Phân lập, xác định đặc tính sinh học của e coli, salmonella gây tiêu chảy cho lợn con sau cai sữa và thử nghiệm phác đồ điều trị ở một số địa bàn chăn nuôi tại tỉnh hưng yên - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







NGUYỄN THỊ MẬN
PHÂN LẬP, XÁC ðỊNH ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA E.COLI,
SALMONELLA GÂY TIÊU CHẢY CHO LỢN CON SAU CAI SỮA VÀ
THỬ NGHIỆM PHÁC ðỒ ðIỀU TRỊ Ở MỘT SỐ ðỊA BÀN
CHĂN NUÔI TẠI TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học : 1. TS. NGUYỄN THỊ HƯƠNG
2. TS. SỬ THANH LONG
HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong khoa Thú y
và viện Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo ñã
giảng dạy tôi trong suốt quá trình học và thực tập.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn TS. Nguyễn Thị Hương, TS. Sử Thanh Long
ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn gia ñình, anh em, bạn bè ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện
và ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt chương trình học tập này.

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1.2 Mục ñích 2
1.3 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy 3
2.2 Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn 3
2.3 Một số vi khuẩn gây bệnh ñường tiêu hoá 6
2.3.1 Vi Khuẩn E.coli Vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng
tiêu chảy 14
2.3.2 Vi Khuẩn Salmonella Vai trò của vi khuẩn Salmonella trong hội
chứng tiêu chảy 19
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 ðối tượng và thời gian 21
3.2 Nội dung 21
3.3 Nguyên vật liệu dùng trong nghiên cứu 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.4 Phương pháp 22
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 ðiều tra tình hình dịch bệnh trên ñàn lợn nuôi ở một số huyện tại
tỉnh Hưng Yên 30
4.2 Phân lập vi khuẩn từ phân của lợn con khỏe mạnh và lợn con
tiêu chảy 34
4.3 Xác ñịnh số lượng vi khuẩn E.coli và Salmonella có trong phân
của lợn con tiêu chảy và lợn con khỏe mạnh 37
4.4 Giám ñịnh ñặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn phân lập
ñược 40
4.5 Xác ñịnh Serotype của các chủng vi khuẩn phân lập ñược 42
4.6 Xác ñịnh các yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn E.coli phân

NCCLS National Committee for Clinical Laboratory Standards
OMP Outer membrane protein
PCR Polymerase Chain Reaction
R Rough
RPF Rapid Permeability Factor
S Smooth
ST Heat-stable toxin
TAE Tris - Acetic - EDTA
TGE Transmissible Gastro Enteritis (Bệnh viêm dạ dày ruột
truyền nhiễm)
VTEC Verotoxigenic Escherichia coli
VT2e Verotoxin 2e
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Tiêu chuẩn ñánh giá mức ñộ mẫn cảm và kháng kháng sinh theo
NCLS (1999) 28
4.2 Kết quả ñiều tra lợn con mắc hội chứng tiêu chảy tại một số xã
trong 5 huyện thuộc tỉnh Hưng Yên 32
4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn từ phân lợn con khỏe mạnh và lợn con
mắc tiêu chảy 35
4.4 Kết quả xác ñịnh số lượng vi khuẩn E. coli và Salmonella có
trong 1g phân của lợn con tiêu chảy và lợn con khỏe mạnh 38
4.5 Kết quả giám ñịnh ñặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn
E.coli và Salmonella phân lập ñược 42

4.3 Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ vi khuẩn Salmonella trong phân của lợn
con khỏe mạnh và lợn con tiêu chảy 37
4.4 Hình thái vi khuẩn E.coli dưới kính hiển vi (x 1000 lần) 41
4.5 Kết quả thử phản ứng sinh Indol 41
4.6 Kết quả thử kháng sinh ñồ với vi khuẩn phân lập 52
4.7 Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ ñiều trị khỏi hội chứng tiêu chảy ở lợn
con sau cai sữa ở một số huyện tại Hưng Yên 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU 1. 1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nền kinh tế phát triển, cùng với hội nhập kinh tế toàn cầu, mức sống của
người dân ñược nâng cao, vai trò của ngành chăn nuôi trở lên quan trọng, nhiệm vụ
của công tác Chăn nuôi Thú y càng nặng nề hơn, bên cạnh việc tăng nhanh về số
lượng, phải hết sức chú trọng việc nâng cao chất lượng ñàn gia súc, gia cầm.
Ở nước ta, chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và luôn chiếm tỷ trọng
lớn trong ñàn gia súc, gia cầm. Năm 1995 cả nước có 16,3 triệu con lợn, ñến năm
2005 là 27,44 triệu con, 4 tháng ñầu năm 2012 ñàn lợn ñã tăng lên là 26,7 triệu con.
Sản lượng thịt lợn hơi luôn tăng qua hàng năm, năm 1995 sản lượng là 1.006.000 tấn,
ñến năm 2006 ñạt 1.713.000 tấn, 6 tháng ñầu năm 2012 ñạt 1.900.000 tấn (Tổng cục
thống kê). Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn trong công tác chăn nuôi nước ta
là vấn ñề dịch bệnh. Dịch bệnh thường xuyên xảy ra ñã gây nhiều thiệt hại làm hạn
chế sự phát triển, giảm hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi. Trong ñó, hội chứng
tiêu chảy với ñặc ñiểm dịch tễ hết sức phức tạp ñang gây nên những thiệt hại to lớn,
làm giảm năng suất, chất lượng ñàn vật nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Ở
Việt Nam, tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy rất cao, có ñịa phương 70-80 %, tỷ lệ
2.1. Khái niệm về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là tình trạng bệnh lý ñường tiêu hoá, con vật có hiện tượng ỉa nhanh,
nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hoá (ruột
tăng cường co bóp và tiết dịch) (Phạm Ngọc Thạch, 1996), hoặc chỉ phản ánh ñơn
thuần sự thay ñổi tạm thời của phân gia súc bình thường khi gia súc ñang thích ứng với
những thay ñổi trong khẩu phần ăn. Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó
không phải là bệnh ñặc thù (Archie.H, 2000).
Tùy theo ñặc ñiểm, tính chất, diễn biến bệnh, loài gia súc hoặc nguyên nhân
chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy ñược gọi bằng tên khác nhau như bệnh xảy
ra ñối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con phân trắng, hay bê nghé phân
trắng còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu hay hội chứng rối loạn tiêu hoá
Nếu xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như bệnh Colibacillosis
do vi khuẩn E.coli gây ra, bệnh phó thương hàn lợn do vi khuẩn Samonella gây ra,
bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) do Coronavirus gây ra .v.v.
Song, với bất kỳ cách gọi nào thì tiêu chảy luôn ñược ñánh giá là hội chứng
phổ biến trong các bệnh của ñường tiêu hoá, xảy ra ở mọi lúc, mọi nơi (Archie. H,
2000) với các triệu chứng chung là ỉa chảy, mất nước, mất chất ñiện giải, suy kiệt
dẫn ñến có thể chết.
2.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan ñến nhiều yếu tố, có yếu tố
là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát. Vì vậy, việc phân
biệt rạch ròi giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn (Lê Minh Chí, 1995).
Có thể liệt kê một số nguyên nhân quan trọng như sau:
Do môi trường ngoại cảnh
Môi trường ngoại cảnh là một trong 3 yếu tố cơ bản gây ra bệnh dịch, mối quan
hệ giữa cơ thể - mầm bệnh - môi trường là nguyên nhân của sự không ổn ñịnh sức khỏe,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

các loại vi khuẩn ñối với lứa tuổi lợn khác nhau. ðối với lợn sau cai sữa hoặc giai
ñoạn ñầu nuôi thịt thì tỷ lệ mắc tiêu chảy do Salmonella cao hơn, giai ñoạn từ lúc sơ
sinh ñến sau cai sữa thường do E. coli, lứa tuổi 6 - 12 tuần thì thường do xoắn
khuẩn Treponema hyodysenterriae, còn vi khuẩn yếm khí C. perfringens thường
gây bệnh nặng cho lợn con theo mẹ trong khoảng 1 tuần tuổi ñến cai sữa.
Tiêu chảy do virus: Virus cũng là tác nhân gây hội chứng tiêu chảy ở lợn, sự
xuất hiện của virus ñã làm tổn thương niêm mạc ruột, làm suy giảm sức ñề kháng của
cơ thể và thường gây ỉa chảy ở dạng cấp tính với tỷ lệ chết cao (Phạm Ngọc Thạch,
1996). Khooteng Huat (1995) ñã thống kê có hơn 10 loại virus có tác ñộng làm tổn
thương ñường tiêu hoá, gây viêm ruột ỉa chảy như Enterovirus, Rotavius,
Coronavirus, Adenovirus type IV, virus dịch tả lợn .v.v.
Tiêu chảy do nấm mốc: Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản không ñúng kỹ
thuật dễ bị nấm mốc. Một số loài như Aspergillus, Penicillium, Fusarium… có khả năng
sản sinh nhiều loại ñộc tố, nhưng quan trọng nhất là nhóm ñộc tố Aflatoxin (Aflatoxin
B1, B2, G1, G2, M1).
ðộc tố Aflatoxin gây ñộc cho người và gia súc, gây bệnh nguy hiểm nhất
cho con người là ung thư gan, hủy hoại gan, ñộc cho thận, sinh dục và thần kinh.
Aflatoxin gây ñộc cho nhiều loài gia súc, gia cầm, mẫn cảm nhất là vịt, gà, lợn và
các gia súc khác. Lợn khi nhiễm ñộc thường bỏ ăn, thiếu máu, vàng da, ỉa chảy, ỉa
chảy ra máu. Nếu trong khẩu phần có 500 - 700µg Aflatoxin/kg thức ăn sẽ làm cho
lợn con chậm lớn, còi cọc, giảm sức ñề kháng với các bệnh truyền nhiễm khác
(Lê Thị Tài, 1997).
Tiêu chảy do ký sinh trùng: Có nhiều loại ký sinh trùng gây hội chứng tiêu
chảy ở lợn như: Cầu trùng Eimeria, Isospora suis, Crytosporidium, Ascaris suum,
Trichuris suis… hoặc một số loài giun tròn lớp Nematoda (Ascaris suum, Trichuris
suis, Strongloides, Haemonchus, Mecistocirrus…).

ðặc ñiểm hình thái
Vi khuẩn E.coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, có kích thước 2 - 3µm x
0,3 - 0,6µm, ở môi trường nuôi cấy, trong canh khuẩn già xuất hiện những trực
khuẩn dài 4-8µm. Trong cơ thể người và ñộng vật, E.coli thường có hình trực
khuẩn, ñứng riêng lẻ, ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn. Phần lớn vi khuẩn có khả năng di
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

ñộng do có lông ở xung quanh thân, không sinh nha bào, có thể có giáp mô. Vi khuẩn
bắt màu gram âm, có thể bắt màu ñều hoặc sẫm ở hai ñầu, khoảng giữa nhạt hơn. Nếu
lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhầy ñể nhuộm, có thể thấy giáp mô, nhưng khi soi tươi thì
thường không nhìn thấy ñược.
ðặc ñiểm cấu trúc
Vi khuẩn E.coli ñược chia làm các Serotypee khác nhau dựa vào cấu trúc
kháng nguyên thân O, giáp mô K, lông H và kháng nguyên bám dính F. Bằng phản
ứng ngưng kết, các nhà khoa học ñã tìm ra ñược 250 Serotypee O, 89 Serotypee K,
56 Serotypee H và một số Serotypee F (Fairbrother.J.M, 1992). Khi xác ñịnh
Serotypee ñầy ñủ của 1 chủng vi khuẩn thì phải xác ñịnh ñủ cả 3 loại kháng nguyên
nói trên.
Kháng nguyên O (Kháng nguyên thân-Ohne Hauch) ñược coi như là một yếu
tố ñộc lực có thể tìm thấy ở thành tế bào và có liên hệ trực tiếp với hệ thống miễn
dịch. Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh tương ứng sẽ xảy ra phản ứng
ngưng kết. Ngưng kết kháng nguyên O tạo thành những hạt nhỏ, khó tan.
Kháng nguyên H (kháng nguyên lông-Hauch) là thành phần lông của vi khuẩn,
có bản chất protein, kém bền vững hơn so với kháng nguyên O. Kháng nguyên H
không phải là yếu tố ñộc lực của vi khuẩn, nhưng có khả năng tạo miễn dịch mạnh.
Phản ứng miễn dịch xảy ra nhanh hơn so với kháng nguyên O. Kháng nguyên H của
vi khuẩn không có vai trò bám dính, không có tính ñộc và cũng không có ý nghĩa
trong ñáp ứng miễn dịch phòng vệ nên ít ñược quan tâm nghiên cứu, nhưng nó có ý

ðặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh
trưởng ở phổ nhiệt ñộ khá rộng (từ 5 - 40
0
C), nhiệt ñộ thích hợp là 37
0
C và phổ pH
rộng (pH từ 5,5 - 8,0), pH thích hợp nhất là từ 7,2 - 7,4.
Vi khuẩn E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông
thường. Khi nuôi cấy trên các môi trường, ñể trong tủ ấm ở 37
o
C

và sau 24 giờ vi
khuẩn sẽ phát triển như sau:
Môi trường thạch thường: Hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, bóng láng
không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, ñường kính từ 2 - 3mm. Nuôi lâu,
khuẩn lạc có màu nâu nhạt và mọc rộng ra, có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc
dạng R (Rough) và M (Mucous).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Môi trường nước thịt: Phát triển rất nhanh, tốt, môi trường ñục ñều có lắng cặn
màu tro nhạt ở dưới ñáy, ñôi khi có màu xám nhạt, canh trùng có mùi phân thối.
Môi trường MacConkey: Khuẩn lạc có màu hồng cánh sen, tròn nhỏ, hơi lồi,
không trầy, rìa gọn, không làm chuyển màu môi trường.
Môi trường thạch máu: Khuẩn lạc to, ướt, lồi, viền không gọn, màu xám
nhạt, một số chủng có khả năng gây ra hiện tượng tan máu.
Môi trường Simmon citrat: Khuẩn lạc không màu trên nền xanh lục.

chức cơ quan. Ở ñây, vi khuẩn lại phát triển nhân lên lần thứ hai, phá huỷ tế bào tổ
chức, gây viêm và sản sinh ñộc tố gồm Enterotoxin và Verotoxin, phá huỷ tế bào tổ
chức, gây tụ huyết và xuất huyết.
Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn
Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli bao gồm khả năng kháng khuẩn,
yếu tố bám dính, khả năng xâm nhập, yếu tố gây dung huyết và khả năng sản
xuất ñộc tố. Các chủng vi khuẩn không có các yếu tố trên thì không có khả năng
gây bệnh.
Dựa vào các yếu tố gây bệnh nói trên, người ta ñã phân loại vi khuẩn thành
các loại sau: Enterotoxigenic (ETEC), Enteropathogenic (EPEC), Adherence
Enteropathogenic (AEEC) và Verotoxingenic (VTEC) (Lê Văn Tạo, 1997). Trong
ñó, các chủng vi khuẩn thuộc nhóm ETEC và VTEC thường gây hội chứng tiêu
chảy cho lợn con sơ sinh và lợn sau cai sữa (Fairbrother.J.M, 1992).
Yếu tố kháng khuẩn: Nhiều chủng vi khuẩn có khả năng sản sinh ra chất
kháng khuẩn có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt các loại vi khuẩn khác, gọi là
ColicinV. Vì vậy, yếu tố này cũng ñược coi là một trong các yếu tố ñộc lực của vi
khuẩn gây bệnh (Smith.H.W và cs, 1967).
Yếu tố bám dính: ðể gây bệnh, các chủng ETEC phải bám dính lên trên tế
bào biểu mô của ruột non. Hầu hết các chủng ETEC ñều có mang 1 hoặc nhiều
các yếu tố bám dính như: F4(K88), F5 (K99), F6(987P), F17, F18, F41, F42 và
F165. Ở lợn, các chủng vi khuẩn ETEC gây hội chứng tiêu chảy thường mang
các yếu tố bám dính sau ñây:
F4 (K88): F4 hay còn gọi là K88, là một kháng nguyên không chịu nhiệt. Bằng
việc sử dụng các kháng huyết thanh ñặc hiệu, Orskov và cs (1964) ñã phân biệt ñược
hai loại khác nhau của F4 là F4ab và F4ac. Loại thứ 3 ñược phát hiện bởi Guinee và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

Jansen ñược ñặt tên là F4ad (Guinee và cs, 1979). Sợi F4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

theo tuổi của lợn vẫn chưa ñược làm rõ, nhưng có thể là do sự tăng dần các receptor
ñặc hiệu ở lông nhung của ruột lợn từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi. Sự thiếu hụt các
receptor của F18ab và F18ac ở lợn sơ sinh có thể

giải thích cho lý do vì sao chỉ thấy
các chủng VTEC và ETEC ở lợn cai sữa (Nagy và cs, 1999).
Yếu tố xâm nhập của vi khuẩn: là một khái niệm dùng ñể chỉ quá trình chưa
ñược xác ñịnh một cách rõ ràng mà nhờ ñó vi khuẩn qua ñược hàng rào bảo vệ của
lớp màng nhầy (mucosa) trên bề mặt niêm mạc ñể xâm nhập vào tế bào biểu mô
(Epithel), ñồng thời sinh sản và phát triển trong lớp tế bào này. Trong khi ñó những
vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập, không thể qua ñược hàng rào bảo vệ
của lớp màng nhầy hoặc khi qua ñược hàng rào này, sẽ bị giữ lại bởi tế bào ñại thực
bào của tổ chức hạ niêm mạc (Giannella và cs, 1976).
ðộc tố của vi khuẩn: Vi khuẩn sản sinh nhiều loại ñộc tố như Enterotoxin,
Verotoxin, Neurotoxin. Mỗi loại ñộc tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra.
Vai trò gây bệnh của các loại kháng nguyên: Theo ý kiến của nhiều tác giả,
mặc dù các vi khuẩn có nhiều loại kháng nguyên, trong ñó có loại tạo miễn dịch phòng
vệ cho vật chủ, có loại không tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ nhưng ñều tham gia
vào quá trình gây bệnh bằng cách tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tế bào vật
chủ và tham gia vào quá trình kháng lại các yếu tố phòng vệ tự nhiên của vật chủ. Các
kháng nguyên tham gia quá trình trên phải kể ñến là kháng nguyên O, kháng nguyên K,
kháng nguyên F.
Yếu tố dung huyết (Hly): ðể phát triển trong cơ thể, vi khuẩn cần ñược cung
cấp sắt, hầu hết những chủng gây bệnh thường có khả năng gây dung huyết. ðể
chiếm dụng sắt của vật chủ, vi khuẩn tiết men Heamolyzin phá vỡ hồng cầu, giải
phóng sắt trong nhân HEM.

Nghiên cứu tính kháng kháng sinh của 106 chủng vi khuẩn phân lập từ lợn con
theo mẹ bị tiêu chảy ở một số tỉnh miền Bắc, Việt Nam, ðỗ Ngọc Thúy và cs (2002) ñã
thu ñược kết quả: Các chủng có xu hướng kháng mạnh với các loại kháng sinh thông
thường vẫn dùng ñể ñiều trị bệnh: Amoxicillin (76,42 %), Chloramphenicol (79,25 %),
Trimethroprim/Sulfamethoxazol (80,19%), Streptomycin (88,68%), Tetracyclin
(97,17%). Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn với trên 3 loại kháng sinh là phổ biến
(chiếm 90,57%) và kiểu kháng thuốc kháng với các loại kháng sinh: Tetracyclin,
Trimethroprim/Sulfamethoxazol, Streptomycin và Chloramphenicol chiếm tỷ lệ cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

nhất (76,24%). Có thể dùng Amikacin, Apramycin hay Ceftiofur ñể ñiều trị cho lợn
con bị tiêu chảy, thay thế cho các loại kháng sinh trước ñây vẫn dùng.
Bùi Xuân ðồng (2002) ñã tiến hành thử kháng sinh ñồ với các chủng phân
lập ñược từ Hải Phòng và cho kết quả mẫn cảm với các loại kháng sinh
Chloramphenicol, Norfloxacin, Ampicilin, còn với các chủng tại Tiền Giang thì Bùi
Trung Trực (2004) cho rằng chúng vẫn mẫn cảm mạnh với Norfloxacin và Colistin.
Khi thử nghiệm phòng và trị bệnh dung huyết cho lợn con ở Thái Nguyên và
Bắc Giang, Nguyễn Thị Kim Lan (2004) ñã kết luận: Vi khuẩn phân lập từ lợn
bệnh rất mẫn cảm với kháng sinh Amikacin, kém hơn với Doxycycline, không mẫn
cảm với Ampicilin và Cefuroxime.
Trương Quang và cs (2006) kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của
các chủng vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy cho bê, nghé ñã cho thấy các loại
kháng sinh Neomycin, Norfloxacin và Colistin có tác dụng tốt.
Như vậy, có thể thấy qua thời gian và ở các ñịa ñiểm khác nhau, tính kháng
kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh cũng khác nhau.
Vai trò của vi khuẩn E. coli trong hội chứng tiêu chảy
Trong chăn nuôi lợn, hội chứng tiêu chảy xảy ra ở mọi lứa tuổi và ñã có
nhiều công trình nghiên cứu về bệnh. Các tác giả trong và ngoài nước ñều nhấn

chủng sinh ñộc tố EAST1, 2 chủng sản sinh 2 loại ñộc tố STb và LT, 2 chủng sản
sinh 3 loại ñộc tố STa, STb và LT.
2.3.2. Vi Khuẩn Salmonella
Vi khuẩn Salmonella thuộc họ vi khuẩn ñường ruột ñược Salmon và Smith
phát hiện vào năm 1886 khi xác ñịnh Choleraesuis là nguyên nhân gây bệnh dịch tả
lợn (Hog Cholera), một bệnh mà cho ñến 20 năm sau ñó, mới khẳng ñịnh là do
virus gây nên (Lê Văn Tạo, 1997). Theo Tổ chức Y tế thế giới (W.H.O), ñến nay,
các nhà khoa học ñã xác ñịnh ñược hơn 2200 Serotypee khác nhau, trong ñó chỉ
khoảng 5% Serotypee có khả năng gây bệnh, số còn lại là vi khuẩn tự dưỡng hoặc
hoại sinh.
Vi khuẩn Salomonella thường ñược ñặt tên theo nơi phân lập ñược như
S.newsport, S.dublin, hoặc theo triệu chứng, bệnh tích gây nên: S.enteritidis,
S.cholerasuis. Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu bước ñầu của Lê Văn Tạo và cs
(1997) cho thấy, S.choleraesuis chiếm 50%, S.typhimurium chiếm 6,25%,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

S.entertidis chiếm 12,5% và 31,25% thuộc các loại Serotypee khác.
ðặc ñiểm hình thái cấu trúc
Là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, có kích thước khoảng
0,4 - 0,6 x 1 - 3 µm, không hình thành giáp mô và nha bào, có lông và di ñộng ñược
(trừ S. Pullorum-gallinarum). Vi khuẩn bắt màu gram âm.
Kháng nguyên vỏ (K-Antigen) chỉ có ở một số loài như S.typhi,
S. paratyphi. S. dublin có thể chứa Vi-Antigen giống như K-antigen của vi khuẩn .
Kháng nguyên Vi là một loại kháng nguyên có khả năng ngưng kết kháng
thể O khi nó phát triển nhiều, kháng nguyên này chỉ gặp ở 2 loài S.typhi và
S.paratyphi C, kí hiệu Vi trong công thức ñứng sau kháng nguyên O. Theo sơ ñồ
của Kauffmann-White, công thức kháng nguyên của S.paratyphi C: 6, 7, Vi: -1, 5
và S. typhi: 9, 12, Vi: c, d.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status