Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công tác kế toán tiền lương và trích theo lương tại Chi cục Thuế - Pdf 26

GVHD: Nguyễn như quỳnh
PHẦN I: - MỞ ĐẦU
1 . Lý do chọn đề tài
Trong cơ chế thị trường như hiện nay, lao động là một yếu tố không thể thiếu
được trong quá trình hoạt động của bất kỳ một doanh nghiệp nào nói chung và các đơn
vị hành chính sự nghiệp nói riêng. Nó là hoạt động có ý thức của con người và luôn
mang tính sáng tạo. Đi đôi với lao động là tiền lương. Công cụ này nếu được nhà quản
lý sử dụng đúng đắn sẽ là đòn bẩy kích thích người lao động phát huy hết khả năng và
bầu nhiệt huyết của mình trong công việc, theo đó sẽ nâng cao được hiệu quả và năng
suất lao động. Đây là điều mà các doanh nghiệp cũng như các đơn vị hành chính sự
nghiệp hướng đến.
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế, tác động trực tiếp đến người lao
động. Vì vậy cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp thời, đảm bảo quyền lợi cho
người lao động. Đối với người lao động, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình.
Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động làm việc có hiệu quả nếu
họ được trả lương đúng theo sức lao động mà họ đã đóng góp. Ngược lại, với chính
sách tiền lương không xứng đáng với sức lao động mà họ bỏ ra, dẫn đến đời sống của
họ khó khăn, tinh thần không thỏa mãn, họ làm việc sẽ không hiệu quả. Điều quan
trọng hơn là không thu hút được nhân tài. Cũng xuất phát từ lương thấp dẫn đến các
tiêu cực như: tham nhũng, hối lộ,… nền kinh tế cũng chậm phát triển. Chính vì lẽ đó
mà Đảng và Nhà nước ta đã liên tục có nhiều chính sách đổi mới chế độ tiền lương
nhằm đáp ứng và nâng cao hiệu quả kinh tế nước nhà.
Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy là cơ quan chuyên môn nằm trong hệ thống thu thuế
của Nhà nước, được giao nhiệm vụ thu thuế và thu khác trên địa bàn huyên Lệ Thủy.
Chính sách về thuế thường xuyên thay đổi, các quy trình nghiệp vụ cũng thay đổi, đòi
hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên phải có năng lực cao. Là một đơn vị hành chính,
việc hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích sẽ giúp đơn vị đạt hiệu quả
cao trong công việc.
1

Chương 1: Lý luận về kế toán tiền lương và khoản trích theo lương trong đơn vị
hành chính sự nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương và khoản trích theo lương tại Chi cục
Thuế Lệ Thủy
2
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
2
GVHD: Nguyễn như quỳnh
Chương 3: Một số kiến nghị và đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác tiền lương
tại Chi cục Thuế Lệ Thủy
3
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
3
GVHD: Nguyễn như quỳnh
PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm.
a) Tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả sức lao động
đươc hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Nói
cách khác, tiền lương là một khoản thù lao lao động mà người sử dụng lao động phải
trả cho người lao động theo kết quả công việc, theo số lượng và chất lượng lao động
mà một người đã cống hiến cho đơn vị, hay nói cách khác tiền lương chính là khoản
tiền công của một người lao động được nhận dựa theo số lượng và chất lượng người
đó bỏ ra để thực hiện công việc của mình. Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương
được trả cho người lao động dưới nhiều hình thức như: trả lương theo năng suất lao
động, trả lương theo chất lượng lao động, hiệu quả công việc, trả lương theo thời gian
và công việc được giao, …

BHTN là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà
đáp ứng đủ yêu cầu theo luật quy định.
KPCĐ phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức Công đoàn nhằm chăm lo, bảo
vệ quyền lợi của người lao động.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Muốn thực hiện chức năng là công cụ phục vụ sự điều hành quản lý lao động tiền
lương có hiệu quả, kế toán tiền lương phải được thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức tốt công tác kiểm tra trung thực, chính xác, đầy đủ về số lượng và chất
lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Tính toán
kịp thời, chính xác, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các
khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp
hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, tình hình sử dụng quỹ lương
và quỹ BHXH.
- Tính toán và phân bổ đúng đối tượng các khoản tiền, tiền lương, khoản tính
BHXH hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế
độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, BHXH.
- Lập các báo cáo về lao động tiền lương, BHXH thuộc trách nhiệm của kế toán,
tổ chức, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, đề xuất ý
5
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
5
GVHD: Nguyễn như quỳnh
kiến biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, đấu
tranh chống những việc làm vi phạm chính sách, chế độ về lao động tiền lương,
BHXH, chế độ phân phối theo lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản
thanh toán khác.
- Hàng tháng, kế toán phải thanh toán tiền lương cho cán bộ nhân viên đầy đủ, kịp
thời để động viên họ làm việc có hiệu quả hơn.
1.1.3 Tầm quan trọng và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tiền lương còn thể hiện chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao
động. Nhân viên luôn tự hào đối với mức lương của mình; khi nhân viên cảm thấy việc
trả lương không xứng đáng với việc làm của họ, họ sẽ không hăng hái, tích cực làm
việc. Hệ thống tiền lương giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chính sách khuyến
khích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.
Đối với tổ chức, tiền lương là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút những người
lao động giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức, là công cụ để quản lý
chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản lý
nguồn nhân lực
Đối với xã hội, tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân
thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng
như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
1.1.4 Xác định quỹ lương.
a) Quỹ tiền lương:
Là toàn bộ số tiền phải trả cho người lao động do cục thuế quản lý quản lý và sử
dụng họ, bao gồm:Tiền lương theo thời gian, tiển lương trả cho người lao động trong
thời gian điều động đi công tác làm nghĩa vụ trong phạm vụ chế độ quy định., tiền
lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định,
tiển lương theo tính chất thường xuyên. Các khoản phụ cấp như làm đêm, làm thêm
giờ, phụ cấp khu vực (nếu có), phụ cấp trách nhiệm
Ngoài ra, quỹ lương còn được tính cả các khoản tiền trợ cấp, BHXH cho người
lao động trong thời gian đau ốm, thai sản và tai nạn lao động.
Quỹ tiền lương của đơn vị phải được đăng ký tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và cơ
quan lao động sở tại.
b) Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với
người lao động hoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính
tập trung, do sự đóng góp của người sử dụng lao động và người tham gia lao động
nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo
an toàn xã hội.

độ tài chính hiện hành . Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định
trên tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành.
Hàng tháng đơn vị trích 2% kinh phí công đoàn tính trên tổng tiền lương do Ngân sách
nhà nước hoặc cấp trên cấp toàn bộ .
8
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
8
GVHD: Nguyễn như quỳnh
e) Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị
mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật quy định. Đối tượng nhận BHTN là những
người bị mất việc làm mà không do lỗi của cá nhân họ. Khoản hỗ trợ này được trích
lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho cán bộ nhân viên trong kỳ theo chế
độ hiện hành. Trong 2% BHTN tính trên tổng quỹ tiền lương thì 1% do Ngân sách Nhà
nước hoặc cấp trên cấp và 1% còn lại do người lao động đóng góp được tính trừ vào
lương hàng tháng.
1.1.5 Nguyên tắc trả lương và các hình thức trả lương.
a) Nguyên tắc trả lương
- Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng trong phân phối tiền lương giữa những
người lao động làm việc như nhau trong đơn vị. Nghĩa là lao động có số lượng chất
lượng như nhau thì tiền lương phải như nhau
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
Tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng
năng suát lao động là cơ sở để tăng tiền lương và ngược lại tăng tiền lương là một
trong những biện pháp khuyến khích người lao động hăng say làm việc để tăng năng
suất lao động. Nguyên tắc này đảm bảo để nâng cao hiệu quả trong công việc, nâng
cao đời sống của người lao động
b) Các hình thức trả lương
Việc tính trả lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị HCSN có thể thực

Tiền lương tháng
22
+ Lương giờ : Là lương trả cho một giờ làm việc, áp dụng để trả cho thời gian
làm việc vào ngày lễ, chủ nhật, trả cho thời gian làm thêm giờ.
Lương giờ =
Lương ngày
8
Hình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên tắc
phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, chế độ này mang tính
chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý tời gian làm việc.
Trả lương theo thời gian có thưởng
Hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản
với tiền lương khi họ đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định.
Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian đơn
giản. Nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà
còn gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua các chỉ tieu xét thưởng
10
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
10
GVHD: Nguyễn như quỳnh
đã đạt được. Chế độ này khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và
kết quả công việc của mình.
1.2 Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị hành
chính sự nghiệp.
1.2.1 Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là việc thu thập chứng từ có liên
quan để tiền hành tính toán và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
cho các đối tượng bộ phận sử dụng sức lao động. Hạch toán tiền lương và các khoản trích
theo lương phải căn cứ vào các chứng từ và thực hiện đúng nguyên tắc sau.
- Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, số lượng thời gian và kết quả lao động.

nghi ốm đau, thai sản, nghỉ phép,… Bảng chấm công do cán bộ phụ trách hoặc tổ
trưởng ghi theo quy định , chấm công cuối tháng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế
quy ra công và những ngày nghỉ được hưởng theo chế độ quy định để trả lương.
Thời gian làm thêm giờ, phụ cấp ca đêm được ghi vào bảng thanh toán làm thêm
giờ và phụ cấp ca đêm để thanh toán
Trên bảng tính lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ
cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh. Sau khi đã được
kiểm tra, xác nhận và ký duyệt” Bảng thanh toán lương sẽ căn cứ vào bảng tính này để
rút ngân sách về trả cho người lao động.
Các khoản thanh toán lương, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương
cùng với các chứng từ và các báo cáo liên quan phải chuyển kịp thời cho kế toán để
kiểm tra, ghi sổ.
b) Chứng từ sử dụng
Để thu thập thông tin đầy đủ, có độ chính xác cao về tình hình tiếp nhận và sử
dụng kinh phí, phục vụ kịp thời cho kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các định mức
chi tiêu và làm căn cứ để ghi sổ kế toán, cần thiết phải sử dụng chứng từ. Chứng từ kế
toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh trong
việc sử dụng kinh phí và tình hình thu, chi Ngân sách của các đơn vị HCSN đã phát
sinh và thực sự đã hoàn thành. Mọi nghiệp vụ phát sinh trong các đơn vị HCSN đều
được phản ánh vào chứng từ theo đúng mẫu được ban hành theo Quyết định
19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC, trong đó phải được ghi chép đầy
đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và theo đúng quy định về phương pháp lập của
từng loại chứng từ. Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm
mục đích theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản phải thanh
toán cho công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị như: Tiền lương, các
12
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
12
GVHD: Nguyễn như quỳnh
khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, tiền công tác phí, tiền làm thêm ngoài giờ; theo dõi

BHXH
A B 1 2 3 31 32 33 34
Cộng
Ngày tháng năm
Người chấm công Phụ trách bộ phận Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
ơ
Ký hiệu chấm công:
- Lương thời gian + - Hội nghị, học tập H
- Ốm, điều dưỡng Ô - Nghỉ bù Nb
- Con ốm Cô - Nghỉ không lương No
- Thai sản Ts - Ngừng việc N
- Tai nạn T - Lao động nghĩa vụ Lđ
- Nghỉ phép
P
13
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
13
GVHD: Nguyễn như quỳnh
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ (Mẫu số C01b- HD)
Bảng chấm công làm thêm giờ theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngoài giờ để
có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trong đơn vị.
Đơn vị:
Bộ phận :
Mẫu số C01b – HD
(Ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC
Mã ĐV có QH với
NS:
ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ

(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
GVHD: Nguyễn như quỳnh
GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ (Mẫu số C01c-HD)
Giấy báo làm thêm giờ là chứng từ xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm
thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho công chức, viên
chức và người lao động.
Đơn vị : Mẫu số: C01C- HD
Bộ phận :
Mã ĐV có QH với NS:
(Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2010/TT
BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính)
GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ
Ngày tháng năm
Số:
- Họ tên:
- Nơi công tác:
Ngày
tháng
Những công việc
đã làm
Thời gian làm thêm
Từ Đến Tổng số
giờ giờ giờ
A B 1 2 3
Người báo làm thêm giờ

chức
vụ
Mã số
ngạch
lương
Lương hệ số
Hệ
số
lươn
g
Hệ số phụ
cấp chức
vụ
Hệ số phụ cấp
khác Cộng hệ
số
Thành
tiền

A B C D E 1 2 3 4 5 6 7
Cộng X x x x x
Tổng số tiền (Viết bằng
chữ):
Ngày tháng năm
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tuyết Khanh
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG (Mẫu số C11- HD)
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương dùng để xác định số tiền bảo hiểm xã

Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Số phải
nộp
công
đoàn
cấp
trên
Số
được
để lại
chi tại
đơn vị
Trích
vào
chi phí
Trừ
vào
lương
Trích
vào
chi
phí
Trừ
vào
lương
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Cộng

… …
Thực
lĩnh
A B C D 1 2 3 4 5
CỘNG
Số tiền bằng chữ:………………………………………………………………
Ngày… tháng… năm…
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
1.2.3 Sổ sách kế toán, tài khoản sử dụng.
a) Sổ sách kế toán
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các bản kê chứng từ,
chứng từ ghi sổ có, Sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ, sổ cái.
18
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tuyết Khanh
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334 - Phải trả viên chức
Nội dung :
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức viên chức
trong đơn vị HCSN về tiền lương và các khoản phải trả khác, tài khoản này dùng để
phản ánh tình hình thanh toán với các đối tuợng khác trong bệnh viện trường học trại
an dưỡng như : bệnh viện, trại viên, học viện ….và các khoản học bổng sinh hoạt phí .
Kết cấu :
Bên nợ : - Tiền lương và các khoản khác đã trả cho công chức,viên chức và các
đối tượng khác của đơn vị .
- Các khoản đã khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí, học bổng .
- Tiền lương cán bộ công chức, viên chức và các đối tượng khác chưa
lĩnh.
Bên có: - Tiền lương và các khoản phải trả cho công chức viên chức cán bộ hợp

- Số BHXH, BHYT,BHTN,KPCĐ còn phải nộp cho cơ quan quản lý
- Số tiền BHXH nhận được của cơ quan quản lý chưa chi trả cho các đối tượng
hưởng BHXH .
Tài khoản 332 có thể có số dư bên nợ: phản số BHXH đã chi chưa được cơ quan
bảo hiểm thanh toán.
Các tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 332 có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3321- BHXH : tài khoản này phản ánh tình hình nộp, nhận chi trả
BHXH ở đơn vị.
- Tài khoản 3322 - BHYT: tài khoản này phản ánh tình hình trích nộp BHYT.
- Tài khoản 3323 – KPCĐ : tài khoản này phản ánh trích nộp KPCĐ
- Tài khoản 3324 BHTN tài khoản này phản ánh trích nộp BHTN
1.2.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.4.1 Phương pháp hach toán tiền lương :
a) Tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo quy định phải trả cán
bộ công chức, viên chức và người lao động.
Nợ TK 66121:
Có TK 334: Phải trả cán bộ công chức, viên chức và người lao động.
b) Tiền thưởng phải trả cán bộ công chức, viên chức và người lao động.
Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng
20
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tuyết Khanh
Có TK 334: Phải trả cán bộ công chức, viên chức và người lao động.
c) Tính sổ BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn) phải trả cán bộ công chức, viên chức
và người lao động.
Nợ TK 332: Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 334: Phải trả cán bộ công chức, viên chức và người lao động
d) Khi chi lương và các khoản phải trừ vào lương thu nhập của công nhân viên,
như tiền tạm ứng, BHYT, BHXH, kinh phí công đoàn kế toán dùng tài khoản

Sơ đồ hạch toán :
TK 461
22
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tuyết Khanh
TK 334
TK 661
TK 111
TK 311,312,332
TK 431
TK 431
TK 332
Lương và phụ cấp phải trả viên chức
Thanh toán lương phụ cấp tiền thưởng và khoản khác
Khấu trừ lương các khoản phải trả phải thu, tạm ứng BHXH, BHYT
Rút hạn mức kinh phí chi tại Kho bạc
Tiền lương phải trả cho viên chức
Thưởng được tính vào chi hoạt động
BHXH phải trả viên chức theo chế độ quy định
Trích BHXH, BHYT vào chi hoạt động
Xuất quỹ nộp BHXH, BHYT
Quyết toán kinh phí đã sử dụng
1.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp tình hình chi cho công chức
23
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tuyết Khanh
1.2. Sơ đồ hạch toán BHXH
TK 111,112
TK 332
TK 631,661,662 332

từ trung cấp trở lên, cụ thể: trình độ Thạc sỹ là 4 người, Đại Học 24 người và Trung
cấp 25 người
Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế gồm có 2 lãnh đạo và 10 đội thuế
Ban lãnh đạo chi cục Thuế gồm có Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
- Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật
về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn.
- Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về
lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
25
SVTH: Võ Thị Luyện Lớp: ĐH Kế toán – K52


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status