Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Mở Đầu
Chơng I : Cơ Sở Pháp Lý Hợp ĐồngXuất Nhập
Khẩu Tại Việt Nam .
I. Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu Tại Việt Nam.
II. Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu.
III. Hợp Đồng Xuất Nhập Khẩu Theo Quy Định Của Công
Ước Viên và Pháp Luật Việt Nam.
IV.
Quản Lý Nhà Nớc Đối Với Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu.
Chơng II : Thực Tiễn Ký Kết Và Thực Hiện Hợp Đồng Nhập
Khẩu Thiễt Bị Tại Công Ty gạch ốp Lát Hà Nội.
I. Khái Quát Về Công Ty Gạch ốp Lát Hà Nội.
II. Thực Tiễn Ký Kết Thực Hiện Tại Công Ty Gạch ốp Lát
Hà Nội.
ChơngIII : Đánh giá KIến Nghị Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả
Của Việc Ký Kết Và THực Hiện Hợp Đồng NHập Thiết Bị Tậi
Công Ty gạch ốp Lát Hà Nội.
I. Đánh Giá Về Pháp Luật Kinh Doanh Xuất Nhập
Khẩu của Việt Nam.
II. Đánh Giá Về Hoạt Động Ký Kết Thực Hiện Hợp
Đồng Nhập Khẩu Thiết Bị Tại Công Ty Gạch ốp
Lát Hà Nội
III. Kiến Nghị Đối Với Việc Ký Kết Và Thực Hiện Hợp
Đồng Nhập Khẩu Tại Việt Nam. .
Trang 1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Gạch ốp lát Hà Nội.
Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn thực hiện hợp đồng tại doanh
nghiệp để rút ra những kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả của việc kí
kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị tại công ty Gạch ốp lát Hà
Nội.
Đối t ợng nghiên cứu của đề tài :
Đó là những vấn đề pháp lý cơ bản trong việc đàm phán, kí kết và
thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu nói chung, hợp đồng nhập khẩu thiết
bị tại công ty Gạch ốp lát Hà Nội nói riêng.
Ph ơng pháp nghiên cứu :
Đề tài sử dụng phơng pháp nghiên cứu biện chứng và lịch sử, gắn lí
luận với thực tiễn đặc biệt là phơng pháp phân tích tổng hợp, so sánh.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hợp Toàn, thầy Nguyễn
Hữu Mạnh, các thầy cô giáo trong bộ môn Luật, tr ờng Đại Học Kinh Tế
Quốc Dân Hà Nội cùng các cán bộ phòng kế hoạch sản xuất, phòng hành
chính Công ty Gạch ốp lát Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em
hoàn thành đề tài này.
Trang 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trang 4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I:
cơ sở pháp lý hợp đồng xuất nhập khẩu
tại việt nam
I-Hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam:
Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động buôn bán của một quốc
gia này với các quốc gia khác, là việc trao đổi d ới hình thức mua bán
hàng hoá và dịch vụ kèm theo nh bảo hành, sửa chữa, lắp ráp máy móc
thiết bị. Hoạt động xuất nhập khẩu tạo ra sự lu thông hàng hoá giữa thị;
bảo hiểm hàng hoá, thanh toán quốc tế, vận chuyển hàng hoá tr ờng trong
1985 698,5 1857,4 -1158,9
trong thời kỳ này kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng song nhập
siêu vẫn lớn. Hội nghị lần VI Ban chấp hành trung ơng Đảng (khoáIV)
9/79 đã nhận định về tình hình xuất nhập khẩu nh sau: Hàng xuất khẩu ít
cha cân đối đợc phần nhập nguyên vật liệu thiết bị cho bản thân công
nghiệp hàng tiêu dùng và hàng công nghiệp địa phơng. Vì vậy, trong giai
đoạn từ 1975-1985 Đảng và nhà nớc đa ra chủ trơng :Đẩy mạnh sản xuất
hàng xuất khẩu để bảo đảm nhập đủ nguyên vật liệu và thiết bị cần thiết
Trang 6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho công nghiệp hàng tiêu dùng ,công nghiệp địa phơng, bảo đảm một
phần nhu cầu nhập khẩu cho nền kinh tế .
Với chủ trơng đó từ 1981-1985 kim ngạch xuất nhậo khẩu đã tăng
lên đáng kể nhng nhập siêu vẫn lớn. Từ 1983-1985 n ớc ta tiến hành mở
rộng hợp tác hợp doanh, gia công xuất khẩu với n ớc ngoài ,phát triển du
lịch, vận tải đờng biển cùng các dịch vụ khác có liên quan để tăng
nguồn thu ngoại tệ. Trung ơng tiến hành quản lý ngoại hối, chính sách
hối đoái và vận tải xuất nhập khẩu .
Từ 1975-1985 tuy hoạt động xuất nhập khẩu đã đ ợc chú trọng ,Đảng
và Nhà nớc có những chủ trơng chính sách nâng cao hiệu quả kinh tế từ
hoạt động xuất nhập khẩu nhng kết quả thực sự cha cao. Điều này xuất
phát từ nhiều nguyên nhân nh Việt Nam mới giải phóng bạn hàng chủ
yếu là các nớc xã hội chủ nghĩa, cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao
cấp đã dẫn tới sự trì trệ trong sản xuất các ngành hàng xuất khẩu ch a đáp
ứng đợc yêu cầu của các nớc nhập khẩu, việc nhập khẩu chủ yếu từ các n-
ớc xã hội chủ nghĩa dới hình thức nửa hỗ trợ nửa bán nên hiệu qủa của
việc nhập khẩu cha cao,các chính sách về xuất nhập khẩu còn nhiều mặt
cha hợp lý.
2.Hoạt động xuất nhập khẩu từ 1986- 2000:
Sau đại hội lần thứ VI tháng 12/1986 của Đảng, cùng với sự chuyển
Nhập
khẩu
Chênh
lệch
1990 2402 2752,4 -350.4
1995 5300 7500 -2200
Trang 8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1998 9356 11390 -2034
Xuất khẩu đã tăng lên rất nhiều so với những năm 1975-1985 nh ng thực
sự cha cao. Các hàng xuất khẩu của ta chủ yếu là :
- Hàng công nghiệp nặng ,khoáng sản .
- Hàng nông lâm thuỷ sản .
- Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Nguyên nhân chính của sự hạn chế trong xuất khẩu là chất l ợng
hàng xuất khẩu thấp và không ổn định, thiếu sức cạnh tranh do hàm l ợng
khoa học thấp. Hàng của ta cha có chỗ đứng trên thị trờng thế giới, xuất
khẩu thờng phải qua trung gian nên gặp rất nhiều khó khăn. Để tăng kim
ngạch xuất khẩu trong thời gian tới ta cần thay đổi cơ cấu hàng xuất,
nâng cao chất lợng hàng hoá đáp ứng đòi hỏi của thị trờng thế giới.
Nhập khẩu đã tăng cả về qui mô và nhịp độ nh ng cha đáp ứng đợc
yêu cầu của nền kinh tế,cha bảo đảm mục tiêu kinh kế xã hội đặc biệt là
nhu cầu về máy móc thiết bị. Hàng nhập khẩu bao gồm:
Hàng tiêu dùng chiếm 15%
- T liệu sản xuất chiếm 85% trong đó :
- Nguyên nhiên vật liệu chiếm 40-45%
- Thiết bị toàn bộ 25%.
- Phơng tiện vận tải,dịch vụ phụ tùng và máy lẻ 10-20%.
Nhập khẩu t liệu sản xuất góp phần tác động tích cực đến việc phát
Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên hoạt động xuất nhập khẩu
cũng dễ đem lại những hậu quả nguy hại lớn nếu ta không biết khống chế
Trang 10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quản lý tốt. Nhập khẩu nếu tràn lan sẽ bóp chết những ngành sản xuất
trong nớc, biến nớc ta thành bãi thải công nghiệp. Khi nhập khẩu những
máy móc lạc hậu của nớc ngoài, gây lãng phí nguồn ngoại tệ còn đang
khan hiếm. Xuất khẩu nếu không kiểm soát sẽ tạo ra tình trạng khai thác
làm cạn kiệt tài nguyên, thất thu ngoại tệ, mất cân đối giữa các ngành sản
xuất.
II- Hợp đồng xuất nhập khẩu :
1. Khái niệm ,đặc điểm hợp đồng xuất nhập
a,Khái niệm:
Trong thời đại ngày nay mua bán giữa các quốc gia trở thành trở
thành mục tiêu hàng đầu trong bang giao quốc tế. Đây là một tất yếu
khách quan do sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia. Cơ sở
pháp lý của quan hệ mua bán này là hợp đồng xuất nhập khẩu. Hợp đồng
xuất nhập khẩu trớc hết là hợp đồng mua bán nói chung nên nó mang
những đặc tính của hợp đồng mua bán. Ngoài ra hợp đồng này còn có
những đặc tính riêng của nó .
Thuật ngữ hợp đồng mua bán đợc hiểu là sự thoả thuận về việc
chuyển quyền sở hữu đối với hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua và ngời
mua thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với ngời bán. Thuật ngữ này giúp
chúng ta phân biệt hợp đồng mua bán với các loại hợp đồng khác nh hợp
đồng cho thuê, hợp đồng vận tải ,hợp đồng bảo hiểm. Trong các hợp đồng
đó không có sự chuyển quyền sở hữu hàng hoá mà chỉ có sự chuyển
quyền sử dụng các hàng hoá, dịch vụ trong hợp đồng
Các yếu tố cơ bản để lập nên hợp đồng một cách hợp lệ là:
Trang 11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó không có yếu tố nớc ngoài.
Theo công ớc Lahaye 1964 về mua bán quốc tế những bất động
sản hữu hình tại điều 1 có qui định nh sau:Hợp đồng mua bán hàng hoá
quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hoá trong đó các bên ký kết có trụ sở
thơng mại ở những nớc khác, hàng hoá đợc di chuyển từ nớc này sang nớc
khác hoặc việc trao đổi ý chí ký kết hợp đồng giữa các bên ký kết đ ợc
thiết lập ở các nớc khác nhau .
Yếu tố nớc ngoài sẽ đợc xác lập căn cứ vào cả hai yếu tố là chủ thể
ký kết hợp đồng và đối tợng của hợp đồng. Về chủ thể ký kết hợp đồng là
các bên có trụ sở thơng mại ở các nớc khác nhau. Về đối tợng là hàng hoá
có sự chuyển dịch từ nớc này sang nớc khác hoặc có thể dựa vào chào
hàng và chấp nhận chào hàng đợc thiết lập ở các nớc khác nhau .
Theo công ớc viên 1980 của liên hợp quốc về hợp đồng mua bán
hàng hoá quốc tế tại điều 1có qui định: áp dụng đối với những hợp
đồng mua bán hàng hoá đợc ký kết giữa các bên có trụ sở thơng mại đặt
tại những nớc khác nhau .
Tính chất quốc tế ở đây chỉ là các bên có trụ sở thơng mại đặt tại
những nớc khác nhau, vấn đề quốc tịch không đợc xét tới khi xác địng
tính chất quốc tế này. Quan điểm trên rất đơn giản, rõ ràng khi xác định
yếu tố nớc ngoài của hợp đồng xuất nhập khẩu. Hơn nữa nó loại trừ khó
khăn do sự khác biệt giữa các quan điểm trong luật pháp mỗi quốc gia,
giảm bớt trở ngại khi thiết lập hợp đồng. Hiện nay mọi quốc gia đều
mong muốn thúc đẩy các hoạt động thơng mại quốc tế nên rất cần và
Trang 13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đang cố gắng đi tới thống nhất một quan điểm chung về chế định pháp
luật điều chỉnh các quan hệ đó tạo ra thuận lợi và nâng cao hiệu quả hoạt
động này.
Công ớc Viên cho đến nay đã có trên 50 quốc gia ký kết, tham gia
hoặc tuyên bố thừa nhận. Điều này thể hiện tính thông dụng hiệu quả của
Trong phạm vi quốc gia, qui định trên đã tồn tại những điểm không
phù hợp. Để khắc phục những điểm không phù hợp trong qui chế đó Quốc
Hội ban hành Luật thơng mại Việt Nam (10/5/1997). Tại điều 80-Luật th-
ơng mại qui định: Hợp đồng mua bán hàng hoá với thơng nhân nớc ngoài
là hợp đồng mua bán hàng hoá đợc ký kết gữa một bên là thơng nhân Việt
Nam với một bên là thơng nhân nớc ngoài .
b/.Đặc điểm:
Từ những khái nệm trên hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế mâng
những đặc điểm sau :
+ Chủ thể hợp đồng là các thơng nhân có quốc tịch khác nhau và có
trụ sở thơng mại ở những nớc khác nhau .
+ Hàng hoá (đối tợng của hợp đồng ) đợc dịch chuyển từ nớc này
sang nớc khác hoặc chào hàng và chấp nhận chào hàng đ ợc thiết lập ở các
nớc khác nhau.
+ Nội dung của hợp đồng bao gồm quyền và nghĩa vụ mỗi bên phát
sinh từ việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ ng ời bán sang ngời mua ở
các nớc khác nhau.
+ Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng phải là ngoại tệ đối với ít
nhất một bên trong quan hệ hợp đồng .
Trang 15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2- Vai trò của hợp đồng xuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị tr ờng
Trong thời đại ngày nay việc mua bán giữa các quốc gia trở thành
mục tiêu hàng đầu trong quan hệ quốc tế. Hợp đồng xuất nhập khẩu là
công cụ pháp lý trung tâm để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các
bên tham gia, bảo đảm cho hoạt động xuất nhập khẩu đ ợc thực hiện.
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại hợp đồng xuất nhập khẩu đóng vai trò
quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp các cơ quan nhà n ớc mà
còn quan trọng đối với cả nền kinh tế.
a. Vai trò của hợp đồng xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp :
Tổng cục hải quan tổng hợp số liệu cung cấp do Bộ thợng mại và các cơ
quan quản lý để theo dõi và quản lý. Nh vậy, hợp đồng xuất nhập khẩu trở
thành công cụ để Nhà nớc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trong nền
kinh tế. Với biện pháp quản lý đó các cơ quan quản lý vẫn kiểm tra theo
dõi chặt chẽ hoạt động xuất nhập khẩu của từng doanh nghiệp và vẫn bảo
đảm quyền tự chủ của các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
c. Đối với nền kinh tế:
Hoạt động xuất nhập khẩu có tầm quan trọng chiến lợc phục vụ cho
quá trình phát triển nền kinh tế quốc gia, là cầu nối giữa thị tr ờng trong
nớc với thị trờng quốc tế. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu sẽ tạo
điều kiện cho Việt Nam tham gia vào quá trình phân công lao động quốc
Trang 17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nớc. Các hoạt động này đợc
thực hiện thông qua các hợp đồng xuất nhập khẩu. Để thực hiện hợp đồng
xuất nhập khẩu lại phụ thuộc vào khả năng của nền kinh tế nh việc cung
cấp nguồn hàng cho xuất khẩu, tiêu thụ hàng cho nhập khẩu, các tổ chức
liên quan tạo điều kiện cho hợp đồng đợc thực hiện nh hệ thống ngân
hàng, bảo hiểm, vận chuyển, các cơ quan tài phán... chứ không chỉ phụ
thuộc vào bản thân mỗi doanh nghiệp. Nh vậy quan hệ giữa hợp đồng
xuất nhập khẩu với nền kinh tế là mối quan hệ giữa bộ phận với tổng thể
có tác động qua lại lẫn nhau để cùng phát triển. Việc thực hiện hợp đồng
sẽ mang lại lợi ích không chỉ cho các bên tham gia thực hiện hợp đồng
mà còn mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế. Khi có ngày càng nhiều
những hợp đồng xuất nhập khẩu đợc thực hiện thì hệ thống các cơ quan
dịch vụ trong nền kinh tế cũng phát triển theo nh ngân hàng, các tổ chức
tín dụng, tổ chức giám định hàng hoá, bảo hiểm...
Hợp đồng xuất nhập khẩu đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích các bên
với lợi ích chung của nền kinh tế.
này là Công ớc Viên 1980 của Liên hiệp quốc về hợp đồng mua bán hàng
hoá quốc tế. Trong công ớc quy định thủ tục ký kết quyền và nghĩa vụ
của các bên tham gia hợp đồng, trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng
mua bán hàng hoá quốc tế. Các điều ớc thơng mại quốc tế đợc áp dụng
cho hoạt động của thơng nhan một quốc gia nếu Chính Phủ quốc gia đó
đã tham gia ký kết phê chuẩn hoặc dẫn chiếu tới điều ớc đó. Điều ớc quốc
tế cha đợc quốc giá ký kết công nhận thì các bên cũng có thể lựa chọn
bằng cách dẫn chiếu trực tiếp vào hợp đồng của mình.
Trang 19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo pháp luật Việt Nam tại điều 11.6 Pháp lệnh ký kết và thực hiện
điều ớc quốc tế của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ngày
17/10/1989) và điều 51 luật phá sản doanh nghiệp (ngày 30/12/1993) có 2
phơng thức áp dụng điều ớcthơng mại quốc tế nh sau:
Thứ nhất: Đối với điều ớc quốc tế về thơng mại mà Nhà nớc ta đã
tham gia ký kết, phê chuẩn thì áp dụng điều ớc quốc tế.
Thứ hai: Đối với các điều ớc quốc tế mà Nhà nớc ta cha tham gia
hoặc cha công nhận thì các bên chỉ có thể áp dụng các điều khoản không
trái với pháp luật Việt Nam và có quyền bảo l u không áp dụng những quy
định nào trái với pháp luật Việt Nam.
Trong xu thế thơng mại quốc tế hiện nay các quốc gia đều có xu h-
ớng chọn những điều ớc quốc tế làm luật áp dụng cho các hợp đồng mua
bán quốc tế của mình để tạo ra một sự hiểu biết thống nhất và giải quyết
hiệu quả các vấn đề phát sinh trong hợp đồng, tiết kiệm thời gian chi phí
và bảo đảm quyền lợi ích của các bên tham gia.
Nớc ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới nên
rất cần tham gia vào các điều ớc quốc tế lớn nh Công ớc Viên 1980 về
mua bán hàng hoá quốc tế để tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động xuất nhập
khẩu hàng hoá của ta với thơng nhân nớc ngoài.
b. Tập quán thơng mại quốc tế:
pháp luật.
Trong số những tập quán thơng mại quốc tế thì Incoterms do phòng
thơng mại quốc tế biên soạn và ban hành có vai trò quan trọng đối với th -
Trang 21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ơng mại quốc tế. Incoterms là công cụ trợ giúp cho các th ơng nhân tiến
hành các hoạt động thơng mại quốc tế. Khi sử dụng Incoterms cần chú ý
những điểm sau:
Incoterms không có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể hợp đồng
mua bán quốc tế mà nó chỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng, nó chỉ đ ợc áp
dụng khi có sự lựa chọn cụ thể của các bên trong hợp đồng.
Incoterms từ khi ban hành đến nay đã sửa đổi nhiều lần, lần đầu
tiên ban hành năm 1936, các lần tiếp theo là năm 1953,
1967,1976,1980,1990.2000. Vĩ vậy khi lựa chọn phải ghi rõ là theo
Incoterms nào.
Incoterms không phải là cơ sở pháp lý điều chính mọi hoạt động
mua bán hàng hoá giữa các bên mà chỉ giải quyết bốn vấn đề sau:
- Xác định ngời mua cớc phí chuyên chở
- Xác định ngời làm thủ tục hải quan
- Xác định ngời mua bảo hiểm
- Xác định thời điểm chuyển rủi ro từ ngời bán sang ngời mua
Khi sử dụng Incoterms các bên có quyền lựa chọn bất kỳ điều kiện
giao hàng nào trong Incoterms. Trong Incoterms các điều kiện thơng mại
cần đợc sử dụng ở tất cả các ngành buôn bán và tất cả các vùng nên
không thể quy định một cách chính xác tất cả các nghĩa vụ của 2 bên. Vì
vậy khi đàm phán ký kết hợp đồng các bên có thể đ a ra những điều khoản
thích hợp trong hợp đồng và điều khoản đó có giá trị hơn mọi giải thích
trong Incoterms.
2. Luật quốc gia:
Trang 22
Hiến pháp 1992 là văn bản pháp lý cao nhất trong hệ thống luật
quốc gia.
Bộ luật dân sự 1995 đây là bộ luật gốc trong pháp luật Việt NAm.
Trong bộ luật dân sự quy định năng lực pháp luật, năng lực hành vi của
cá nhân, t cách pháp nhân của doanh nghiệp.
- Luật thơng mại 1997
- Luật sửa đổi luật thuế xuất nhập khẩu 1998.
- Các văn bản dới luật khác nh:
Nghị định số 57/1998/NĐ - CP( 31/7/1998)quy định chi tiết thi
hành luật thơng mại về họat động xuất nhập khẩu, gia công và đại lý mua
bán hàng hoá với nớc ngoài.
Nghị định số 15/1999/NĐ - CP ( 27/3/1999) quy định về hải quan
giám sát và lệ phí hải quan.
Thông t số 01/1999/TT-TCHQ (10/5/1999) hớng dẫn về thủ tục hải
quan quy định tại nghị định số 15/1999/NĐ - CP (27/3/1999)...
d. Tiền lệ pháp (án lệ):
Tiền lệ pháp là các quy tắc pháp luật đợc hình thành từ thực tiễn
xét xử của toà án
Trong hoạt động mua bán quốc tế các nớc ,theo hệ thống luật Anh
Mỹ thừa nhận tiền lệ pháp là một trong những nguồn luật để áp dụng cho
hợp đồng.Ơ các nớc này ,thực tiễn t pháp có vị trí quan trọng nên mỗi khi
xẩy ra tranh chấp các bên thờng viện dẫn các bản án trớc đây và coi nh
chuẩn mực để giải quyết các tranh chấp tơng tự
Trang 24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ơ Việt Nam tiền lệ pháp không đợc thừa nhận là các nguồn luật
điều chỉnh hợp đồng. Tuy nhiên do thiếu một số qui phạm pháp luật trong
các văn bản luật và dới luật việc xét xử tranh chấp về kinh tế thơng mại
thờng dựa vào thông t hớng dẫn của toà án tối cao , làm cơ sở giải quyết
tranh chấp.