ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG TRONG TIẾT TIẾNG VIỆT MÔN NGỮ VĂN 6 - Pdf 26

Nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc 2012-2013
Uỷ ban nhân dân huyện cát hải
Trờng thcs thị trấn cát bà
TI: MT S GII PHP I MI PHNG PHP DY HC
THEO CHUN KIN THC K NNG TRONG TIT TING VIT
môn ngữ văn 6
năm học: 2012 - 2013
Họ và tên : Phạm Thị Nguyệt
Chức vụ : giáo viên
Đơn vị : Trờng THCS TT Cát Bà
Cát Hi, ngày 25 tháng 12 năm 2012
Giỏo viờn : Phm Th Nguyt 4
Dạy
tốt
Học
tốt
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
Mục lục 2
Bản cam kết 3
I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI 4,5
II. GIÓI THIỆU
1. Hiện trạng
2. Giải pháp thay thế
3. Vấn đề nghiên cứu
4. Giả thuyết nghiên cứu
5.Giả thuyết nghiên cứu
5
5,6
6

I.TÁC GIẢ
Họ và tên: Phạm Thị Nguyệt
Ngày, tháng , năm sinh: 15/12/1981
Đơn vị: THCS TT Cát Bà
II. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài:
‘’
Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn
kiến thức kĩ năng trong tiết Tiếng Việt môn Ngữ văn 6 năm học 2012-2013.’’
III. CAM K ẾT
Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này là sản phẩm của cá nhân tôi. Nếu
có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu một phần hay toàn bộ sáng kiến kinh
nghiệm, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo về
tính trung thực của ban cam kết này.
Cát Hải, ngày 25/12/2012
Người cam kết
Phạm Thị Nguyệt
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG TRONG TIÕT TIÕNG VIỆT MÔN
NGỮ VĂN 6 ( HỌC SINH LỚP 6 TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT BÀ).
Giáo viên : Phạm Thị Nguyệt 6
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013
Người nghiên cứu:
Phạm Thị Nguyệt- Trường THCS TT Cát Bà.
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức
kĩ năng là yêu cầu quan trọng đối với các môn học nói chung và bộ môn Ngữ văn 6
nói riêng. Để dạy tiết Tiếng Việt lớp 6 giáo viên thường khai thác những dữ liệu,
câu hỏi trong Sách giáo khoa theo tiến trình phân tích đi từ ví dụ đến rút ra khái
niệm, khái quát kiến thức. Với cách dạy này học sinh tiếp thu kiến thức một cách

những hình ảnh rực rỡ, sinh động … góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong
nhà trường.
Trong quá trình dạy học tiết Tiếng Việt của những năm học trước đây, tôi chỉ sử
dụng những dữ liệu trong sách giáo khoa hoặc đưa lên bảng phụ, cho học sinh quan
sát những phiên bản tranh ảnh, đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh
tìm hiểu vấn đề. Học sinh tích cực suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên, phát hiện
và giải quyết vấn đề. Kết quả là học sinh thuộc bài nhưng hiểu bài chưa sâu sắc, kĩ
năng vận dụng làm bài tập chưa tốt, vận dụng vào thực tế chưa cao.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này tôi đã sử dụng phương pháp
và kĩ thuật dạy học mới, đổi mới theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, đã sử dụng phương
tiện dạy học hiện đạt, các đoạn video clip thay thế và khai thác nó như một nguồn
dẫn đến kiến thức.
2.Giải pháp thay thế :
Tôi đã sử dụng nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực như : phương
pháp vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, đóng vai, thuyết trình…. , kĩ thuật động
não, mảnh ghép, theo góc, khăn trải bàn. Sử dụng những tranh ảnh trong Sách giáo
khoa, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại : GAĐT, máy chiếu với nhiều hình
ảnh sinh động, các đoạn video clip, tranh ảnh, cây tư duy, phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo, tự hình thành và khắc sâu kiến thức của học sinh.
Giáo viên : Phạm Thị Nguyệt 8
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013
3.Một số vấn đề gần đây có liên quan đến đề tài
Về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng trong
đó có ứng dụng CNTT trong dạy học, đã có nhiều bài viết được trình bày trong các
hội thảo liên quan.Ví dụ :
- Sáng kiến kinh nghiệm : Ứng dụng CNTT trong dạy học của cô giáo Trần Hồng
Vân, Trường Tiểu học Cát Linh, Hà Nội.
- Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Hoàn, Vũ Nho : “Những vấn đề chung về đổi
mới giáo dục THCS môn Ngữ văn.
- Hunter M, Hunter R : “Làm chủ phương pháp giảng dạy”

40 18 22 6 19 15 0 0 32 8 0 0 40
Lớp
6A3
38 16

22 5 20 12 1 0 31 7 0 0 38
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp đều chăm ngoan, tích cực và cố gắng
trong học tập.
Về thành tích học tập, hai lớp khá tương đương về điểm số của tất cả các môn
học.
2.Thiết kế
Tôi chia lớp thành 2 nhóm, nhóm I là nhóm đối chứng, nhóm II là nhóm thực
nghiệm. Tôi dùng bài kiểm tra 1 tiết là bài kiểm tra trước tác động. Kết quả bài
kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng
phép kiểm chứng T.Tesh để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của
hai nhóm trước khi tác động.
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Đối chứng
Thực nghiệm
TBC
6,0 6,2
p
0,1047
p = 0,1047 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Giáo viên : Phạm Thị Nguyệt 10
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên

theo
PPCT
Tên bài dạy
11
Thứ 2
5/11
2 TN 52 Số từ và lượng từ
4 ĐC
Thứ 7
1 TN
57 Chỉ từ
3 ĐC
Giáo viên : Phạm Thị Nguyệt 11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013
17/11
Thứ 2 2 TN
4 ĐC
Thứ 2
26/11
3 TN 62
Cụm động từ
5 ĐC
12
Thứ 7
1/12
3 TN 64
Tính từ và cụm tính từ
4 ĐC
Thứ 2
3/12

Tôi chia các điểm số của bài kiểm tra thành 2 phần và kiểm tra tính nhất quán
giữa các điểm số của 2 phần đó bằng công thức Spearman-Brown.
Kết quả: Hệ số tương quan chẵn lẻ r
hh
= 0,813489
Độ tin cậy Spearman-Brown r
SB
= 0,897153 > 0,7
 Kết luận: Các dữ liệu thu được là đáng tin cậy.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động .
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Điểm trung bình
7,3 7,9
Độ lệch chuẩn
0,90 0,66
Giá trị P của T- test
0,0007

Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
0,7
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P =0,0007 cho
thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý
nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm
trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Giáo viên : Phạm Thị Nguyệt 13
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013

trong bộ môn Tiếng việt 6 ở trường THCS là một giải pháp rất tốt nhưng để sử
dụng có hiệu quả người giáo viên cần phải có trình độ chuyên môn vững vàng,
nắm được các phương pháp và kĩ thuật dạy học, có kĩ năng thiết kế giáo án điện tử,
tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học…….
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Việc đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng trong bộ
môn Tiếng việt 6 Trường THCSTT Cát Bà thay thế cho phương pháp dạy học cũ
đã góp phần nâng cao hiệu quả học tập của HS.
- Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu là có ý nghĩa :
+ Mức độ ảnh hưởng là rất lớn. (SMD = 0,7 )
2. Khuyến nghị
Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất
phục vụ cho GV và thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,
các lớp học đổi mới phương pháp để GV có thêm kiến thức phục vụ cho các hoạt
động dạy và học trong các nhà trường.
Đối với Ban giám hiệu nhà trường và Công đoàn nhà trường
Cần quan tâm, tạo điều kiện và giúp đỡ GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên
môn nâng cao trình độ chuyên môn, quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần
cho mỗi GV. Tạo điều kiện thuận lợi cho GV thực hiện nghiên cứu KHSPƯD.
Đối với GV:
Phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết thêm về đổi mới
phương pháp dạy học trong bộ môn Ngữ
Với đề tài này tuy đã thành công xong vẫn còn hạn chế ở một vài thiếu
xót nhỏ. Rất mong các đồng nghiệp áp dụng và đóng góp ý kiến để đề tài của tôi
thành công hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Giáo viên : Phạm Thị Nguyệt 15
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013
Cát Hải, ngày 25 tháng 12 năm 2012

Giáo viên : Phạm Thị Nguyệt 16
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013
nào, NXB Giáo dục, Hà Nội.
14. Lecne I.IA (1977), Dạy học nêu vấn đề, NXB Giáo dục, Hà Nội.
15. Phan Trọng Luận (1999), Đổi mới giờ học tác phẩm văn chương
16. ở trường THPT, Tài liệu BDTX chu kỳ 1997-2000, NXB Giáo dục, Hà Nội.
17. Nguyễn Văn Đường(chủ biên) (2006), Thiết kế bài học Ngữ văn6, NXB
Giáo dục, Hà Nội.
18. Nguyễn Văn Đường (chủ biên) (2007), Thiết kế bài học Ngữ văn 7, tập 1-2,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
19. Nguyễn Văn Đường (chủ biên) (2007), Thiết kế bài học Ngữ văn8,9 , tập 1-
2, NXB Giáo dục, Hà Nội.
20. Marzano R.J., Pickering D.J., Pollock J.E. (2005), Các phương pháp dạy học
hiệu quả, NXB Giáo dục, Hà Nội.
21. Phan Trọng Ngọ (chủ biên) (2001), Tâm lý học hoạt động và khả năng ứng
dụng vào lĩnh vực dạy học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
22. Ôkôn V. (1976), Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
23. Rez Z.IA (chủ biên) (1983), Phương pháp luận dạy văn học, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
24. Trần Đình Sử (2001), Đọc văn – Học văn, NXB Giáo dục, Hà Nội.
25. Chuẩn KTKN môn Ngữ Văn của BGD,ĐT.
26. Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2008), Tài liệu Hội thảo “Phương pháp
dạy học Ngữ văn”, Hà Nội.
Giáo viên : Phạm Thị Nguyệt 17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013
VII. PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN kiÓm TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Ma trËn kiÓm tra
M«n ng÷ v¨n 6 - tiÕt 45

1
C©u 6
0,25
1
0,25
1
C©u 7
0,25
1
0,25
1
Giáo viên : Phạm Thị Nguyệt 18
Nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc 2012-2013
Câu 8
0,25
1
0,25
1
Câu 1
2,0

1
2,0
1
Tập
làm
văn
Câu 2
0,25
1

và trên bậc cửa, mụ vợ đang ngồi trớc cái máng lợn sứt mẻ.
Câu 1. Đoạn trích trên trong văn bản nào ?
A. Thạch Sanh C. Ông lão đánh cá và con cá vàng
B. Cây bút thần D. Thầy bói xem voi
Câu 2. Phơng thức biểu đạt trong đoạn văn trên là gì?
A. Miêu tả C. Thuyết minh
B. Tự sự D. Cả ba đáp án trên đều sai
Câu 3. Trong đoạn văn trên có bao nhiêu danh từ?
A. 10 B. 11 C. 12 D. 13
Câu 4. Các danh từ in đậm trong đoạn trích đều là danh từ riêng đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 5. Dòng nào sau đây đúng với sự phân loại của danh từ?
A. Danh từ chung, danh từ riêng C. Danh từ chung, danh từ chỉ khái
niệm
Giỏo viờn : Phm Th Nguyt 19
Nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc 2012-2013
B. Danh từ chung, danh từ chỉ đơn vị D. Dang từ riêng, danh từ chỉ ngời
Câu 6. Danh từ giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu?
A. Làm chủ ngữ C. Cả A và B đều đúng
B. Làm vị ngữ D. Cả A và B đều sai
Câu 7. Cấu tạo của cụm danh từ gồm có mấy phần?
A. 2 phần B. 3 phần C. 4 phần D. 5 phần
Câu 8. Đáp án nào đúng nhất về cấu tạo của cụm danh từ?
A. Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn danh từ
B. Cụm danh từ có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ
C. Cụm danh từ hoạt động trong câu giống nh một danh từ
D. Cả A, B, C đều đúng
B. Tự luận: (8 điểm)
Câu 1. ( 2 điểm) :
Xác định cấu tạo ba phần của cụm danh từ sau:

- Trong quá trình chấm giáo viên có thể vận dụng biểu điểm linh hoạt đối với
bài làm của HS.
- Tổng điểm của bài kiểm tra là tổng điểm của các điểm thành phần trong bài.
PH LC 2 : Đề V P N KIM TRA SAU TC NG
Ma trận kiểm tra định kì
Môn ngữ văn 6 - tiết 49 + 50
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
VD Thấp VD Cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Văn
bản
Câu 1
0,25
1
0,25
1
Câu 2
0,25
1
0,25
1
Tiếng
việt
Câu 3
0,25
1

0,25
1
0,25
1
Câu 2
6,0

1
6,0
1
Tổng 10 câu
1,0
4
1,0
4
2,0

1
6,0

1
10
10
Môn: Ngữ văn lớp 6 - tiết 49+50
Thời gian :90 phút (không kể thời gian giao đề )
A. Trắc nghiệm: (2 điểm): Học sinh chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Các văn bản : Treo biển - Lợn cới, áo mới thuộc thể loại truyện nào?
A. Truyện cổ tích C. Truyện ngụ ngôn
B. Tryện truyền thuyết D. Truyện cời
Câu 2. Mục đích tiếng cời trong tryện cời là gì?

Học sinh chọn đáp án đúng (mỗi đáp án đúng đợc 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án
d C b a b a c c
II. Tự luận : ( 8 điểm)
Câu 1: ( 2 điểm)
- HS đặt câu đúng : 1 điểm.
- Xác định đúng đợc cụm danh từ : 1 điểm.
Câu 2: (6 điểm)
1. Hình thức: 2 điểm
- Bài làm đúng thể loại : Kể chuyện đời thờng.
- Bố cục ba phần rõ ràng.
- Chữ viết sạch sẽ, ít sai sót các lỗi: Câu, từ, diễn đạt, chính tả ( mỗi loại
không quá 2 lỗi ).
2. Nội dung : 4 điểm
* M b i :
Giỏo viờn : Phm Th Nguyt 23
Nghiờn cu khoa hc s phm ng dng Nm hc 2012-2013
-Ai đi xa lâu có dịp trở về hẳn phải ngỡ ngàng vì những đổi mới chóng
mặt ở quê hơng.
* Thân bài :
- Quê em trớc đây nghèo,buồn, lặng lẽ.
- Quê em hôm nay đổi mới toàn diện, nhanh chóng :
+ Những con đờng, những ngôi nhà cao tầng.
+ Trờng học,bệnh viện,công viên.
+Điện đài, ti vi, xe máy.
+ Nề nếp, làm ăn, sinh hoạt
*Kết bài :
- Tình cảm của em với quê hơng.
- Quê hơng trong tơng lai.

26 Vũ Thị Thảo 6 7
27 Bùi Phạm Hạ Thu 6 8
28 Trịnh Hồng Tiến 6 7
29 Vũ Mạnh Tiên 7 8
30 Lâm Thị Thuỳ Trang 6 8
31 Tạ Minh Trí 6 7
32 Vũ Thanh Tú 7 9
33 Nguyễn Đức Tuấn 7 9
34 Nguyễn Ngọc Tùng 6 8
35 Lưu Thanh Tùng 6 8
36 Phạm Thị Minh Uyên 6 8
37 Bùi Lương Hải Yến 6 7
38 Đỗ Thị Hải Yến 7 9
B. LỚP ®èi CHỨNG (40 HS)
STT Họ và tên Điểm KT trước TĐ Điểm KT sau tác động
1 Nguyễn Long An 6 8
2 Lê Quốc Anh 5 7
3 Bùi Quốc Bảo 7 8
4 Vũ Văn Bảo 6 9
5 Vũ Linh Chi 7 8
6 Đinh Khăc Chiến 5 6
7 Đỗ Quang Duy 6 7
8 Ngô Hải Dương 6 7
9 Vũ Văn Hải 5 8
10 Nguyễn Thị Mỹ Hằng 6 7
11 Đồng Đức Hậu 6 7
12 Phạm Thị Mai Hiên 7 8
13 Đinh Thị Hiền 5 6
14 Đồng Đức Huy 6 7
15 Nguyễn Thùy Linh 6 7

1.Kiến thức: HS nắm đợc
- Khái niệm của chỉ từ.
- Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ trong câu.
2.Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng
- Nhận diện đợc chỉ từ.
- Vận dụng linh hoạt đợc chỉ từ khi nói và viết.
3.Thái độ:
- HS biết sử dụng từ ngữ đúng, linh hoạt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, đối tợng
giao tiếp.
II.CHUN B: GAT
III.TIN TRèNH LấN LP
1.Ôn định tổ chức:
Giỏo viờn : Phm Th Nguyt 26
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Năm học 2012-2013
2.KiÓm tra bµi cò:
GV cho hs ch¬i trß ch¬i gi¶i « ch÷ , tìm ra ô chữ hàng dọc là chỉ từ.
3.B i m i:à ớ
a.GV gi i thiÖu bµi.ớ
THẦY TRÒ GHI CHÚ
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG TẠO TÂM THẾ
-Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho hs.
-Phương pháp: thuyết trình.
-Thời gian: 2 phút.
-Kĩ thuật: động não………
Từ trò chơi giải ô chữ GV giới thiệu bài. Ô chữ hàng dọc là chỉ từ,chỉ từ là gì? Chỉ từ
có đặc điểm như thế ? cô và các em tìm hiểu tiết học ngày hôm nay.
THẦY TRÒ CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
GHI
CHÚ

đó, nọ là chỉ từ. Vậy chỉ từ là gì ?đó
là nội dung phần I trong bài học hôm
nay.
GV ghi bảng chỉ từ.
Trên cơ sở đã phân tích ví dụ , em
hiểu chỉ từ là gì ?
GV : đó là nội dung phần ghi nhớ
trong SGK, GV ghi những ý cơ bản
trong SGK.
GV đưa những hình ảnh lên trên
mành hình.
H.Em hãy đặt câu với những hình
ảnh mà em thích nhất, trong câu có
sử dụng chỉ từ ? chỉ ra chỉ từ đó và ý
nghĩa của nó ?
GV đưa bài tập củng cố lên trên màn
hình.
H.Dựa vào hình ảnh và các thông tin,
em hãy tìm những chỉ từ thích hợp
điền vào chỗ trống ?
Gv gọi HS NX.
Gv đưa ra đáp án để KT câu trả lời
của hs.
Các nhóm cử đại
diện nên trình
bày.
Các nhóm nhận
xét lẫn nhau.
HS nêu khái niệm.
HS quan sát.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status