Chuyên đề: Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá ở môn công nghệ 8
Chuyên đề: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH Ở MÔN CÔNG NGHỆ 8
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Qua các buổi tổng kết các năm học qua của trường THCS DiÔn Th¸i cho thấy tỉ lệ học
sinh khá, giỏi còn hạn chết nhưng tỉ lệ học sinh yếu, kém lại khá đông. Vì thế, bản thân là
giáo viên bộ môn cần phải suy nghĩ để tìm cách nào đó nâng dần chất lượng của bộ môn
nói riêng và chất lượng cả trường nói chung.
Sau nhiều năm giảng dạy, tôi đã áp dụng và thay đổi nhiều phương pháp dạy học để
tìm ra được phương pháp nào đó thích hợp cho từng kiểu bài lên lớp ứng với bộ môn mình
đang giảng dạy, sử dụng nhiều phương tiện dạy học cho học sinh quan sát nhằm kích thích
sự hứng thú học tập của các em. Tuy nhiên, kết quả học tập của học sinh vẫn còn hạn chế.
Vậy có thể do phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh có vấn đề
chăng?
Qua thực tế tìm hiểu về kiểm tra, đánh giá cho thấy phương pháp kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học sinh trước đây thường do giáo viên thực hiện. Cách đặt câu hỏi, ra đề
kiểm tra thường chú ý đến khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức của học sinh, số lần kiểm
tra trong một học kì quá ít,… Dẫn đến nội dung kiểm tra còn hạn hẹp, kết quả kiểm tra,
đánh giá chưa chính xác với kết quả học tập của từng học sinh trong suốt học kì hoặc năm
học. Việc chấm điểm không thống nhất giữa các giáo viên trong cùng một tổ chuyên môn,
một trường và giữa các trường còn khá phổ biến.
Từ thực trạng trên, để việc kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả tốt hơn và để đáp ứng được
mục tiêu giáo dục, tạo nên sự công bằng trong đánh giá tôi đã mạnh dạn đưa ra đề tài ‘‘Đổi
mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở môn công nghệ lớp
8’’
Người thực hiện: §inh C«ng Vò-Trêng THCS DiÔn Th¸i
1
Chuyờn : i mi phng phỏp kim tra ỏnh giỏ mụn cụng ngh 8
II.GII QUYT VN :
1.c im tỡnh hỡnh:
a.Nhng mt thun li:
Xp loi Gii Khỏ Trung bỡnh Yu Kộm
Lp
TS
SL
TL(%
)
SL
TL(%
)
SL TL(%) SL
TL(%
)
SL
TL(%
)
Ngi thc hin: Đinh Công Vũ-Trờng THCS Diễn Thái
2
Chuyên đề: Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá ở môn công nghệ 8
8A
37
2
5,4
15
40,5
15
40,5
5
13,5
0
0,0
0
0,0
Qua kết quả thống kê trên ta thấy số lượng học sinh học yếu kém quá nhiều, tôi nghĩ
ngoài việc do truyền thụ các kiến thức cho học sinh chưa có hiệu quả mà còn do phương
pháp kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh chưa tốt, dẫn đến học sinh lơ là
trong việc học tập, chưa ý thức cao trong việc kiểm tra, thi cử.
2.Cơ sở lí luận:
Kiểm tra, đánh giá là một quá trình được tiến hành một cách có hệ thống, được thực
hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình dạy học như kiểm tra miệng, 15 phút, một
tiết, thực hành, Nhưng để thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá trước hết cần hiểu một khái
niệm cơ bản trong kiểm tra, đánh giá:
+ Kiểm tra: là xác định kết quả học tập của học sinh qua mỗi giai đoạn thực hiện kế
hoạch giáo dục
+ Đánh giá: là xác nhận trình độ, khả năng tiếp thu các kiến thức mức độ: nhận biết,
thông hiểu và vận dụng.
Việc kiểm tra đánh giá có tác dụng kích thích sự cố gắng thi đua trong học tập giữa các
cá nhân học sinh trong lớp và giữa các lớp với nhau. Kiểm tra đánh giá một cách nghiêm
túc, chính xác giúp học sinh nâng cao ý thức, trách nhiệm, tính tự giác trong học tập, ý vươn
lên, củng cố niềm tin trong học tập. Chính vì vậy sau mỗi giờ lên lớp giáo viên cần đánh giá
kết quả học tập của học sinh, để kiểm tra xem giờ lên lớp đó có đạt được mục tiêu đề ra hay
không, từ đó điều chỉnh việc tổ chức hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học
sinh cho phù hợp.
Muốn vậy giáo viên phải nắm mục tiêu của môn học, biết được các hình thức kiểm tra
đánh giá hiện nay, từ đó đưa ra được yêu cầu, tiêu chí và qui trình kiểm tra, đánh giá cho
thích hợp.
a. Những yêu cầu đối với việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
Để việc đánh giá kết quả học tập của học sinh có hiệu quả thì yêu cầu về đánh giá
phải đảm bảo phản ánh được mục tiêu dạy học, tính toàn diện và hệ thống, tính khách quan
và chính xác. Căn cứ vào mục tiêu của bài, chương, phần để đề ra các câu hỏi, bài tập và
tình huống kiểm tra phù hợp với 3 mức độ:
bản thân thì trong nội dung kiểm tra phải tăng cường đánh giá việc giải quyết các vấn đề
nảy sinh trong nội dung học tập và khả năng sáng tạo trong phát hiện và giải quyết vấn đề,
giải thích các hiện tượng, xử lí các thông tin của học sinh.
- Căn cứ vào hình thức kiểm tra đánh giá phải được sử dụng đa dạng hơn. Ngoài kiểm
tra miệng và kiểm tra viết thì còn có thể có những hình thức kiểm tra khác phù hợp với đặc
trưng của môn công nghệ như: kiểm tra sự vận dụng các kiến thức mới, kiểm tra các kiến
thức mà học sinh tiếp thu được sau bài học, kiểm tra thực hành, kiểm tra kĩ năng vận dụng
của học sinh qua hình thức trắc nghiệm khách quan,… Tuy nhiên các câu hỏi kiểm tra nên
Người thực hiện: §inh C«ng Vò-Trêng THCS DiÔn Th¸i
4
Chuyên đề: Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá ở môn công nghệ 8
kết hợp câu hỏi tự luận với trắc nghiệm khác quan, giảm câu hỏi kiểm tra ghi nhớ, tái hiện
kiến thức, tăng câu hỏi vận dụng kiến thức.
3. Các hình thức kiểm tra đánh giá:
+ Kiểm tra sơ bộ:
Mục đích của loại kiểm tra này thường áp dụng nội dung của môn học có liên quan
và được xây dụng dựa trên nội dung của các môn học khác mà học sinh đã biết để xác định
trình độ, kiến thức, kĩ năng của học sinh trước khi bắt đầu học môn học này. Hình thức kiểm
tra này có thể sử dụng phương pháp kiểm tra vấn đáp hoặc trắc nghiệm khách quan
+ Kiểm tra thường xuyên:
Mục đích của hình thức này nhằm xác định mức độ hình thành kiến thức, kĩ năng của
học sinh, giúp học sinh thực hiện các bài tập đúng thời gian có hiệu quả và tập thói quen
làm việc độc lập và ý thức học tập thường xuyên của học sinh. Hình thức kiểm tra này được
sử dụng trong suốt quá trình học tập môn học và thường sử dụng các phương pháp như quan
sát, vấn đáp, viết, bài tập
+ Kiểm tra định kì:
Mục đích nhằm xác định mức độ chính xác của kết quả kiểm tra thường xuyên và đánh
giá chất lượng dạy – học của giáo viên và học sinh. Hình thức kiểm tra này được sử dụng
trong quá trình dạy học nhưng chỉ được thực hiện sau khi kết thúc một chương, một phần
hay sau một học kì. Số lần kiểm tra được qui định trong phân phối chương trình môn học.
-Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ lắp
3.Tư tưởng:
Có tác phong làm việc theo qui trình.
II.Thiết bị, đồ dùng dạy và học:
-GV: SGK, giáo án, tranh bản vẽ lắp bộ vòng đai
-HS:SGK, vỡ chép bài.
III.Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số HS (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Em hãy đọc bản vẽ vòng đai (10.1 SGK)?
3.Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Để lắp ráp được các chi tiết được hoàn chỉnh thì người thiết kế phải vẽ bản vẽ lắp để
biết được vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm. Vậy trong bản vẽ lắp có
những nội dung gì và trình tự đọc ra sao? Để biết được điều đó thầy trò ta cùng nghiên
cứu sẽ rỏ.
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nội dung
14’ Hoạt động 1:Trực quan- đàm
thoại, thảo luận để tìm hiểu nội
dung của bản vẽ lắp:
Gọi 1 HS đọc nội dung của
bản vẽ lắp các em còn lại theo dỏi.
Trong một chiếc máy có rất
nhiều chi tiết, để biết được vị trí
lắp ráp các chi tiết thì người thi
Bản vẽ lắp diễn tả
hình dạng, kết cấu và vị
trí tương quan giữa các
Bản vẽ lắp dùng
trong thiết kế, lắp ráp và
sử dụng sản phẩm.
Hình biểu diễn, kích
thước, bảng kê, khung
tên.
Bản vẽ lắp không có
yêu cầu kĩ thuật nhưng
có bảng kê chi tiết.
Gồm tên gọi chi tiết,
số lượng và vật liệu chế
tạo chi tiết đó.
-Kích thước
-Bảng kê
-Khung tên
20’ Hoạt động 2:Trực quan- đàm
thoại thảo luận để tìm hiểu các
nội dung của bản vẽ lắp và đọc
bản vẽ theo trình tự:
HS xem bản vẽ lắp bộ vòng
đai và nêu trình tự đọc bản vẽ đó?
Gọi HS đọc các mục chú ý
trong SGK.
Giáo viên treo bảng trình tự
đọc và nội dung cần hiểu lên bảng
và hướng dẫn cho học sinh quan
sát.
Gọi học sinh đọc khung tên?
Gọi học sinh đọc bảng kê?
Khung tên, bảng kê,
bản vẽ? (Em nào đọc được bản vẽ
sẽ được lấy điểm).
tiết liệu
Vòng đai 2 Thép
Đai ốc
M10
2 Thép
Vòng đệm 2 Thép
Bu lông
M10
2 Thép
Hình chiếu bằng và
hình chiếu đứng có cắt cục
bộ.
+Kích thước
chung:140,50,φ78
+Kích thước lắp:M10
+Kích thước xác định
khoảng cách:110,50
Tháo:2-3-4-1
Lắp: 1-4-3-2
Ghép nối chi tiết hình
trụ với các chi tiết khác.
Học sinh đọc bản vẽ
4.Kết luận bài: (4 phút)
Gọi HS đọc ghi nhớ.
Yêu cầu học sinh đóng tập và sách lại, học sinh nào trả lời được sẽ cho điểm:
So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết? Bản vẽ lắp dùng để làm gì?
Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
Bản vẽ lắp được dùng trong các trường hợp sau:
đánh giá hay còn gọi là “nhật kí” để có tư liệu chính xác cho việc đánh giá cuối cùng.
Nội dung thực hành môn Công nghệ 8, chủ yếu mang tính minh hoạ cho lí thuyết, nên
không yêu cầu cao về rèn luyện kĩ năng. Điều cơ bản là phải kiểm tra được học sinh có làm
đúng thao tác kĩ thuật được hướng dẫn theo đúng qui trình không? Có đảm bảo giữ gìn vệ
sinh chung không? Có đảm bảo an toàn lao động hay không?
c.Tự đánh giá của học sinh: Tự đánh giá kết quả học tập của học sinh là một vấn đề rất
quan trọng đối với các em. Thông qua việc học tập, kiểm tra các em có thể tự xác định được
mức độ tiếp thu kiến thức của mình đến đâu. Tự các em tìm thấy những lỗ hỏng kiến thức
cần bổ sung hoặc đề xuất với giáo viên để được củng cố và trao dồi thêm. Với chương trình
sách giáo khoa mới, nhiều bài giảng đã tạo cơ hội cho học sinh được tự đánh giá kết quả học
tập. Việc tự đánh giá kết quả học tập của học sinh có thể thông qua thảo luận bài mới ở trên
lớp, trong nhóm học tập, đối với các bài thực hành các em có sẵn các mẫu để tự xác định kết
quả học tập sau mỗi bài học. Ngoài ra, các em cần lưu các bài kiểm tra để theo dỏi điểm của
mình, từ đó có lập ra kế hoạch học tập để gở điểm kịp thời.
5. Tỉ lệ kết hợp các câu tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Do đặc thù môn học có tính ứng dụng thực tiễn cao và nội dung môn học có nhiều kiến
thức mang tính tình huống do đó tỉ lệ câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan trong kiểm
tra 15 phút nên là 50/50, trong kiểm tra 45 phút nên là 30/70 hoặc 40/60. cụ thể:
Người thực hiện: §inh C«ng Vò-Trêng THCS DiÔn Th¸i
9
Chuyên đề: Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá ở môn công nghệ 8
- Đối với đề 15 phút: 1 câu tự luận (5điểm) và 2 đến 3 câu trắc nghiệm (5 điểm)
- Đối với đề 45 phút: 1 đến 2 câu tự luận (3 điểm); 1 câu điền khuyết (1 đến 2 điểm); 1
câu nhiều lựa chọn nhưng có 4 ý nhỏ ( 2 điểm); 1 câu ghép đôi (1,5 đến 2 điểm); 1
câu đúng sai (1,5 đến 2 điểm)
Thời gian để hoàn thành mỗi câu tự luận khoảng 10 -15 phút, mỗi câu trắc nghiệm từ 5 – 8
phút (mỗi ý nhỏ từ 1 đến 1,5 phút).
6. Các biện pháp thực hiện:
a.Qui trình biên soạn đề kiểm tra:
+ Xác định mục đích, yêu cầu đề kiểm tra: là phương tiện để xác định mức độ đạt được hệ
2.Bản vẽ các khối
hình học
0.5 0.5 0.5 1.5
1.0 0.5 1.0 2
3. Khái niệm về
bản vẽ kĩ thuật
0.5 0.5 1.5
1.0 1
4. Bản vẽ kĩ thuật
0.5 0.5 1.0 2.0
0.5 1 1.5
Tổng 3.5 3.5 3.0 10
Trong ma trận trên, mức độ nhận biết, thông hiểu vận dụng được xác định tổng số điểm
là 3.5: 3.5:3 từ đó giáo viên có thể suy ra được số câu hỏi trong từng ô và tổng số điểm
trong từng ô tương ứng.
- Thiết kế câu hỏi theo ma trận: Căn cứ vào mục tiêu đã được xác định và ma trận đã
được thiết kế nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thức cần có ở
học sinh qua từng câu hỏi và toàn bộ bài kiểm tra.
- Xây dựng đáp án và biểu chấm điểm: Theo qui định của bộ giáo dục và đào tạo khi
xây dựng biểu điểm theo thang điểm 10, gồm 11 bậc, từ điểm 0 đến điểm 10, có thể
cho điểm lẻ đến 0.5. Khi xây dựng biểu điểm cần chú ý:
+ Biểu điểm với hình thức tự luận: Xây dựng theo thang điểm trên, theo nguyên tắc
chung đang thực hiện.
+ Biểu điểm với hình thức trắc nghiệm khách quan: Điểm toàn bài (10 điểm) chia cho
các câu hỏi hoặc điểm tòan bài bằng số lượng câu hỏi ( Mỗi câu hỏi 1 điểm), sau đó quy
về thang điểm 10.
+ Khi xây dựng biểu điểm cần chú ý: Phân phối điểm cho từng phần ( Tự luận và trắc
nghiệm khách quan ) theo mức độ quan trọng của nội dung và thời gian học sinh làm
bài.
công trình kiến trúc và xây dựng gọi là (4)
Câu 3 : Hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với mỗi nội dung ở cột B để nêu lên trình tự đọc bản vẽ
nhà:
A Cột nối B
1. Khung tên 1 nối với …. a) Kích thước chung, kích thước từng bộ phận
2. Hình biểu diễn 2 nối với …. b) Số phòng, số cửa đi, số cửa sổ…
3. Kích thước 3 nối với …. c) Tên gọi ngôi nhà, tỉ lệ bản vẽ
4. Các bộ phận 4 nối với …. d) Vật liệu, công dụng của ngôi nhà
e) Tên gọi hình chiếu, tên gọi mặt cắt.
II. Phần tự luận ( 4 điểm)
Người thực hiện: §inh C«ng Vò-Trêng THCS DiÔn Th¸i
12
bản vẽ lắp, bản vẽ nhà, bản vẽ cơ khí, bản vẽ chi tiết, bản vẽ xây dựng, bản vẽ kỹ thuật
Chuyên đề: Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá ở môn công nghệ 8
Hãy vẽ các hình cắt (ở vị trí chiếu đứng ) và hình chiếu bằng của các vật thể sau. Vẽ theo
kích thước đã cho trên hình vẽ.
Đề số 2: Bài kiểm tra viết 1 tiết ( Tiết thứ 45 theo PPCT)
I. Phần trắc nghiệm ( 4điểm)
Câu 1:Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước mỗi câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
1.Vật liệu nào dưới đây là vật liệu cách điện ?
A.Hợp kim Nike – crôm B.Dung dịch Axit.
C.Nhựa đường. D.Thuỷ ngân.
2. Dựa trên cơ sở nào người ta phân loại đèn điện ?
A.Cấu tạo của đèn điện. B.Nguyên lí làm việc của đèn điện.
C.Màu sắc ánh sáng của đèn điện. D.Các chất bên trong của bóng đèn.
3. Bàn là điện là đồ dùng điện loại gì ?
A.Loại điện - nhiệt. B. Loại điện - quang.
C.Loại điện - cơ. D. Kết hợp loại điện - cơ và điện-nhiệt.
4. Máy sấy tóc là đồ dùng điện loại gì ?
B.Đèn huỳnh quang tiết kiệm . . . . . . . . . . . . . . điện năng hơn đèn sợi đốt.
B. Phần tự luận (6 điểm):
Tính số tiền phải trả của một hộ gia đình trong một tháng ( 30 ngày) gồm các thiết bị sau:
- Bàn là 220V- 1000W, mỗi ngày sử dụng 2 giờ.
- Bóng đèn sợi đốt 220V – 100W, mỗi ngày sử dụng 5 giờ.
- Đèn huỳnh quang 220V – 40W, mỗi ngày sử dụng 7 giờ.
- Quạt điện 220V – 80W, 3 chiếc, mỗi ngày sử dụng 5 giờ.
- Bơm nước 220V- 60 W, mỗi ngày sử dụng 1 giờ.
- Điều hoà không khí 220V- 200W, mỗi ngày sử dụng 8 giờ.
Biết rằng mỗi kWh giá 700 đồng.
Đề bài số 3 : Bài kiểm tra 15 phút ( Bài số 1)
Câu 1: (2 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu dưới đây mà em cho là câu đúng:
A. Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu đồng quy tại một điểm.
B. Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu song song với nhau.
C. Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu song song với nhau và vuông góc với mặt
phẳng chiếu.
Câu 2: (3 điểm)
Hãy điền đúng (Đ) nếu câu đúng, hoặc điền (S) nếu câu sai vào ô trống ở cuối mỗi
câu trả lời sau:
Người thực hiện: §inh C«ng Vò-Trêng THCS DiÔn Th¸i
14
Chuyên đề: Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá ở môn công nghệ 8
1. Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng.
2. Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trên xuống
3. Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.
4. Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.
TL(%)
S
L
TL(%)
S
L
TL(%) SL TL(%)
8A 37 7 18,92 20 54,05 10 27,03 0 0,0 0 0,0
8B 35 12 34,28 18 51,43 5 14,29 0 0,0 0 0,0
8C 35 20 57,14 15 42,86 0 0,0 0 0,0 0 0,0
Tæng
107 39 110,34 53 148,34 15 41,32 0 0,0 0 0,0
2. Bài học kinh nghiệm:
Qua kết quả trên bản thân tôi nhận thấy rằng: Đổi mới cách kiểm tra đánh giá có những
ưu điểm và tồn tại như sau:
-Ưu điểm:
+Học sinh không ỉ lại giáo viên không gọi trả bài mà học tốt các kiến thức cũ. Từ đó
các em ít bị hỏng kiến thức.
+Học sinh có ý thức chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp để tự chọn những con điểm
tốt ở bài mới.
+ Không khí lớp học sôi động, học sinh hứng thú tìm tòi nghiên cứu để tìm ra các
kiến thức mới.
+Đánh giá chất lượng học sinh khách quan hơn trong từng phần, chương. Đồng thời
học sinh sẽ có nhiều cột điểm trong học kì nhằm giảm áp lực trong thi cử.
+Tạo điều kiện cho các em có cơ hội gở điểm.
+Trong cùng một thời gian sẽ giúp học sinh chiếm lĩnh được nhiều kiến thức hơn.
+ Học sinh nắm vững kiến thức đã học.
+ Nâng cao chất lượng đại trà của bộ môn.
Người thực hiện: §inh C«ng Vò-Trêng THCS DiÔn Th¸i
16