bước đầu tìm hiểu một số trường phái khu vực học trên thế giới - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HOC VÀ KHOA HOC PHÁT TRIEN
ca
BƯỚC ĐẦU TỈM HIỂU
MỘT SÔ TRƯỜNG PHÁI KHU
vực
HỌC TRÊN THÊ Glởl
Mã số: Q.VNH.08.05
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: TS. PHAN PHUƠNG THẢO
CÔNG TÁC VIÊN:
NCS. NGUYỄN THU HƯƠNG
CN. TỐNG VÁN LƠI
TS. HOÀNG ANH TUẤN
HÀ NỘI 2007
MỤC LỤC
■ ■
Trang
MỞ ĐẦU 1
7. Lý do chọn đê íài và giới hạn cua đề tài 1
2. Tư liệu và Phương pháp ngihên cứu 2
3. Đóng góp chinh cua đề tàỉ 3
PHẦN NỘI DUNG 4
A. NGHIÊN CỨU KHU vực HỌC Ờ MỸ 4
n hữ n g giai đ o ạ n ph át trién và th a nh tự u
í. c 'ác giai đoạn phái triên 4
II. Thành tựu nghiên cứu kìm vực học ơ M ỹ 3 I
B. KHU Vực HỌC ơ NHẬT 50
/. Lịch sư hình thành 50
//. Những vãn đê c/ntng 62
III. Một sô nhánh nghiên cứu khu vực liêu biêu ơ Nhụt 69
c. KHU V ực HỌC VÀ Á CHÂU HỌC 87

có thê thay được những quan niệm vê nội duns cua các chuyên ncành đó
thê nào thì chưa hăn đã rõ ràng và các rmành học đó được hình thành
không hoàn toàn xuất phát từ nhừng hiểu biết đầy đu về khu vực học. Do
Bước đàu tìm hiéu một sổ trườììg phái khu vực học trẽn thê giới
vậy, rất Cần có một nghiên cứu đầy đu, ngõ hầu làm sáng rõ quan niệm vê
một thuật ngữ, một ngành học mới: Khu vực học, từ đó có thê có được
một hình dung đây đủ hơn về những yêu câu nghiên cứu, vận dụng Khu
vực học trong điều kiện Việt Nam, nhất là trong bối cảnh toàn câu hoá và
nhu cẩu hội nhập quốc tế đang tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá,
xã hội đất nước.
Tháng 1/2005, một Hội thảo khoa học về nghiên cứu và đào tạo
Khu vực học đã được Viện Việt Nam học và Khoa học phát triên (Đại học
quổc gia Hà Nội) tô chức tại Hà Nội. Gần hai chục báo cáo tại Hội thảo đã
phần nào chi ra thực trạng nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực Khu vực
học ở nước ta, cũng như cung câp không ít thông tin bô ích vê Khu vực
học. Tuy nhiên, nhiều vân đê được đặt ra vẫn còn là những câu hoi ngó mà
trong phạm vi một Hội thao khoa học không thể cho những câu tra lời
thảu đáo và còn cần rất nhiều trao đôi tiếp theo. Chính vì vậv, việc lựa
chọn đề tài "Bước đầu tìm hiểu m ột số trường phái kh u vực học trên thế
giói'' nhằm mục đích bước đẩu tìm hiêu sự ra đời cũng như các giai đoạn
phát triên chính cua nshiên cứu khu vực trên thê giới, những thành tựu đạt
được cũng như những vân đẽ còn đang tranh luận cua các trường phái này.
2. Tir liệu và Phưong pháp nghiên cứu
Đẻ tài sư dụng các nauôn tư liệu chính sau:
- Các sách, bài báo viêt vê nghiên cứu khu vực hoặc liên quan tới khu
vực học đã xuẩt ban ơ Việt Nam
- Một số tài liệu, sách chuyên khao, kv yêu hội thảo về nghiên cứu khu
vực học trên thê giới
Tròn cơ SO’ các niiLiôn tư liệu trên, phương pháp nghiên cứu được áp
dụng chu vêu trony đỏ tai nà\ là:

ích các quốc gia - nhẩt là châu Âu. Những thè kỷ sau đó là quá trình di dân
tìm kiêm thị trường của các quôc gia tư bản. Du kỷ, du khảo ghi chép về
phương Đông' của các nhà thám hiểm, truyền đạo đã giới thiệu với
công chúng phương Tây một phương Đông giàu có. Hương liệu, vàng bạc
đã kích thích lòng ham muổn cùa nhiều người, nhất là các nhà tư bản. Quá
trình tiếp xúc Đông - Tây diễn ra với cường độ nhanh và mạnh. Văn hoá
phương Tây tràn đên phương Đông cùng với những thương thuyền và đại
bác. Nhu câu hiếu biêt văn hoá đê tiên hành xâm lược, bóc lột đã buộc các
quôc gia châu Au phải tìm hiêu, nghiên cứu vê phương Đông. Tuy nhiên,
trong cách nhìn CUI nhiều nhà khoa học, phương Đông còn ân giẩu những
kiến thức mà xã hội phương Tây không có hoặc không thê nghiên cứu.
Những công trình nghiên cứu cua các học gia phương Tây vê các quôc sia
phương Đông có thê coi là những nghiên cứu mang tính khu vực học đâu
tiên.
ket thúc giai đoạn chủ nshĩa tư bản tự do cạnh tranh, chuvến sang
giai đoạn chu nghĩa tư ban độc quyên, thê giới có nhừng biên động mới.
Những mâu thuẫn thuộc địa và thươns mại đã không thê điêu hoà aiừa các
quốc gia tư ban châu Au. Sự cạnh tranh Anh - Đức về thương mại, thuộc
1 Khái niệm phươnu Dông là các vùng đât trên the eiới khỏrtl phai châu Âu lúc đó. bao
gồm Châu Á, Châu Phi và ca Châu Mỹ Latinh.
Rước cỉau tìm hiên một số trườỉìg phái khu vực học trẽn thê giới
địa và hải quân, sự mong muốn phục thù của Pháp, sự ganh đua Nga - Ảo
nhằm kiếm soát Đông Nam châu Âu, những va chạm cua chủ nghĩa quốc
gia đã hình thành nên cục diện Tam quôc Đông minh Anh - Pháp - Nga và
Tam quốc Hiệp ước Đức - Ao - Hung. Vụ khủng hoảng Serbie đã đẩy loài
người bước vào cuộc chiến tranh trên phạm vi thế giới (1914-1918). Trật
tự thế giới sau chiến tranh lần thứ nhất được thiết lập với phần lớn quyền
lợi thuộc về các nước Anh, Pháp và Mỹ. Mỹ là quôc gia được lợi nhất. Họ
giàu lên nhờ buôn bán vũ khí, tham chiến muộn và không bị tàn phá bới
bom đạn. Mỹ thiết lập được ảnh hưởng của mình trên một phạm vi lớn cua

biến đôi đa dạng phụ thuộc vào sự liên quan cúa bộ phận lãnh đạo và môi
trường nghiên cứu được sử dụng làm gôc. Những trải nghiệm trong Thê
chiến I bị lãng quên và khuôn mẫu giáo dục cao hơn đã được đặt trơ lại
trạng thái cũ, thuận tiện hơn. Nói chung quan điêm cua các trường cao đăng
cùng như các trường đại học rơi vào trạng thái tự mãn. Trong các nghiên
cứu về những khu vực khác nhau trên thê giới, các nhà khoa học xã hội bẳt
đầu nghĩ đến cách tiêp cận liên ngành. Hầu hết các khoa có nhiều chương
trình mới vê nehiên cứu khu vực nhung lại không coi trọng ngành học này.
Nhũng chương trình nghiên cứu khu vực đã không được đặt trong một môi
trường cạnh tranh nghiêm túc. Những người tham gia chương trình nhận
được rất ít tài liệu cũng như sự giúp đỡ từ các tô chức và chính phu. Nhìn
chung, khu vực học cua MỸ thòi kỳ này băt đâu băng “Hàng loạt các
chương trình lớn vê nghiên cứu khu vực đĩ xuât hiện trong các trường đại
học ớ Mỹ kê từ nhừrm năm 1930. Tô chức Camegie của Washington bẳt
: Robert B.ỉlall: Area Studies, with special reference to their Implications for
Research in the Social Sciences, The Amerrican Council on Education Collection of
books on changes and trends in Higher Education Donated to Asiatic University with
the Aid of the Rockefeller Foundation. 1948.p.72-73
6
Bước đâu tìm hiêu một số trường phái khu vực học trên íhê giới
đầu một nghiên cứu dài hạn về người Anh-Điêng Maya dưới sự chỉ đạo cua
Alfred V.Kidder”3.
Khu vực học theo truyền thống đã được thành lập dựa trên hai bệ đỡ
là nghiên cứu ngôn ngừ và văn hóa. Điều này được thể hiện chính xác
trong trường hợp nghiên cứu Đông Nam Á học của Lauriston Sharp -
người đi tiên phong tại Đại học Cornell kê từ năm 1940. Nhũng nghiên
cứu khu vực học của ông tập trung tạo cơ sở cho những nhận thức của
chúng ta về thế giới bàng những kiến thức toàn diện về ngôn ngữ
(Mianma, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam) và sự quan tâm đặc biệt đến
những khác biệt giữa những nền văn hóa thê hiện trên nhiều khu vực, tập

đều cảm thấy sâu săc sự cân thiết cua việc hình thành một tô chức có kha
năng làm tan vở thế cô lập giữa các ngành học, nhăm thúc đây một hình
thức được gọi là “thụ tinh chéo” học thức và nó sẽ không xâm phạm một
cách rõ ràng đến sự đồng nhất cần thiết cua kiến thức hoặc cấu trúc hiện
tại. Tiếp cận nghiên cứu một khu vực đẽ tìm đến chân lý.
Như Paul Webbink khẳng định “nghiên cứu khu vực từ quan điểm
cua khoa học xã hội cân mở rộng kho kiên thức vê con người và các khu
vực của thê giới, khơi dậv sự hợp tác liên ngành trong nghiên cứu và hợp
nhất các kết quá nghiên cứu, tăng cường sự hiêu biẻt giữa các nên văn
hoá, cung cấp dừ liệu và kinh nghiệm, hướng tới việc phô biến các ngành
khoa học xã hội”6. Thế nhưng, “khái niệm khu vực học vẫn chưa dược
hiêu một cách đầy đu. Thời kì ban đâu, đi kèm với một thực tê răng trong
một vài khía cạnh chúns có một sự khơi điêm từ nhừng cách tiêp cận liên
thông các ngành học đặc trưne,, đã cho thây ràt nhiêu sự lân lộn trong cách
hiếu về cấu trúc, chức năne và vai trò cua naành học này” .
Robert B Hall: Area SlUíỉics with special reference to their Implications for
Resect!•( h in the Social St. iem. es, f)đ. p. 10
h Paul Wcbbink: Foreword in tho iri'u Research.: Theory and Practice b> Julian
11.Steward
Marshall k Powers: Area Studies b) Marshall A Powers A legicclcd Field of
Academic Responsibility. The Journal of Higher Education. Vol.26. No.2 (I ch 1955).
(Published by Ohio State University Press)
X
Bước đầu tìm hiéu một số trường phái khu vực học trên thế giới
Thế chiến II đã đem đến một nhu cầu bất ngờ và to lớn về rmuồn
thông tin về các khu vực khác nhau. Hâu hết học giả ở các quốc gia có
tiếng tăm và kiến thức về một khu vực bât kì đều được chính phu Mỹ triệu
tập. Tuy nhiên điều đáng tiếc là con số này không nhiều và sau này được
bổ sung bàng các “chuyên gia khu vực” (area specialist) từ nhiều tầng lớp
xã hội khác nhau.

trong các cơ quan phục vụ chiên tranh đã nhờ đó mà có những ý niệm đầu
tiên về nghiên cứu khu vực học và chuyến đôi chuyên môn cua mình”1
Cùng quan điểm với Hall là Julian H.Steward khi ông khăng định
“Nhu câu vê kiến thức, chứ không phải học thuyêt, là rất lớn. Các cơ quan
cua chính phủ thực hiện nghiên cứu khu vực trên một phạm vi rộng lớn. Họ
lập danh sách hồ trợ từ tât cả những người đã từng ơ nước ngoài - các học
giá, các nhà thám hiêm, các doanh nhân, người du lịch. Các chương trình
đào tạo khu vực cho quân nhân được xây dựng ơ nhiều trường đại học”12.
Khi mối đe doạ của chiên tranh ngày càng tăng, nhu cẩu nhận thức
về các khu vực được đặt ra, Mỹ Latinh được lựa chọn nghiên cứu. Báo cáo
của Milton Eisenhower cho Tổng thống về chuyến đi “tìm kiếm thực tế”
cua mình đến Nam Mỹ đã “nhấn mạnh nhiều lẩn đến trách nhiệm cua giáo
dục cấp cao hơn ơ Mỹ đê đặt ra một nền tang vừng chăc đê từ đó tạo dựng
nên một bán cầu của nước Mỳ trong thịnh vượng. Điêu này đúng ca với
những khu vực văn hóa khác. Khu vực học đà đưa ra những đóng góp có
giá trị mang tính tiềm năng đôi với việc tiên hành những trách nhiệm
dó”M. Các viện nehiên cứu tập trung tìm hiếu Mỹ latinh nhăm phục vụ
cho mục đích chính trị “châu Mỹ cua người châu Mỹ”. Một Uv Ban Liên
11 Robert 13.Hall: Area Studies with special reference to their Implicationỵ for
Research in the Social Sciences, Dd, p 1 5
12 Julian H Stcv\ard: Area Rcseuruiĩ Theory and Practice. Dd. p.5
Marshall K. Powers: Area Studies by Marshal! K Powers. A leplccieci l ic/J of
Academic Responsibility. DJ.p. 88
0
Bước đâu tìm hiêu mội sổ Irirrhia phủi khu vực học irétì thế giới
Hiệp về Mỹ Latinh học14 (The Joint Commette on Latin American
Studies) được thành lập khi mà k‘mối đe dọa của chiến tranh ngày càng
tăng và sự nhận thức phô biến về nhu cầu hiêu biết và đoàn kết lớn hơn về
nứa Bán cầu, người ta bẳt đầu tập trung chú ý đến Mỳ Latinh”. Các trung
tâm đào tạo của Mỹ Latinh được thành lập, các nghiên cứu liên ngành

cơ sở cho hoà bình. Vì lý do chiên tranh, các chương trình khu vực được
lập kể hoạch một cách cân thận hơn. Nghiên cứu khu vực cung cấp thông
tin đê định hướng cho các quan hệ đối ngoại cua nước Mỹ trong thời kỳ
hiện tại có lẽ cũng lớn như trong thời kỳ chiến tranh, nhưng mức độ cấp
bách đã giảm đi đáng kê làm cho các học giả một lân nữa có thê suy nghĩ
về hàm ý học thuyết và phương pháp luận các nghiên cứu của họ.
Các chương trình nghiên cứu khu vực học ở Mỹ đã xuất hiện trong
các trường đại học kể từ những năm 1930 như nghiên cứu văn minh
phương Đông (đặc biệt là ờ vùng Viền Đông) ở đại học Michigan trong ca
hai câp đại học và sau đại học đã bước sang năm thứ 18. Chương trinh
nghiên cứu Mỹ Latinh trong cùng học viện ờ câp giáo dục đại học cũng đã
bẳt đầu bước sang năm thứ 1 1. Chương trình nghiên cứu Mỹ latinh ơ đại
học California cho đại học và sau đại học đã mơ ra được gân một thập ki.
Văn minh Hoa Kỳ và Hoa Kỳ học cũng đã có lịch sư lâu đời, kê từ năm
1935 Tuy nhiên “những chương trình này được đặt ra dựa trên khả năng
cua nhừng bộ phận cụ thể nhằm giải quyết nhừne khúc mắc đối với khu
vực. Thực tế nguồn lực ơ hau hêt các trường sơ to ra hạn chê. Tiêp theo đó
là cuộc tranh giành trong việc xây dựng đội ngũ chuyên viên khu vực.
Diều đơn gián là lúc đó không có đu những cá nhân có năníì lực, và nhiêu
cơ cấu được xây dựim theo những mô hình tương đôi xa lạ. Cùn2 với vấn
đề nhàn lực, tài liệu uiaim dạy cùng không đâ) đu. Tuy nhiên trone tinh
Bước đâu tìm hiẽu một sổ trường phái khu vực học irên thé giới
hình như vậy, mọi công việc vẫn diễn ra suôn sẻ là điều đáng khen
ngợi”17.
Thành tựu chính của phát triển khu vực học trước và trong thế chiến
cùa Mỹ là:
- Một số lớn những cá nhân có năng lực von được đào tạo và
chuyển đối vào công việc tiếp cận khu vực qua những kinh nghiệm thời
chiển.
- Thành công lớn nhất chính là học được phương thức để tiến hành

(Đại học Washington) và Richard H. Heindel là các thành viên. Công việc
đâu tiên của Uỷ ban là tập trung nghiên cứu về tình hình nghiên cứu khu
vực học hiện tại ơ Mỹ. Irving A. Leonard đã nghiên cứu các hoạt động, của
20 trường đại học vẻ nghiên cứu Mỹ Latinh, hoàn thành tác phâm Khao sát
vé Nhân sự và Hoạt động vẻ các Khía cạnh Mỳ Latinh cua Khoa học Nhân
văn vờ Xã hội tại Hai mươi trường đại học cua Hoa Kỳ (Chú thích vê
Nghiên cứu Mỳ Latinh, số 1, 4/1943)19. Công trình Nghiên cún Khu vực ơ
các Trường đại học cua Hoa Kỳ, Washington (Hội đông Hoa Kỳ vê Giáo
dục, 1947) của William N. Fenton thảo luận vê nghiên cứu khu vực ơ nhiêu
trường đại học. Robert B. Hall khảo sát các nghiên cứu ơ tât ca các khu vực
tại 24 trường đại học. Hall mô ta cách thức những nghiên cứu này được
thực hiện, trích dẫn những lập luận ung hộ và phan đôi những nghiên cứu
này nêu rõ mục tiêu và phác thảo chi tiết một số chương trình nghiên cứu
khu vực trong công trình Các Xghiên cún Khu xực: Tham chiêu đặc biêt
đen tái. động của chúng với Nghiên cún trong Khoa học Xã hội (cuôn sách
sổ 3 cua llội dồng Nghiên cứu Khoa học Xã hội, tháng 5/1947). Charles
Wa<?ley trình bày \ghiên cừu và Đào tạo Khu vưc: Báo cảo Hội nghị vé
|g Mặc dù cò na trinh cua Irving A.Leonard dược xuât ban trước khi u> ban \ê nsihicn
cứu khu \ ưc thế giới được ihảnh lập nhưng giới nghiên cứu khu vực học ở Mỹ \an coi
đâ> là công trình cua Vy ban.
! 4
Bước đâu ùm hiêu một so trương phái khu vực học trên thế giới
Nghiên cứu của các Khu vực Thế giới20. Và cône trình Nghiên ciru khu vực:
lý thuyết và thực tiễn của Julian H.Steward là tác phẩm thứ 7 của ưỷ ban.
Sự ra đời của Uỷ ban về nghiên cứu khu vực thế giới và hàng loạt
các ấn phấm được ra đời trong những năm 40 của thế kỷ XX đã khăng
định xu hướng phát triển của khu vực học.
Bài học vê những kinh nghiệm cũng như sự nhận thức vê khả năng
của khu vực học mà những công việc trên đem lại đã mang lại niêm nhiệt
tình to lớn trong buối bình minh thời kì hậu chiến. Tuy nhiên, nhu câu

cho chúng ta với trách nhiệm xâm chiếm các quôc gia. Một chương trình
đặc biệt đã được xây dựng bao gôm nghiên cứu ngôn ngừ, văn hoá, địa lý
và nền tảng kinh tế về một quốc gia hoặc một khu vực cụ thê. Những
phương pháp để tiếp cận đã chứng tỏ có giá trị và ở mức độ nào đó những
kế hoạch đã được đặt ra tại Trường cao học vê nghệ thuật và khoa học
(GSAS) về một khu vực và cảc khu vực khác trong tương lai23. Đánh giá
những nghiên cứu khu vực học của Mỹ thời gian này, Matsubara
Masatake cho ràng: “Tại Hoa Kỳ, có một khuynh hướng nghiên cứu khu
vực học được tạo ra như một hình thức nghiên cứu chính sách. Đặc biệt
trong thời gian diễn ra chiến tranh lạnh và sau Thê chiên II, chính phu
thường xuyên kêu gọi những nghiên cứu khu vực học trở thành những
nghiên cứu chính sách”24. John Creighton Campbell phát biểu ràng “việc
sự phát triển bùng nổ của nghiên cứu khu vực học thời hậu chiến vốn có
động lực từ những môi quan tâm vê an ninh quôc gia - vừa hiêu được địch
thủ, và phải thậm chí vừa hiếu được nhừng đồng minh tiềm năng”2-". Thực
tế, những nghiên cứu khu vực học ở Mỹ có nguồn gốc phát triên chu yêu
từ những yêu câu của chiên tranh lạnh và theo ý chí cúa những nhà chính
trị muôn hỗ trợ cho những chương trình liên quan đên an ninh quôc gia,
2Ĩ James B. Conant. Danh .such Dại học Harvard, báo cáo chính thức 1946
(01'3 1947).
24 Matsubara Masatake (The Japan Center for Area Studies): Remarks, International
Area Studies Conference I. Japan-L'SA Area Studies Conference. Tokyo. 1997.
2> John Creighton Campbell (The Association for Asian Studies): Introduction: I icm-s
on Behalf of the Delegation. International Area Studies Conference I. Japan-' ịs ‘ Area
Studies Conference. Tokyo. 1997. p.3.
Bước đáu lìm hiêu mội sổ irườtìg phái khu vực học Irén thê giới
điều này vừa giúp tăng cường nhận thức vừa đông thời tăng cườna sự hiện
diện của Mỹ tại các quốc gia được coi là đang trong vòng tranh chấp giữa
phương Tây và phương Đông.
Người Mỳ nghiên cứu khu vực học trong chiến tranh lạnh là nghiên

Vùng, quốc gia được nghiên cửu
Cơ quan nghiên cứu
1
Mỹ latinh
Đại học Tây Bẳc, Đại học California
2
Viễn Đông
Đại học Yale, Đại học Washington
3
Nga
Đại học Yale, Đại học Columbia
4
Đông Âu (Finno-Ugric) Đại học Indianna
5
Trung Quốc và ngoại vi
Đại học Havard
6
Nam Á (Ẩn Độ, Pakistan, Nepan) Đại học Pennsylvania
7
Đông Nam Ả (Philippines, Indonesia,
Malaysia, Burma, Đông Dương)
Đại học Yale

8
Cộng đồng Flint Metropolitan
Dại học Michigan
9 Scandinavia
Đại học Minnesota,
Đại học Wisconsin
10

tương lai phái đáp ứng được những kiến thức về Nga và Liên bang Xô
viết. Những nhà nghiên cứu Nga học trước hêt phải có một kiến thức ngôn
ngữ cần thiết để có thể sử dụng các tài liệu nghiên cứu. Sinh viên năm thứ
nhất phải hoàn thành năm khoá học trong vòng nửa năm (mỗi khoá có hai
tín chỉ). Nội dung của năm khoá học là:
1. Cách mạng Nga và chế độ mới (lịch sử)
2. Cấu trúc nền kinh tế Nga (kinh tế)
3. Cơ quan chính trị của Liên bang Xô viết (chính phu)
4. Nga và Liên bang Xô viêt trong chính trị thê giói từ năm 1900
(quan hệ quôc tê)
5. Văn học Liên bang Nga (văn học với những nội dung về xã hội
và tư tưởng).
Năm thứ hai, sinh viên phải hoàn thành 35 tín chỉ (14 tín chi do
Viện đào tạo, 21 tín chỉ được cấp ở ngoài). Các đặc trưng nôi bật cua năm
thứ hai là những sêmina nghiên cứu. Sinh viên tham 2 Ĩa vào nhừníì sêmina
cụ thê liên quan đên niỉãnh học. Sau hai năm học, nhừng tín chi được trao
chứng minh rang một sinh viên có:
Momoki Shiro: Bài thuyễt trình Nghiên cứu khu vực học tại khoa Qỏnu Phinrnu.
1'rưòrm Đại học Khoa học \ã hội và Nhàn vãn. Dại học Quôc gia Ha NộiL slug PLci>
25 8 2Q06.
IV
Bước đầu tìm hiêu một số trường phái khu vực học trên thế giới
i) một kiên thức tông hợp và rộng về Nga và Liên bang Nga
ii) một kiên thức rộng về một trong năm ngành học
iii) có thể kiếm soát sự phát triển đặc trung trong những ngành học
và khu vực chồng chéo.
Những kiến thức Đại học sè giúp sinh viên có kiến thức tông hợp về
Liên Xô, kiến thức nâng cao sê được bố sung trong các khoá đào tạo sau
đại học và tiên sĩ.
Sự ra đời và phát triên cua khu vực học ơ Mỹ không phai la đã nhận

chân trong khu vực và một chân trong ngành học thích hợp”35. Ý nghĩa
của nhận định trên là một nhà khu vực học mang hai chức danh: một nhà
khu vực học và một chuyên gia ở một lĩnh vực, chuyên ngành chuyên sâu.
Như vậy, một chuyên gia khu vực học không chi hiêu biểt rộng mà còn
hiêu biết sâu. Sự kết hợp giữa “diện” và “điêm” đã khăc phục được khiêm
khuyết nhà khu vực học “nói chuyện hấp dẫn”, đồng thời là “một học giả”.
Việc tạo ra một cơ câu hợp tác hợp lý giữa các thành viên trong chương
trình khu vực học đã có những ý nghĩa cụ thê nhăm loại bo những cá nhân
không có năng lực thực sự. Và như thê, trong chương trinh nghiên cứu
khu vực học chí có chồ đứng cho những hợp tác liên ngành bơi các học
gia “có một chân trong khu vực và một chân trong neành học thích hợp”.
Nhu cầu từ Chiến tranh lạnh đã buộc Mỹ tiến hành nghiên cứu
nhiều khu vực cua thê giới, đặc biệt nhân mạnh đên Liên Xô, Đông Nam
Á và Trung Quốc. Những thành tựu nghiên cứu khu vực học cua Mỹ là
dáng khích lệ.
_?. Khu VỉIV học cua v/ỹ hai thập niên cuối thề ky XX
' Robert B I kill: Area Sunlit V 11 itlì special rcfcrcncc lo their Implications for
Research in the Social Science's, Dd, p.28-29
; | Robert [3.1'all: A rm Studies with special reference to their Implications, for
Research in the Social Sciences, Đđ, p.29
Robert B.Halk Area Studies V ith special reference to their Implications far
Research ill the Social Science's, Đd, p.30
rức đầu lìm hièu một sổ trường phái khu vực học trên thế giới
Những năm 1970-1980 tình hình đó đã thay đổi. Một mặt các ngành
hoa học xã hội nhân văn kiểu Âu-Mỹ, kể cả kiểu Liên Xô tỏ ra bế tắc vì
ự phân ngành quá nhỏ, nghiên cứu vê một lĩnh vực với tính chất chuyên
âu. Các phương pháp nghiên cứu đó có nhiều hạn che, trước hết do quan
tiêm thực dân đế quốc. “Bôi cảnh của những nghiên cứu khu vực mang
ính liên ngành phần lớn là do những kết quả của một cảm nhận theo chiều
ông vê các khu vực văn minh trên thê giới trong đó tuy nhiên sự hiện diện

- Coi trọng những đề tài mang tính chất hiện đại. Nhu câu hợp tác
trơ nên đặc biệt quan trọng trong khoa học xã hội. Trực tiếp hay gián tiêp
mọi vấn đề trong khoa học xã hội cũng như với các ngành nhân văn đêu
phải được đo đạc cân thận khi được nhìn nhận trong nên văn minh nó nay
sinh:
Những rìên văn minh là sự phức hợp năng động tự nhiên. Chủng là
những chinh thê mang tỉnh cả nhân xã hội, lịch sư trong đó mọi yểu tổ
thực tế vù sự kiện được đặt trong các moi quan hệ khác biệt và phức tạp.
Dê hiên biết một nên văn minh thì phai khám phá tát ca những thực thê
này, đặt nó trong các lĩnh vực nghiên cíni, các ý tương, không phai ỉà
Yĩhữn % thực tể riêu % biệt nhưng là một phân cua một hiện trạng lớn hơn,
trong đó mòi vếu tổ đều được thao luận, một điểu đảng chủ V là những
việc tàm nav ơ điêu kiện khác cỏ thẻ không cân. Đê nhìn thây ít còn hơn
không nhìn thầy gì ca3*.
Dẻ đạt được nhữns điều này đòi hỏi phải sư dụne nhũng kỹ năna
liên hợp, tài liệu, cái nhìn sâu sát đôi với tât cả các ngành học. Sự chuyên
môn hoá và đa khoa hoá đã thât bại trong việc đưa ra một bức tranh trọn
Keith w Ta>lor: Việt Xam học ơ Bắc Mỹ trong Việt Xam hoc. k\ fill hội llicto ÍỊUÓL
tị' lân thứ nhát Hà S òi I5-ỉ~ ~ Ỉ99H. T. 1. Nxb Thế giới, ỉ {.2000. tr.87
David F. Bower: Hôi thao Princeton vế lan minh Hoa Kỳ mót sư mó ít/ vù lan
đif<rrìịi (Princeton. 1()44). tr.5.

Trích đoạn Phương pháp luận và sự lựa chọn khu vực nghiên cứu Momoky Shiro: Bài thuyết trình tại khoa Đông phương Đd. Matsuba raM asatake ( The Japan Center for Area Studies): Rem arks, Dd Quan điểm cua David Wyatt \ em thèm Davi dW \a tt: Whatever Hap pen ed to the T h ird W orld* A r e a S tu d ies LinJ A’cMt If a r id D iso rd ers 'Dd p David Wyatt: W henever Hap pen ed lo (hơ Third World 'A rea SíìKỈiưs line/ Yen
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status