Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh qua hệ thống bài tập hóa học chương nitơ photpho (hóa học 11) - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN PHƯƠNG KHÁNG

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC
CHƯƠNG NITƠ PHOTPHO (HÓA HỌC 11)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


NGHỆ AN - 2015

2


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN PHƯƠNG KHÁNG

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC
CHƯƠNG NITƠ PHOTPHO (HÓA HỌC 11)

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

Nghệ An, tháng 10 năm 2015.

Nguyễn Phương Kháng


MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................12
1. Lí do chọn đề tài...........................................................................................................12
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................13
3. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................13
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................................14
5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................14
6. Giả thuyết khoa học......................................................................................................14
7. Đóng góp của luận văn.................................................................................................14

PHẦN NỘI DUNG.........................................................................................15
Chương

1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN................................................................15
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu...................................................................................15
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới.................................................................15
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam..................................................................16
1.2. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.......................................................18
1.2.1. Khái niệm về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh..................18
1.2.2. Ý nghĩa của việc kiểm tra- đánh giá..........................................................19
1.2.3. Phân loại đánh giá kết quả học tập của học sinh.......................................20
1.3. Năng lực ...................................................................................................................22

Chương
KIỂM

2
TRA

-

ĐÁNH

GIÁ

KẾT

QUẢ

HỌC

TẬP

CHƯƠNG

NITƠ - PHOTPHO MÔN HÓA HỌC LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC............................................47
2.1. Tổng quan chương nitơ - photpho môn Hóa học lớp 11 (chương trình chuẩn) theo
hướng tiếp cận năng lực học sinh.....................................................................................47
2.1.1. Mục tiêu chương trình chương nitơ - photpho...........................................47
2.1.2. Phân phối chương trình chương nitơ - photpho.........................................48
2.2. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt đối với chương nitơ - photpho.......................48
2.3. Biên soạn bộ câu hỏi đối với chương nitơ - photpho theo hướng tiếp cận năng lực

3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm..............................................................................122
3.4.1. Nội dung..................................................................................................122
2.4.2. Nội dung phiếu điều tra (xem phần phụ lục)...........................................122
3.5. Kết quả thực nghiệm
3.5.1. Về định tính

....................................................................................122
...............................................................................122

3.5.2. Về định lượng..........................................................................................125
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.................................................................................................130

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................130
1. Những kết quả cụ thể của luận văn............................................................................130
2. Kết luận......................................................................................................................131
3. Kiến nghị....................................................................................................................131

TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................133
PHỤ LỤC.....................................................................................................137
PHỤ LỤC

8


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ĐC:
GV:
HS:
KT- ĐG:
KT-KN:

Hình 2.5. Nhu cầu chất khoáng của thực vật................................................98
Hình 2.6. Cá tươi lâu nhờ ướp ure..............................................................100
Bảng 2.3. Bảng ma trận đề kiểm tra 1 tiết chương nitơ - photpho..............104
Bảng 2.4. Bảng ma trận đề kiểm tra 15 phút chương nitơ - photpho.........112
Bảng 3.1. Danh sách trường, lớp và Giáo viên thực nghiệm .....................120
Bảng

3.2.

Kết

quả

thăm



GV

về

phương

thức

KT-ĐG

theo hướng tiếp cận năng lực HS................................................................123
Bảng 3.3. Kết quả thăm dò ý kiến của học sinh về phương thức KTĐG. . .124
Bảng 3.4. Kết quả các bài kiểm tra...............................................................125

phổ thông đã nêu: "Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây
dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển
nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"[2]. Nghị quyết Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu
rõ: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả
giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan. Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết
quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng
đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá
trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với
tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và
của xã hội”. [5]
Chương trình. sách giáo khoa giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết
định số 16/2006/BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GĐDT đã nêu rõ
những định hướng đổi mới phương pháp giáo dục và tạo điều kiện thuận lợi để GV
thực hiện đổi mới KTĐG.
Thực tế dạy học cho thấy, cách dạy của GV và cách học của HS bị chi phối
bởi quan niệm "kiểm tra gì học nấy" và mối quan hệ hai chiều này tạo sự lúng
túng. thụ động. thờ ơ trong dạy và học ở nhà trường. Vì vậy đổi mới KTĐG có ý
nghĩa cấp thiết và là biện pháp quan trọng khi thực hiện đổi mới giáo dục hiện nay.
Hiện nay nhiều mô hình dạy học mới đã được triển khai áp dụng, như mô
hình trường học thân thiện, mô hình trường học mới VNEN, phương pháp Bàn tay
nặn bột, phương pháp chậu cá....đã cho thấy đổi mới đã hiện hữu trong dạy và học
12


hiện nay. Việc đổi mới phương pháp dạy học phải được đặt trong mối quan hệ với
quan niệm về chất lượng và mục tiêu giáo dục, nội dung dạy học; đổi mới phương
tiện dạy học; đổi mới các hình thức tổ chức dạy học để phù hợp giữa dạy học cá
nhân và các nhóm nhỏ hoặc cả lớp, giữa dạy học trong và ngoài nhà trường; đổi

theo bảng mô tả các mức độ nhận thức để sử dụng trong KT-ĐG kết quả học tập của
học sinh.
13


- Thực nghiệm sư phạm để để đánh giá thực trạng và kiểm định giả thuyết
khoa học, cũng như đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học lớp 11 ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng quy trình, xác định nội dung KT-ĐG
KQHT chương Ni tơ - photpho(Hóa học 11 THPT) theo hướng tiếp cận năng lực.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lý luận của việc KTĐG KQHT của học sinh
và xác định quy trình KT-ĐG KQHT của HS theo hướng tiếp cận năng lực HS
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra, thăm dò và đánh giá thực trạng KT-ĐG KQHT môn Hóa học
của học sinh THPT hiện nay, từ đó đề xuất KT-ĐG KQHT môn hóa học của HS
chương nitơ - photpho theo hướng tiếp cận năng lực HS
+ Thực nghiệm sư phạm: Đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các nội dung
được đề xuất trong luận văn.
5.3. Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lý kết
quả thực nghiệm sư phạm.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được công cụ KT-ĐG kết quả học tập của học sinh môn hóa
học 11 chương nitơ - photpho theo hướng tiếp cận năng lực HS và sử dụng một
cách hợp lý thì sẽ giúp tăng cường tính chính xác, khách quan, công bằng trong quá
trình KT-ĐG đồng thời thúc đẩy tính tích cực, tự lực và tự giác học tập của HS qua
đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở Trường THPT.
7. Đóng góp của luận văn

Từ những năm 50 cho đến thập kỷ 70 của thế kỷ XX, các công trình nghiên
cứu ở giai đoạn này chủ yếu tập trung vào một số nội dung chính như làm sáng tỏ
chức năng KT-ĐG tri thức HS đối với việc góp phần phát huy tính tích cực, tự lực,
độc lập, hứng thú của HS trong hoạt động học tập; tìm ra các hình thức ĐG tri thức
thích hợp với từng loại đối tượng HS, từng môn học, việc này được thể hiện rất rõ
trong công trình nghiên cứu của V.M.Palonxki với công trình "Những vấn đề dạy
học của việc đánh giá tri thức"; F.I. Pêrôvxki với công trình "Cơ sở lý luận và thực
tiễn của kiểm tra tri thức"; X.V.Uxôva với "Con đường hoàn thiện của việc kiểm tra
đánh giá tri thức, kĩ năng" tiếp tục nghiên cứu và khẳng định vai trò của KT-ĐG đối
với việc củng cố, hoàn thiện tri thức của HS.[45],[46],[48].
Nghiên cứu vấn đề KT-ĐG dưới góc độ phương tiện điều khiển quá trình dạy
học, N.V Savin đã nêu: "Kiểm tra là một phương tiện quan trọng không chỉ để ngăn
ngừa việc lãng quên mà còn để nắm được tri thức một cách vững chắc hơn"[50]. Ông
15


cho rằng, ĐG có thể trở thành một phương tiện quan trọng để điều khiển việc học tập
của HS, đẩy mạnh phát triển giáo dục HS. Đánh giá được thực hiện trên cơ sở KT và
ĐG theo hệ thống 5 bậc: Xuất sắc (điểm 5), Tốt (điểm 4), Trung bình (điểm 3), Xấu
(điểm 2), Rất xấu (điểm 1). Từ đó, V.N. Savin khẳng định KT và ĐG là hai hoạt động
khác nhau, nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. KT không chỉ giúp HS nắm tri
thức mà còn nắm kĩ năng, kĩ xảo. T.A.Ilina cũng cho rằng: "Kiểm tra đánh giá kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo là rất quan trọng và là thành phần cấu tạo cần thiết của quá trình
dạy học”[47,tr.19]. Đồng thời, tác giả còn nhấn mạnh chức năng quan trọng của KT,
ĐG, coi nó như là một phương tiện để nâng cao chất lượng dạy học "Việc đánh giá là
một phương tiện kích thích mạnh mẽ và có một ý nghĩa giáo dục rất lớn trong điều
kiện nếu như nó được giáo viên sử dụng đúng đắn"[47,tr.150].
Những năm qua, lĩnh vực nghiên cứu về KT-ĐG và đo lường trên thế giới
đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Có thể nói, hầu hết các tác giả tiêu biểu như
Hughes, Ducan Harris, A.J. Nitko,…đã tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ định

kỳ để ĐG kết quả học tập của HS mà phải kết hợp với KT trường xuyên mới ĐG
đúng trình độ của HS và điều quan trọng là GV phải biết phát hiện nguyên nhân
những sai sót, lệch lạc và có biện pháp giúp đỡ kịp thời.
Như vậy: KT kết quả học tập của HS là một quá trình từ xác định mục đích KT,
công cụ và hình thức KT, lựa chọn nội dung và phương pháp KT. cuối cùng là thu thập
thông tin, minh chứng để rồi ĐG, tư vấn thúc đẩy quá trình học tập và rèn luyện của học
sinh phát triển hơn. Kết quả phải có một qui chuẩn khoa học, có ý nghĩa thúc đẩy quá trình
học tập vì vậy chuẩn đó phải tích cực.

Kết quả học tập có thể hiểu theo hai cách khác nhau tuỳ theo mục đích của
việc KT: Kết quả học tập được coi là mức độ thành công trong học tập của HS,
được xem xét trong mối quan hệ với mục tiêu đã xác định, chuẩn kiến thức, kỹ năng
18


cần đạt được và công sức, thời gian bỏ ra. Theo cách định nghĩa này thì kết quả học
tập là mức độ thực hiện tiêu chí. Kết quả học tập cũng được coi là mức độ thành
tích đã đạt được của một HS so với các bạn cùng học.Theo cách định nghĩa này thì
kết quả học tập là mức độ thực hiện chuẩn.
1.2.1.2. Khái niệm đánh giá
ĐG kết quả của một hoạt động nhằm phát hiện và uốn nắn kịp thời những sai
sót, điều chỉnh có hiệu quả hoạt động đó. Phát biểu một cách tổng quát: ĐG có
nghĩa là xem xét mức độ phù hợp của một tập hợp các thông tin thu được với một
tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu đã xác định nhằm đưa ra quyết định theo
một mục đích nào đó.
Định nghĩa chung về ĐG nói trên cũng được áp dụng trong giáo dục. Có
thêm nhiều định nghĩa về ĐG trong giáo dục được Nguyễn Bảo Hoàng Thanh[31]
tổng hợp như:
- Theo E.Beeby: "Đánh giá giáo dục là sự thu thập và lý giải một cách hệ
thống những bằng chứng, như một phần của quá trình, dẫn tới sự phán xét về giá

20


chuẩn được sử dụng trong các kỳ thi HS giỏi, thi tuyển HS vào lớp 10, trường
chuyên, đại học... Vì mục đích là sắp xếp theo thứ tự, nên trong ĐG theo chuẩn phải
sử dụng những công cụ ĐG (các đề KT, đề thi) giống nhau. Bộ công cụ cần phải
phân biệt được năng lực HS.
+ Đánh giá theo tiêu chí nhằm xác định kết quả học tập của mỗi HS theo
mục tiêu giáo dục, ĐG theo tiêu chí chỉ rõ những kiến thức, kỹ năng và thái độ nào
mà HS phải đạt được trong quá trình học tập. Đánh giá này không đặt trọng tâm vào
việc so sánh mức độ kết quả học tập của HS này với HS khác. Các tiêu chí là cơ sở
ĐG mức độ thành công trong học tập của HS. Loại hình ĐG này thường được sử
dụng trong các kỳ KT học kỳ, KT cuối năm học, thi tốt nghiệp...
- Xét theo hình thức, đánh giá kết quả học tập gồm có 4 loại:
+ Kiểm tra miệng: KT miệng cung cấp thông tin cho ĐG quá trình được thực
hiện bằng hình thức vấn đáp. Mục tiêu của KT miệng ngoài việc KT-ĐG kết quả
học tập thường xuyên của HS, còn thu hút sự chú ý của HS đối với bài học; kích
thích sự tham gia tích cực của HS vào bài giảng của GV; giúp GV thu thập thông
tin phản hồi về bài giảng của mình để có những điều chỉnh thích hợp, đây chính là
mục tiêu chính của KT miệng và cũng là một trong những mục tiêu ít được GV
quan tâm nhất. Khi thực hiện KT miệng cần chú ý: Không nhất thiết phải tiến hành
KT miệng vào đầu tiết học. Nên kết hợp KT miệng với việc dạy bài mới để không
những KT được việc nắm bài học cũ mà còn KT được việc nắm bài học mới để có
những điều chỉnh thích hợp và kịp thời cho nội dung và phương pháp dạy học, làm
cho việc dạy bài mới, tiết bài tập, tổng kết chương có hiệu quả hơn; Không nên chỉ
dừng lại ở mức độ "nhận biết", chỉ yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học mà cần
yêu cầu HS "vận dụng" những kiến thức này vào những tình huống mới.
- Kiểm tra viết: Là hình thức quan trọng nhất trong việc KT-ĐG kết quả học
tập của HS. Nó có thể cung cấp thông tin cho ĐG định hình hoặc ĐG tổng kết, ĐG
theo chuẩn hoặc ĐG theo tiêu chí. Bài KT thường được tiến hành vào lúc kết thúc

nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri
thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề.
1.3.2.3. Năng lực xã hội
Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã
hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với
những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
1.3.2.4. Năng lực cá thể
Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những
giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển
cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và
hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư
duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm
những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán
và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo
UNESCO:
Các thành phần năng lực

Các trụ cột giáo dục của UNESCO

Năng lực chuyên môn

Học để biết

Năng lực phương pháp

Học để làm


Học phương
pháp - chiến lược
- Lập kế hoạch học
tập, kế hoạch làm
việc
- Các phương pháp
nhận thức chung:
Thu thâp, xử lý,
đánh giá, trình bày
thông tin
- Các phương
pháp chuyên môn

Học giao tiếp Xã hội
- Làm việc trong
nhóm
- Tạo điều kiện cho
sự hiểu biết về
phương diện xã hội,
- Học cách ứng xử,
tinh thần trách
nhiệm, khả năng
giải quyết xung đột

Học tự trải nghiệm
- đánh giá
- Tự đánh giá
điểm mạnh, điểm
yếu.

trưng quan trong của năng lực, tuy nhiên, khả năng đó có được lại dựa trên sự đồng
hóa và sử dụng có cân nhắc những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong từng hoàn cảnh
cụ thể.
Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực là những kiến
thức mà người học phải năng động, tự kiến tạo, huy động được. Việc hình thành và rèn
luyện năng lực được diễn ra theo hình xoáy trôn ốc, trong đó các năng lực có trước
được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới; và đến lượt mình, kiến thức mới lại đặt cơ sở
để hình thành những năng lực mới.
Kỹ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận
dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong một môi
25


Trích đoạn Về định tính Vụ Giáo dục trung học: Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status