phát triển du lịch và năng lực thực thi của
tỉnh Phú Thọ 96
3.3.2 Công tác quy hoạch phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ 100 v
3.3.3 Cơ sở hạ tầng ở tỉnh Phú Thọ 106
3.3.4 Hệ thống dịch vụ phụ trợ ở tỉnh Phú Thọ 110
3.3.5 Sự hài lòng của khách du lịch cội nguồn 111
3.3.6 Đặc điểm và vai trò của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch cội
nguồn ở tỉnh Phú Thọ 116
3.3.7 Môi trường an ninh, an toàn cho khách du lịch cội nguồn 120
Chương 4. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DU
LỊCH CỘI NGUỒN Ở TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 122
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh
Phú Thọ đến năm 2020 122
4.1.1 Quan điểm 122
4.1.2 Định hướng 123
4.1.3 Mục tiêu 123
4.2 Một số giải pháp phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ 125
4.2.1 Giải pháp về chính sách phát triển du lịch cội nguồn 125
4.2.2 Bảo tồn và phát huy giá trị của tài nguyên du lịch cội nguồn 128
4.2.3 Đẩy mạnh và hoàn thiện quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch cội nguồn 132
4.2.4 Tăng cường phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cội nguồn
và dịch vụ phụ trợ 138
4.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch cội nguồn 140
4.2.6 Xây dựng trang web và chiến lược xúc tiến du lịch cội nguồn 141
UBND Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Tên bảng Trang
1.1 Mục đích và địa bàn hoạt động của một số loại hình du lịch 9
2.1 Dân số, lao động của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 43
2.2 Giá trị tổng sản phẩm của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 44
2.3 Nguồn thông tin, số liệu thứ cấp 48
2.4 Tổng hợp số lượng mẫu điều tra cho phát triển du lịch cội nguồn 50
2.5 Chỉ tiêu và thang điểm đánh giá sự phù hợp của tài nguyên du lịch
cội nguồn 52
2.6 Chỉ tiêu và thang điểm đánh giá tính đa dạng và tính độc đáo của
tài nguyên du lịch cội nguồn 52
2.7 Chỉ tiêu và thang điểm đánh giá sức chứa khách du lịch cội nguồn 53
2.8 Chỉ tiêu đánh giá tài nguyên du lịch cội nguồn 61
3.1 Một số chỉ tiêu về kết quả phát triển du lịch của tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2000-2012 67
3.2 Số lượng di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 71
3.3 Tổng hợp số lượng tài nguyên du lịch cội nguồn được xếp hạng ở
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2000-2012 77
3.4 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về các hoạt động của khách du lịch
cội nguồn tại tỉnh Phú Thọ 77
3.5 Kết quả đánh giá của chuyên gia về tài nguyên du lịch cội nguồn ở
tỉnh Phú Thọ 82
tới sự hài lòng của khách du lịch cội nguồn khi đến Phú Thọ 113
3.21 Kết quả mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài
lòng của khách du lịch cội nguồn khi đến Phú Thọ 114
3.22 Tần suất tham gia các hoạt động du lịch cội nguồn của cộng đồng 118
3.23 Kết quả phân tích ảnh hưởng của năng lực tổ chức hoạt động du
lịch tại Phú Thọ tới dự định trở lại của khách du lịch cội nguồn 119
4.1 Dự báo lượng khách, tổng thu từ khách và giá trị tăng thêm du lịch
cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 125 ix
4.2 Đề xuất ban hành và hoàn thiện một số chính sách liên quan đến
phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ 126
4.3 Đề xuất hoạt động bảo tồn và phát triển tiềm năng du lịch cội
nguồn ở tỉnh Phú Thọ 131
4.4 Đề xuất một số chuyến du lịch cội nguồn nội tỉnh ở Phú Thọ 137
4.5 Đề xuất kế hoạch đào tạo cho lao động du lịch cội nguồn tỉnh Phú Thọ 141
4.6 Định hướng nhóm khách du lịch cội nguồn mục tiêu 143
4.7 Đề xuất một số hoạt động xúc tiến phát triển du lịch cội nguồn ở
tỉnh Phú Thọ 144
x
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
TT Tên bản đồ Trang
3.1 Bản đồ tỉnh Phú Thọ và mối liên hệ du lịch vùng 66
3.2 Quy hoạch phát triển không gian Khu Di tích lịch sử Đền Hùng 101
3.3 Bản đồ đánh giá tài nguyên du lịch tỉnh Phú Thọ 102
3.4 Bản đồ tổ chức không gian và tuyến, điểm du lịch ở tỉnh Phú Thọ 104
2.1 Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia phát triển du lịch cội nguồn 46
2.2 Khung phân tích phát triển du lịch cội nguồn 47
2.3 Mô hình nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài
lòng của khách du lịch cội nguồn 57
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch cội nguồn, một loại hình du lịch mới xuất hiện nhưng đã trở thành
nét văn hóa, mang tính nhân văn cao trong đời sống của con người. Và đặc biệt, ở
Việt Nam - một quốc gia với bề dày lịch sử hơn bốn nghìn năm dựng nước và giữ
nước, văn hóa đan xen trong một khối lượng khổng lồ những di tích nổi tiếng, gắn
kết, hòa quyện cùng những danh lam thắng cảnh và khu vực sinh thái đa dạng, độc
đáo - du lịch cội nguồn là một hoạt động văn hóa đặc sắc, một loại hình du lịch đặc
biệt hấp dẫn, là nét riêng của du lịch Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Du
lịch cội nguồn đem lại nhiều giá trị cả về kinh tế và văn hóa, góp phần thắp lên
ngọn lửa mãnh liệt về tình yêu quê hương đất nước, yêu dân tộc. Phát triển du lịch
cội nguồn sẽ phát huy được giá trị kinh tế và nâng cao giá trị văn hóa của địa phương,
góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân trên địa bàn.
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, là cửa ngõ Tây Bắc thủ đô
Hà Nội và là cầu nối vùng Tây Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Phú Thọ chính
là nơi đặt Mộ Tổ Vua Hùng, mảnh đất trải qua mấy ngàn năm lịch sử còn tồn tại và
lưu giữ rất nhiều giá trị nhân văn vô cùng phong phú. Lợi thế nổi bật của du lịch
Phú Thọ là mảnh đất cội nguồn của dân tộc Việt Nam với 02 di sản văn hóa thế giới,
1.372 di tích lịch sử văn hóa, 260 lễ hội, hơn 13.000 hiện vật qua các thời kỳ xây
dựng và phát triển đất nước. Trong đó, Khu di tích lịch sử quốc gia Đền Hùng là
này cần phải có một nghiên cứu toàn diện và công phu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ,
từ đó đề xuất giải pháp phát triển du lịch cội nguồn của tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển
du lịch cội nguồn;
- Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch
cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ;
- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề cơ bản về lý luận và thực
tiễn, thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng cũng như giải pháp liên quan đến phát
triển du lịch cội nguồn.
Khách thể nghiên cứu là các tác nhân liên quan đến phát triển du lịch cội
nguồn như cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du
lịch, cộng đồng dân cư địa phương và khách du lịch cội nguồn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2000-
2013, các số liệu khảo sát tập trung trong năm 2012, dự báo và các giải pháp đề
xuất đến năm 2020.
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu phát triển du lịch cội nguồn (cội nguồn dân
tộc) bao gồm các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát triển du lịch cội nguồn,
thực trạng và nhân tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch cội nguồn, các giải pháp phát
hóa và xã hội, việc nghiên cứu, thảo luận để đi đến thống nhất khái niệm du lịch là
một đòi hỏi cần thiết.
Tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra định
nghĩa (United Nations, 1963): Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các
hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở
bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi
họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ. Định nghĩa này được đưa ra với mục
đích quốc tế hóa du lịch và đã trở thành cơ sở cho định nghĩa du khách.
Theo Luật Du lịch (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
2005): Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. Ở đây, du lịch được coi là một
hoạt động đặc trưng mà con người mong muốn trong các chuyến đi.
Như vậy, du lịch được xem như một hiện tượng, một hoạt động đáp ứng
mong muốn của du khách. Trên thực tế, du lịch là một hoạt động kinh doanh đáp
ứng nhu cầu của khách du lịch, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng
thể hết sức phức tạp. Vì vậy, để xem xét du lịch một cách toàn diện thì cần phải cân
nhắc tất cả các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch mới có thể khái niệm và hiểu
được bản chất của du lịch một cách đầy đủ. Do đó, Coltman (1989) đưa ra một định 5
nghĩa rất ngắn gọn về du lịch như sau: Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4
nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: du khách, nhà cung ứng
dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch.
Các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch bao gồm:
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi
học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến (Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005). Hay khách du lịch
1.1.1.2. Khái niệm du lịch cội nguồn
Trong Đại từ điển tiếng Việt, cội nguồn được hiểu là nơi nảy sinh, sinh ra,
nơi bắt đầu, khởi thủy (Nguyễn Như Ý, 1999). Cội nguồn là minh chứng của quá
khứ mang tính lịch sử, được thể hiện thông qua tài nguyên văn hóa như các hoạt
động lễ hội, phong tục tập quán, tài liệu tại các viện bảo tàng, các di tích lịch sử văn
hóa, các di sản văn hóa.
Theo nghiên cứu của Trường Đại học Texas A & M (Mỹ) kết hợp với trường
Đại học Nam Úc (Australia) năm 2010: Du lịch cội nguồn là một loại hình du lịch,
trong đó người dân đi thăm vùng đất tổ tiên của họ để tìm ra nguồn gốc dân tộc và
văn hóa (Maruyama et al., 2010). Nghiên cứu này đề cập đến cách thức và cảm
nhận mà người Mỹ (gốc Trung Quốc), từ thế hệ thứ hai trở đi, muốn tìm lại danh
tính của họ sau khi đi thăm Trung Quốc và nghiên cứu cũng cho thấy sự phức tạp,
hạn chế để tăng cường ý thức thuộc về vùng đất tổ tiên của người dân thông qua du
lịch cội nguồn.
Theo Nguyễn Tiến Khôi (2013), du lịch cội nguồn là trở về với tổ tiên, ông
cha cùng những chứng nhân lịch sử của dân tộc, trở về những giá trị truyền thống
của dân tộc. Hay du lịch cội nguồn là đi du lịch để thỏa mãn nhu cầu tham quan, tìm
hiểu, tri ân công đức tổ tiên, chứng nhân lịch sử của dân tộc và giá trị truyền thống
của dân tộc.
Các đối tượng liên quan đến du lịch cội nguồn bao gồm khách du lịch cội
nguồn, tài nguyên du lịch cội nguồn và phạm vi hoạt động của du lịch cội nguồn.
Tham gia hoạt động du lịch cội nguồn, khách du lịch có cơ hội tham quan, tri ân và
nâng cao hiểu biết về nguồn gốc sự kiện, nhân vật lịch sử, nguồn gốc dân tộc và giá
trị nhân văn. Cụ thể:
Khách du lịch cội nguồn là những khách du lịch có mục đích tham quan, tìm
hiểu, tri ân công đức tổ tiên, nhân chứng lịch sử và giá trị truyền thống của dân tộc. 7
Phạm vi hoạt động của khách du lịch cội nguồn là viện bảo tàng, các di tích
8
công truyền thống, tri thức y học cổ truyền, văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống
dân tộc, (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2009).
Lễ hội là hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng diễn ra trên một địa bàn dân
cư trong thời gian và không gian xác định; nhằm nhắc lại một sự kiện, nhân vật lịch
sử hay huyền thoại; đồng thời là dịp để biểu hiện cách ứng xử văn hóa của con
người với thiên nhiên - thần thánh và con người trong xã hội (Bùi Thiết, 2000;
Dương Văn Sáu, 2004). Lễ hội là những hoạt động, sinh hoạt văn hóa mà ở đó có sự
gắn kết không thể tách rời của cả nội dung và hình thức của hai thành tố cơ bản là
Lễ và Hội. Ngoài ra, trong hoạt động lễ hội còn bao gồm một số thành tố khác như
hệ thống các tục hèm, các trò diễn dân gian, hoạt động hội trợ triển lãm và văn hóa
ẩm thực,… (Dương Văn Sáu, 2004). Như vậy, lễ hội là một hoạt động tập thể do
quần chúng nhân dân tiến hành, luôn gắn với các địa bàn dân cư cụ thể và là hoạt
động văn hóa của địa phương.
Tóm lại, có thể hiểu du lịch cội nguồn là sự kết hợp các hiện tượng và các
mối quan hệ nảy sinh từ sự tác động qua lại giữa khách du lịch, cơ sở kinh doanh
dịch vụ du lịch, dân cư sở tại và chính quyền địa phương nơi đón khách du lịch nhằm
thỏa mãn nhu cầu tham quan, tìm hiểu, tri ân của khách du lịch đối với công đức tổ
tiên, nhân chứng lịch sử và giá trị truyền thống của dân tộc tại các viện bảo tàng,
các di tích lịch sử văn hóa, các di sản văn hóa hay các lễ hội địa phương, đồng thời
thỏa mãn mục đích của các chủ thể tham gia trong mối quan hệ đó.
1.1.1.3. Phân biệt du lịch cội nguồn với một số loại hình du lịch khác
Du lịch cội nguồn là loại hình du lịch được phân định theo mục đích chuyến
đi. Do đó, để phân biệt du lịch cội nguồn và các loại hình du lịch khác thì phải căn
cứ vào mục đích của từng loại hình du lịch. Mục đích của loại hình du lịch cội
nguồn là nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, tìm hiểu, tri ân của khách du lịch đối
với công đức tổ tiên, nhân chứng lịch sử và giá trị truyền thống của dân tộc tại các
viện bảo tàng, các di tích lịch sử văn hóa, các di sản văn hóa hay các lễ hội.
Để thấy được sự khác biệt của loại hình du lịch cội nguồn so với các loại
của người dân
Địa danh, bảo tàng, di
tích, lễ hội, di sản, thánh
địa, khu giáo dân
Du lịch
tâm linh
Có nơi trú ngụ bình yên, thanh thản
cho tâm hồn
Đền, đình, chùa, miếu,
nhà thờ, thánh địa
Du lịch
tôn giáo
Nhận thức về tôn giáo, tín ngưỡng Chùa, thánh địa, khu giáo
dân, nhà thờ
Du lịch
thăm thân
Thăm hỏi họ hàng, bạn bè Gia đình họ hàng, bạn,
làng xóm ở quê hương
Du lịch nghỉ
ngơi, giải trí
Nghỉ ngơi, giải trí
Cảnh quan đẹp, khu vui
chơi
Nguồn: Abdulkalam (2004), Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008), Trần Thị
Mai (2009), Thích Đạt Đạo (2010) và tổng hợp của tác giả
- Du lịch tâm linh
Mục đích chính của du lịch tâm linh là mang lại nhận thức đầy đủ hơn của
mỗi cá nhân đối với các giá trị tâm linh. Con người cảm thấy sự thanh thản, nhẹ
mãn niềm tin vào những gì siêu nhiên, thiêng liêng hay thần thánh, cũng như những
đạo lý, lễ nghi, tục lệ và tổ chức liên quan đến niềm tin đó. 11
- Du lịch thăm thân
Loại hình du lịch thăm thân phần lớn nảy sinh do nhu cầu của những người
xa quê hương đi thăm hỏi bà con họ hàng, bạn bè thân quen, đi dự lễ cưới,… trong
khi đó, khách du lịch cội nguồn tham gia hoạt động du lịch chủ yếu với nhu cầu
tìm hiểu nguồn cội và nâng cao hiểu biết về nguồn gốc dân tộc. Theo đó, du lịch
cội nguồn khác hẳn với lịch du lịch thăm thân.
- Du lịch nghỉ ngơi, giải trí
Khác với du lịch cội nguồn, nhu cầu chính của khách du lịch trong du lịch
nghỉ ngơi, giải trí là sự cần thiết phải nghỉ ngơi để phục hồi thể lực và tinh thần cho
con người (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2008). Đây là loại hình du
lịch có tác dụng giải trí, làm cuộc sống thêm đa dạng và giải thoát con người ra khỏi
công việc hàng ngày. Còn du lịch cội nguồn là một hoạt động, một công cụ văn hóa
đem lại giá trị nhận thức nhiều hơn giá trị giải trí cho khách du lịch.
1.1.1.4. Khái niệm phát triển du lịch cội nguồn
a) Khái niệm phát triển
Có nhiều quan điểm khác nhau khi xem xét về sự phát triển. Trong Triết học,
phát triển được đề cập dưới 2 quan điểm đối lập nhau, đó là quan điểm siêu hình và
quan điểm biện chứng (Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Hữu Vui, 2006):
Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay sự giảm đi đơn
thuần về mặt lượng, không có sự thay đổi gì về mặt chất của sự vật; hoặc nếu có sự
thay đổi nhất định về chất thì sự thay đổi ấy cũng chỉ diễn ra theo một vòng khép
kín, chứ không có sự sinh thành ra cái mới với những chất mới. Những người theo
quan điểm siêu hình xem sự phát triển như là một quá trình tiến lên liên tục, không
có những bước quanh co, thăng trầm, phức tạp.
Đối lập với quan điểm siêu hình, quan điểm biện chứng xem xét sự phát triển
mà con người đưa ra làm mục tiêu cho từng ý tưởng và việc làm của mình, là mục
đích mà con người vươn tới.
Trong xã hội, sự phát triển của mỗi cá thể, mỗi tổ chức đều có thể làm ảnh
hưởng đến những cá thể khác và ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn xã hội. Mặt
khác, những chủ trương, đường lối, chính sách, những chương trình phát triển của
một quốc gia cũng đều có tác động mạnh mẽ đến mỗi cá thể trong xã hội. Những tác