ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
ĐỂ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC
CẮP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN VĂN BẢN LUẬT
PHÁP TIẾNG VIỆT- SO SÁNH VỚI TIÊNG
ANH VÀ ÚNG DỤNG TRONG DỊCH VĂN BẢN
LUẬT PHÁP
MÃ SỐ: QN.00.01
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN NGÔN NGỮ
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
TS. LÊ HÙNG TIẾN - KHOA NN & VH ANH-MỸ
■ DTịOŨibĩ
HÀ NỘI - 2002
PHÃN M ơ ĐÂU
1. Giới thiệu đồ tài 1
2. Ý nghĩa của đề tài 2
3. Đối tưựng và phạm vi niĩhiên cứu }
4. Phương pháp nghiên cứu -
5. Tư liệu
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: MỘT số c ơ SỞ LÝ LUẬN
I. PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN
1.2 Phân tích diễn ngồn và phân tích thể loại ứnìỉ (June diễn rmỏn ”
1.2.1 Phàn lích diễn ngồn ^
1.2.1.1 Phàn tích phonii cách chức năng: Mô tá ngôn n^ữ
ớ cấp độ bề mặt 7
1.2.1.2 Phàn tích nỵừ pháp-tu từ: mỏ tá imôn nuừ về mặt chức nãI1U N
1 .2.1 .3 Phàn tích tưưnii tác: miêu tá ngùn rmữ như một diễn nuỏn ^
1.2.1.4 Phàn tích thê loại diễn ni^ôn: miêu tá n^ôn niiừ theo
2.2.2 Một số phương tiện từ vựrm n^ữ pháp biếu hiện kiểu tình thái chức
phận tronsi văn bán luật pháp tiếne Việt.
2.2.3 Một số nhận xét so sánh đối chiếu phương tiện biếu hiện tình ihái
trong văn bán luật pháp tiốrm Việt với tiốne Anh
II. PHƯƠNG DIỆN CHỨC NĂNG QUAN NIỆM TRONG VÃN HAN
LUẬT PHÁP TIẾNG VIỆT
2.3 Hệ thuậl n^Q' luật pháp và từ Hán - Việt iron ì: văn hán 1 LI ã t pháp
tiốrm Việt.
2.3.1. Giới thiệu
23.2 Hộ ihuật nuừ luụl pháp - phương tiện nnôn nu ừ uúp pluin Um lạo ra
tính minh xác và chãi chẽ cho vãn han luat pháp.
48
4S
51
55
56
56
60
69
72
72
77
2.3.3 Từ Hán - Việt vứi tính chật chẽ, tính tranii trọng và tính hao trùm
của văn bản luật pháp 80
2.3.4 Một số nhận xét đối chiếu sự sử dụnii hệ thuât nsjữ tron Li vãn bán
luật pháp tiếng Việt với tiếng Anh ^
2.4 Danh hoá - phương tiện ngừ pháp tạo tính chính xác và bao trùm
cho văn bản luật pháp tiếng Việt
2.4.1. Giới thiệu
2.4.2 Danh hoá troniĩ văn bán luật pháp tiếng Việt .
3.3.1. Giới iliiộu ve càu irúc phái triền nhan ihức
3.3.2 Cấu trúc phát triền nhận thức điên hình tmnii văn bàn luàt
pháp tiếng Việt ^
3.3.3 Một số nhận xét so sánh đối chiếu cấu trúc phát triến nhận thức
cúa văn bán luật pháp tiếng Việt với tiếng Anh.
3.4 Cấu trúc thể loại tiềm năng của vãn bán luật pháp liếim Việt. 1
3.4.1. Giới thiệu I3X
3.4.2 Cấu trúc thể loại tiềm năng trong văn bán luật pháp Tiếniỉ Việt 140
3.4.3 Một số nhận xét so sánh đối chiếu cấu trúc thê loại tiềm nãnỵ của
văn bán ỉuật pháp tiếng Việt và tiếng Anh 144
3.5 Tiếu kết 147
PHẤN KẾT LUẬN
149
1. Ve lý luận
2. Vc thực tiễn ^ ()
3. Nhừni: vấn đề do đề tài đặt ra cẩn nuhièn cứu tiếp 1
T À I L IỆU T H A M K H A O 154
PHỤ LỤC
163
NHŨNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỂ TÀI
PTDN
VBLP
TGĐT
Phân tích diễn ngôn
Văn bản luật pháp
Tác giả đề tài
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu để tài:
1.1. Hiện nay trước yêu cầu của xã hội mới, ngày càng nhiều bộ luật đã và
đang được xây dựng và ban bố. Nghiên cứu ngôn ngữ văn bản luật pháp
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thể loại diễn ngôn văn bản luật pháp.
Do đó để tài sẽ tập trung nghiên cứu thể loại vãn bản viết tron2 lĩnh vực
luật pháp, chủ yếu là các văn bản của hai bộ luật Dân sự và Hình sự của
Việt Nam là các văn bản mang nhiều nét tiêu biểu nhất của thể loại này.
3.2 VI đây là một nghiên cứu đầu tiên về ngôn ngữ luật pháp tronơ tiếng Việt
nên sẽ chỉ tập trung vào nghiên cứu các đặc điểm cơ bản, nòng cốt nhăm
nhận diện được thể loại nàv chứ không nghiên CÍCII ĩấĩ cả các đặc điếm có
tronơ văn bản luật pháp.
3.3 Nshiên cứu sẽ tập trung miêu tả các đặc điếm từ vun2 , ngữ pháp và văn
bàn trong văn bản luật pháp do mục đích siao tiếp đặc biệt cua thế loại văn
bán này quv định.
3.4 đề tài cũng sẽ liên hệ so sánh những đặc điểm nói trên của văn bản luật
pháp tiếng Việt với tiếng Anh để làm cơ sở cho phần ứns dụng vào dịch
văn bản luật pháp giữa hai ngôn ngữ Việt và Anh. Do vậy nghiên cứu
không đặt nhiệm vụ so sánh trực tiếp hai ngôn ngữ mà chỉ liên hệ so sánh
tiếng Việt với tiếng Anh theo hướng ứng dụng dịch thuật mà không theo
hướng loại hình học.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp làm việc chính sẽ là sự kết hợp phương pháp diễn dịch và quy
nạp: từ các nguyên lý và quy tắc về phân tích thể loại diễn ngôn nói chung
. và phân tích thể loại diễn ngôn văn bản luật pháp nói riêng, người nghiên
cứu sẽ diễn giải chi tiết trên cứ liệu văn bản tiếng Việt và xem xét sụ thích
hợp cũng như không thích hợp của chúng trong tiếng Việt. Những quy luật
riêng của tiếng việt sẽ được quy nạp lại từ tư liệu rút ra từ các vãn ban luật
pháp tiếng Việt. Qua đó người nghiên cứu sẽ tìm hiếu các quy luật sứ dụng
các phương tiện ngôn ngữ để diễn đạt các ý nghĩa do mục đích giao tiếp
của các văn bản quy định.
4.2 Phương pháp phân tích ngồn ngữ là phương pháp ký hiệu và chức năng
(semiotic and functional) dựa trên mô hình chức năng hệ thống (functional-
Do vậv phương pháp nàv còn được ơọi là phươns pháp phân tích diễn ngôn
theo lối giái thích (interpretive discourse analysis). Những thôns tin mans
tính giải thuyết theo chiều sâu vé một thể loại diẻn nsôn như vậv sẽ rát hữu
ích cho các mục đích ứnơ duns như xàv dims vãn ban. dav nsôn nsữ
chuvên ngành và dịch thuật chuvèn nsành.
4
4.3.1 Trên cơ sở một số quy luật đã tìm ra về thể loại văn bản luật pháp tiếng
Việt, người nghiên cứu sẽ so sánh đối chiếu với các đặc điếm tương ứng ờ
văn bản luật pháp tiếng Anh do các nhà nghiên cứu trước đó đã chỉ ra và rút
ra các nhận xét, kết luận theo hướng ứng dụng vào dịch thuật các văn bản
luật pháp từ Việt sang Anh.
5. Tư liệu:
5.1 Tư liệu nghiên cứu chủ yếu lấy từ Bộ luật Dân sự, Luật Hình sự là các bộ
luật chính yếu mang nhiểu nét đặc trưng nhất của hệ thống luật pháp nước
ta. Khi cần thiết (như quy nạp cấu trúc thể loại tiềm năng V.V.), người
nghiên cứu vẫn tham khảo rộng thêm các bộ luật quan trọng khác như Hiến
pháp, Luật Lao động, Luật Kinh tế, Luật Tài chính, Luật Đất đai, Luật Hôn
nhân và gia đình, Luật Đầu tư nước ngoài, Luật phá sán doanh nghiệp.
5.2 Tư liệu để nhận xét so sánh đối chiếu là các bộ luật tương đương của các
nước Anh, Mỹ, úc và các nước nói tiếng Anh khác và kết quả của các công
trình nghiên cứu về văn bản luật pháp tiếng Anh.
CHƯƠNG 1
MỘT SÔ C ơ SỞ LÝ LUẬN
I. PHẢN TÍCH DIỄN NGÔN
Trong phđn này chúng tôi sẽ trinh bàv một số vấn đề lý luận liên quan
trực tiếp đến đề tài. Đó là phương pháp phàn tích thể loại diễn ngôn phát triển
từ các nsuvên lý của ngừ pháp chức năng - hệ thống là phương phdp được áp
đụng chu vếu để nnhièn cứu nsòn nsữ luật pháp tiếng Việt trong đề tài.
5
Với mục đích xây dựng một cơ sở nền tảng làm chỗ dựa cho những phán
luật pháp, các giao thoại bác sĩ-bệnh nhân, luật sư-khách hàng v.v.
Bình diện thứ ba là bình diện ứng dụng: Các nghiên cứu phân tích diễn
ngôn xuất phát từ các mục tiêu únơ dụng khác nhau như dạy và học tiếng, dịch
thuật v.v.
Bình diện thứ tư là mức độ phân tích: Các nghiên cứu phàn tích diễn ngôn
được phân loại theo mức độ từ phân tích hình thức bề mặt (surface-level formal
analyis) tới phân tích theo chiểu sâu chức năng (deep functional analyis) của
ngồn ngữ hành chức. Sự phân loại này đổng thời cũns phán ánh sự chuvến biến
của phàn tích diễn ngôn ứng dụng từ hình thức sang chức năng, từ ngữ pháp
sang diễn ngôn và giao tiếp trong những năm gần đây.
Sau đây ta sẽ lần lượt xem xét các cấp độ mô tả ngôn ngữ mà phân tích
diễn ngôn đã trải qua trong quá trình phát triển gần đây theo cách đánh giá của
Bhatia (1992).
1.1.1 Phàn tích phong cách chức năng (register analyis): Mó tả ngôn ngữ ỏ'
cấp độ bề mặt
Phương pháp phàn tích nàv phát triển mạnh ờ nhữns năm 60 và 70 do
Halliday và các cộns sự khởi xướns. Phàn tích diễn neôn tập trunơ chủ vếu
vào việc nhận diện các đặc điểm từ vưns-nsữ pháp có tán suất cao về măt
thống kè của một biến thể nsôn nsữ (a language variety). Halliđay và cộng sự
(1964) cho ràn2 :
Ngôn ngữ biến đổi khi chức nâng cùa nó thay dổi; nó khac biẹĩ irunạ những ÍIỈIÌI
huống (situations) khác nhau. Tên gọi cho một biến thể ngôn ngữ được khu biệt
theo sự hành chức của nó là phong cách chức năng (register).
Các tác giả này còn cho rằng các phong cách chức năng cũng có thể
được coi là biến thể phụ của một biến thể ngôn neữ mà tiêu chí để phân biệt
chúng là tần số của các đặc điểm từ vựng-ngữ pháp của một biến thể văn bán
cụ thể (text-variety). Họ cũng đề ra ba hướng tình huống và văn cảnh là field,
mode và style (sau này là tenor) của diễn ngôn (discourse) để nhận diện các
đặc điểm phong cách chức năng khác nhau. Sau này có nhiểu tác giả khác như
Crystal và Davy (1969), Ellis và Ưre (1969) Hasan (1973), Gregory và Carroll
thuật và mức độ phân tích chỉ giới hạn ở một số đặc điếm cú pháp của loại văn
bản này. Sự phân tích có phần thiên lệch này dễ dẫn tới việc khái quát hoá
thiếu chính xác các đặc điểm văn bán và dẫn tới nhữns kết luân khỏn£ hoàn
toàn phù hợp với thực chất của văn bản.
1.1.3 Phản tích tương tác: miêu tả ngôn ngữ như một diễn ngôn
Phàn tích tương tác (Interactional Analysis) , còn được gọi là phân tích
diễn ngôn ứng dụng (Windowson, 1973), hoặc phân tích chức năng lời nói
(Candlin 1974,1980), hoặc phàn tích diễn ngôn hội ĩhoại (Sinclar và
Coulthand, 1975), hoặc phùn tích quan hệ cú đoạn (Winlen, 1977 và Hoev,
1979) là sự giải thuyết văn bán từ góc độ nsười đọc hoặc nsười nghe. Theo các
tác giả trên thì nshla cùa văn bàn khỏns hiện diện sẩn trons một tiết đoạn văn
ban mà n £ ười đọc hoặc nsười nshe chỉ việc nhận ra, ma nỏ là sư thoa thuận
qua nỗ lực "tương tác" của các thành viên tham gia siao tiếp. Sự thỏa thuận
9
này tạo ra cho các phát ngôn những giá trị đặc thù thích hợp. Candlin và
Loftipour-Saedi (1983) đưa ra quan niệm “thương lượng nghĩa” của người đọc
qua phương tiện văn bản và đề ra mô hình phân tích diễn ngôn dựa trên sự cân
bằng giữa các quá trình giao tiếp từ hai bình diện: người viết và người đọc.
Vãn bản trong phân tích tương tác luôn được nhìn nhận với bản chất giao tiếp,
được tạo thành do kết quả của sự giải thuyết của người đọc đối với diễn ngôn.
Chính bởi lẽ đó phân tích tương tác còn được gọi là phân tích diễn ngôn cúa
người đọc.
Cách phân tích diễn ngôn này dựa trên quan điểm cho rằng các thể thức
giải thuyết giống nhau được sử dụng bất kể khi người ta có thực sự tham gia
vào việc tạo ra diễn ngôn hay không. (Windowson, 1979).
Các tác giả trên cũng cho rằng trong văn bản viết, người viết thừa nhận
một độc giả nhất định nào đó mà anh ta phải hướng tới, dự đoán trước các
phản ứng của độc giả này và điểu chỉnh quá trình viết cho phù hợp để làm quá
trình giao tiếp dễ dàng hơn. Để làm được như vậy, người viết phái tuân thu các
nguyên tắc cộng tác Grice (1975) đã đề ra. Tuy nhiên cũng phải thấy rằng
vực chuyên môn nào đó lại tạo văn bản theo kiểu riêng biệt như vậy. Mặc dù
sự phân tích tương tác theo hướng này cho các kết quả miêu tả rất kỹ lưỡng về
sự sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống xã hội khác nhau và trong nhiều
trường hợp đã chỉ ra vai trò của các nhân tố văn hóa-xã hội trons việc cấu trúc
nên văn bản, nó vẫn chưa chú ý đúns mức đến các chế định văn hóa-xã hội và
nội dung chuyên môn vốn là các nhàn tố rất quan trọns quvết định sự hình
thành nét riênơ của thể loại văn bán, đặc biệt là đối với các thể loại văn bàn
mang tính chuyên nsành cao.
Tuy nhièn phàn tích tương tác vẫn có nhiều đóns 2Óp quan trọng trong
phàn tích diễn nsôn ờ chỏ nó đã nhàn mạnh và khai thác sâu ban chất tưưnii
tác của diễn ngôn và đồng thời tập trung vào khái niệm tổ chức nsỏn ngữ trone
sự hành chức của nó.
1.1.4 Phân tích thẻ loại diễn ngôn (genre analyis): miêu tả ngôn ngữ theo
hướng giải thích
Phân tích diễn ngôn theo ba đường hướng trên đây có chiều hướng
chuyển dịch từ phân tích cấp độ bề mặt sang miêu tả ngôn ngữ hành chức theo
cấp độ chiều sâu trên ba binh diện. Đầu tiên là xem xét các giá trị mà các đặc
điểm của ngôn ngữ được uỷ thác trong các diễn nsôn mans tính chuyên nsành.
Thứ hai là từ cách nhìn nhặn về bản chất tương tác tiềm ẩn trong diẻn ngôn
giữa người viết và người đọc. Thứ ba là phân tích chú trọn s vào quá trinh hình
thành diễn ngôn.
Trong địa hạt giảng dạy ngôn ngữ chuvên ngành nói riêng và nsôn ngữ
học ứng dụng nói chung, đặc biệt là sau công trình của Hvmes và rất nhiểu tác
giả khác về dân tộc học trong quá trình giao tiếp lời nói và về khái niệm năn2
lực giao tiếp và ứng dụng của nó trong thiết kế chương trình giao tiếp của
Munby (1978) thì phân tích diễn ngôn ứnơ dụng trở nên quá sơ sài khi miêu tả
ngôn ngữ hành chức và không phù hợp khi ứng dụng vào dạy tiếng va một sò
mục đích phân tích ứng dụng khác. Trước hết, nó thiếu các thông tin phù hợp
cần để lý giải lý do tồn tại của các loại hình diễn ngôn khác nhau, nshĩa là
thiếu sự biện giải về tác động văn hóa-xã hội, các chế ước mans tính hệ thốn
này, giúp ích rất nhiều cho giáo viên dạy tiếng, người dịch và các cán bộ khoa
học kỹ thuật. Đó cũng là lý do vì sao cách phân tích diễn ngôn này còn thường
được gọi là phàn tích thế loại ứns dụng của diễn nsỏn (applied genre
analysis).
Điểm qua các hướne chính trons phân tích diẻn neồn. ta thày xu hướns
ngày càng rõ là sự phàn tích chuyển dịch từ mô tá bẽ mặt nsôn neữ thuần túv
sang mô tả theo chiều sâu trên nhiểu binh diên khác nhau của văn ban hoăc
C1
thể loại diễn ngôn, từ các đặc điểm cụ thể của hệ thốn2 từ Vựn2-n2ữ pháp tới
cơ cấu tổ chức diễn ngôn. Nó cũng cho thấy là để có được sự phân tích theo
hướng chiều sâu phù hợp, nhiều kiến thức liên quan tới bản chất của diễn nsôn
cần được sử dụng tới như xã hội học, tâm lý học, dân tộc học, lý thuyết vể
nhận thức w.
1.2 Phương pháp phàn tích thè loại ứng dụng của diẻn ngon
Phương pháp phân tích thể loại ứns dụng của diễn ngồn tập truns vào
nghiên cứu các yếu tố văn hóa - xã hội tham gia vào quá trình tạo lập văn bản
và giải thuyết vì sao văn bản, đặc biệt là văn bản chuvên nsành được viết và sử
dụng theo cách thức riêng biệt như nó đang tổn tại. Phương pháp phân tích thể
loại diễn ngôn do Bhatia (1993) tổng kết nhằm đạt tới " một sự phân tích sáu
ho77 các biến thể chức năng của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói " Nó khòng chi
đưa vào quá trình phàn tích các nhân tố văn hoá - xã hội mà còn cả nhân tố
tâm lv -• ngôn ngữ học, và do đó đã mở rộns sự phân tích nsôn nsữ từ mô tả tới
giải thích ngôn ngữ. Cụ thể 7 bước mà Bhatia gợi ý để phân tích một thể loại
diễn ngôn mới lạ là như sau:
1. Đặt thể loại diễn nsôn trone nsữ cảnh tình huốns của nó: phân tích
ngữ cảnh tình huốnơ của văn bản và tìm các thông tin nền về văn hoá - xã hội,
tâm lv - ngôn ngữ học liên quan tới văn bán.
2. Khảo sát tư liệu hiện có: tìm hiểu các tài liệu về thể loại diễn ngôn đã
có, các tài liệu liên quan tới thể loại diễn nsôn tươns tự, chi dẫn của các nhà
chuyên môn trong lĩnh vực, sách hướnơ dẫn, tài liệu nghiên cứu trong lĩnh vực
- Sự sử dụne các phương tiện nsữ pháp: Các nét đặc biệt trons việc chọn
lựa một số phươnii tiện ngừ pháp nào đó đê phục vụ mục đích eiao tiếp trên
15
của văn bản, hiệu quả mà các phương tiện ngữ pháp này mang đến cho văn ban
v.v.
Cấp độ 2: Phân tích các đặc điểm thuộc văn bản
- Phân tích các khía cạnh của việc sử dụng ngôn ngữ đã được quy ước
hoá (conventionalised), tìm ra các khía cạnh của văn bán được cộng đồns ơiao
tiếp uỷ thác cho những giá trị nhất định để hoàn thành các mục đích giao tiếp
riêng của thể loại văn bản được phân tích. Đó có thể là những biện pháp liên
kết văn bản, cấu trúc đặc biệt nào đó của vãn bản v.v.
Cấp độ 3: Phân tích giải thuyết cấu trúc thể loại văn ban:
- Phân tích văn bản ở cấp độ này tập trung vào việc khám phá kiêu loại
cấu trúc ngầm ẩn quyết định việc triển khai các đơn vị từ vựng, ngữ pháp trên
bề mặt văn bản để phục vụ cho các mục đích giao tiếp riêng mà văn bản phải
hoàn thành. Hai loại cấu trúc được chú ý phân tích ỡ cáp độ này là sự cấu trúc
hoá nhận thức (cognitive structuring) mà trong đề tài này sẽ gọi là cấu true
phát triển nhận thức quyết định việc triển khai ý nghĩa chính của văn bán, và
cấu trúc thể loại tiềm năng (generic structure potential) quyết định triển khai
toàn bộ văn bản.
7. Các thông tin mang tính chuyên môn nghề nghiệp trong phân tích thế
loại diễn ngôn:
Đây là bước cuối cùnơ người nghiên cứu có thể tiến hành để kiểm tra độ
tin cậy và tính đúng đắn của các kết luận qua việc kiểm tra thông tin phàn hồi
từ các nhà chuyên môn trong lĩnh vực. Đây cũng là bước thường được tiến
hành khi nghiên cứu các thế loại văn bản lạ, chưa được nghiên cứu hoặc người
nghiên cứu khônơ chắc chắn các văn bản đang nshiên cứu có thuộc thể loại
diễn nsôn đó khôns.
16
m . KHÁI QUÁT VỂ NGÔN NGỮ VÀ TÌNH HUỐNG DIẺN
chuyên môn giữa các thành viên tham dự vào các sự kiện hoặc hoạt động giao
tiếp, kiến thức nền của các thành viên nàv được huv độnơ vào giao tiếp và
nhiều yếu tố khác nữa. Các nét khác biệt giữa các tiểu loại này cũng được phản
ánh trong các nguồn liệu từ vựng-ngữ pháp và văn bản được huy động theo các
quy ước đặc thù nhằm đạt các kết quả giao tiếp trong những bối cảnh luật pháp
khác nhau. Bhatia (1987) đã phân biệt các tiểu loại của neôn nsữ luật pháp
theo các bối cảnh giao tiếp luật pháp khác nhau với hai phân nhánh lớn là ngôn
ngữ viết và ngôn ngữ nói theo sơ đồ dưới đâv: (xem sơ dưới đây)
Theo sơ đổ này thì các văn bản luật pháp - đối tượns kháo sát của luận
án này thuộc phân nhánh ngôn ngữ viết - luật pháp - thể chế chính thức.
Các tiểu loại thuộc hai nhánh lớn là nsôn nsữ nói và ngồn ngữ viết được
phân biệt theo bối cảnh sử dụng (settings). Ví dụ bối cảnh sư phạm
(pedagogical setting) có Thuyết trình và Tòa thực tập. Bối cảnh nghề nghiệp
(professional setting) có Tham vấn luật sư-khách hàng, Thẩm vấn luật sư-nhân
chứng và Chỉ thị của Hội đồns thẩm xét,v v
18