CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA SACOMBANK - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
Vào đầu những năm 90, trong xu thế các hợp tác xã bò đổ vỡ, để đối chọi với
xu thế đó, các hợp tác xã Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia và Ngân Hàng Phát Triển
Kinh Tế Gò Vấp đã quyết đònh hợp nhất lại hình thành Ngân Hàng Thương Mại Cổ
Phần Sài Gòn Thương Tín.
Ngân hàng được hoạt động theo giấy phép số 0006/NH-GP ngày 5 tháng 12
năm1991 do ngân hàng nhà nước cấp .Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín bắt đầu hoạt động vào ngày 21 tháng 12 năm1991 với các nhiệm vụ
chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dòch vụ ngân hàng.
Vốn điều lệ ban đầu : 3 tỷ đồng.
Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín.
Tên giao dòch quốc tế : Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank.
Tên viết tắt : Sacombank.
Trụ sở chính : 278 Nam Kỳ Khởi Nghóa, Quận 3, TP HCM.
Điện thoại : (84.8) 9.320.420 - 9.320.402
Fax : (84.8) 9.320.424
Telex :813603 SGTT VT - SWIFT : SGTTVNVX
Website : www.sacombank.com
Email : [email protected]
Trụ sở chính ban đầu của Sacombank được đặt tại 96-98 Nguyễn Oanh, nay là
chi nhánh Gò Vấp. Đến năm 1995, Hội sở chính dời về số 600 Nguyễn Chí Thanh.
Và một lần nữa vào tháng 4 năm 1999, trụ sở chính của Sacombank được chuyển về
tòa nhà Sacombank đặt tại số 278 Nam Kỳ Khởi Nghóa, Quận 3, TP HCM.
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
Với mức vốn ban đầu là 3 tỷ đồng, đến cuối năm 2003, Sacombank đã tăng
vốn điều lệ lên 740 tỷ đồng, và trở thành ngân hàng thương mại cổ phần có vốn
điều lệ lớn nhất Việt Nam. Hiện nay vào quý 1 của năm 2006, vốn điều lệ của
Sacombank đã tăng lên 1.899,2 tỷ đồng.

Công tác tiếp nhận tư vấn quốc tế để xây dựng mô hình quản trò ngân hàng
tiếp cận với tiêu chuẩn quốc tế cũng đã được hoàn tất giai đoạn 1, là cơ sở quan
trọng để chuẩn hóa hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Hệ thống công nghệ thông tin đang được đầu tư mới, khi hoàn thành sẽ đủ sức
đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin, nâng cao chất lượng quản lý; đồng thời cũng là
xương sống cho việc ứng dụng, mở rộng các dòch vụ ngân hàng điện tử và các loại
hình dòch vụ khác.
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ được tạo cơ chế tốt nhất để nâng cao tính
độc lập, khách quan trong hoạt động, nhằm không những kiểm soát rủi ro mà còn
kiểm soát được hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Nguồn nhân lực không ngừng được chú trọng đào tạo và bồi dưỡng theo
hướng chuyên nghiệp nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của tiến trình phát triển.
Mạng lưới hoạt động được tiếp tục mở rộng, nâng cấp nhằm phát triển thò
trường, tiếp cận khách hàng mới và đáp ứng nhu cầu về dòch vụ ngân hàng trong
phạm vi cả nước.
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA SACOMBANK.
1.2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC.
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
Với quy mô hoạt động rộng lớn như thế, để đảm bảo tính chính xác và đạt
hiệu quả cao thì bộ máy quản lý cũng được phân công phân nhiệm rõ ràng: Tổng
Giám Đốc phụ trách chung, tổ chức và kiểm tra, mỗi khu vực có một Phó Tổng
Giám Đốc phụ trách ủy quyền cho các Giám Đốc điều hành tại từng chi nhánh.
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín hiện đến 30/12/2004 có 12 phòng nghiệp vụ và 2
Trung Tâm được quản lý trực tiếp dưới sự điều hành của 4 Phó Tổng Giám Đốc phụ
trách các khối nghiệp vụ. Các Phó Tổng Giám Đốc còn lại chòu trách nhiệm trực
tiếp quản lý điều hành hoạt động của 21 chi nhánh cấp 1 theo 4 khu vực sau : miền
Bắc – Bắc Trung Bộ; miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên & Trung – Nam Trung bộ;
khu vực TP.HCM và miền Tây Nam Bộ. Chế độ Phó Tổng Giám Đốc phụ trách

P. Chính sách tín dụng
P. Thẩm đònh
P. Quản lý nợ
KHỐI QUẢN TRỊ & ĐIỀU HÀNH
P. Kế hoạch đầu tư
P. Maketing
P. Tài chính kế toán
P. Hành chính quản trò
P. Nguồn nhân lực
KHỐI NGÂN QUỸ
P. Kinh doanh tiền tệ
P. Thanh toán quốc tế
P. Thanh toán nội đòa và Quỹ
P. Kiểm tra – Kiểm toán
MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH
Khu vực thành phố Hồ Chí
Minh
Khu vực Tây Nam bộ
Khu vực Đông Nam bộ & miền
Trung
Khu vực Bắc Bộ
P. Quản lý tín dụng
P. Dòch vụ khách hàng
P. Kế toán & Qũy
Tổ hành chính quản trò
Chi nhánh cấp 2
Phòng Giao Dòch
Tổ tín dụng
CHI NHÁNH CẤP 1
CÔNG TY CON

thẻ
Trung tâm
CNTT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó TGĐ
phụ trách khối
CNTT & NHĐT
Phòng
Quản lý nợ
Phòng
Thẩm đònh
Phòng
CSTD
Phòng
HCQT
Phòng
TCKT
Phòng
NC & TT
Phòng
KHĐT
Phòng
TTQT
Phòng
KDTT
Phòng
TTNĐ & Q
K/v miền
Bắc-Trung bộ
Khu vực

của nước ngoài .
Sau đây là một số hoạt động dòch vụ của Sacombank.
1.2.2.1 Hoạt động huy động vốn .
 Ngân hàng tổ chức huy động những nguồn vốn nhàn rỗi ngắn, trung và dài hạn
từ trong dân chúng và các tổ chức kinh tế bằng VNĐ và ngoại tệ với các hình thức
sau:
 Nhận các loại tiền ký quỹ bảo lãnh, tiền gửi không kỳ hạn, các loại tiền gửi
có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn : tiền gửi thanh
toán, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm trung hạn linh
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
hoạt, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng, đặc biệt là tiết kiệm
vàng và VNĐ đảm bảo theo giá trò vàng.
 Phát hành kỳ phiếu ngân hàng.
 Vay của các ngân hàng nhà nước, từ các ngân hàng bạn trong hệ thống liên
ngân hàng, từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước theo quy đònh hiện
hành
 Phát hành cổ phiếu ngân hàng
1.2.2.2 Hoạt động cho vay.
Với đònh hướng là ngân hàng bán lẻ, Sacombank đặc biệt quan tâm hỗ trợ vốn
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư máy móc thiết bò, đổi mới công nghệ, xây
dựng nhà xưởng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh như : cho vay bất động
sản, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay đi làm việc ở nước
ngoài, cho vay cán bộ – công nhân viên, cho vay cầm cố sổ tiền gửi, cho vay góp
chợ, cho vay du học, cho vay nông thôn, cho vay thấu chi.
1.2.2.3 Hùn vốn mua cổ phần.
Ngân hàng được phép sử dụng vốn tự có để tiến hành các hoạt động hùn vốn
mua chứng khoán theo quy đònh hiện hành và chủ trương của ngân hàng.
1.2.2.4 Kinh doanh ngoại tệ, dòch vụ kiều hối.

quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghóa vụ tài chính thay cho khách
hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
đúng nghóa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và
hoàn trả cho Sacombank (bên bảo lãnh) số tiền đã được trả thay.
Thực hiện dòch vụ bất động sản : ngân hàng thực hiện môi giới mua bán,
quảng cáo, cho vay, đònh giá, tư vấn, cung cấp thông tin và một số dòch vụ hổ trợ về
bất động sản khác theo yêu cầu của khách hàng.
Thực hiện dòch vụ cho thuê ngăn tủ sắt : ngân hàng cho thuê một hoặc nhiều
ngăn tủ để cất giữ những tài liệu quan trọng, tài sản có giá trò… Hệ thống ngăn tủ sắt
được đặt trong tầng hầm có hệ thống phòng chống cháy và chống đột nhập với thiết
kế và xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế .
Thực hiện dòch vụ phone – banking : ngân hàng thực hiện dòch vụ cung cấp
thông tin qua điện thoại. Khách hàng được cung cấp các thông tin như : số dư của tài
khoản tiền gửi thanh toán, tiền tiết kiệm, tiền vay; lãi suất vay, lãi suất gửi; lãi suất
SIBOR; tỷ giá vàng, ngoại tệ…
Mạng lưới hoạt động :
Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín từ 3 chi nhánh và 1
Hội Sở lúc mới thành lập (1992) đã tăng lên gần 20 điểm giao dòch với 7 chi nhánh
cấp 1 vào năm 1999. Đến cuối 2004, Sacombank đã mở rộng mạng lưới với 89 điểm
giao dòch gồm 21 chi nhánh cấp 1, 25 chi nhánh cấp 2, 35 Phòng Giao Dòch, 7 tổ Tín
dụng ngoài đòa bàn và 1 Văn phòng đại diện trải dài từ Bắc vào Nam.
Sacombank còn có 2 công ty trực thuộc là công ty Quản lý Nợ & Khai thác tài
sản (AMC); công ty liên doanh Quản Lý Qũy (Vietfund Management).Ngoài ra,
Sacombank còn tham gia sáng lập và góp vốn cổ phần 11% cho các công ty Bảo
Hiểm Viễn Đông (VASS), công ty cổ phần đòa ốc Sài Gòn & công ty Cổ phần
Chứng khoán TPHCM.
1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NHỮNG NĂM QUA.

Vốn tự có/tổng tài sản
có rủi ro (CAR)
8,26 8,37 10,06 10,05 10,07
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
Huy động vốn/tổng nợ
98,45 97,76 96,62 97,6 96,9
Cho vay/huy động vốn
81,62 85,59 73,49 65 60,2
Cho vay/tổng tài sản
74,23 76,79 64,74 57,59 52,9
Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng
dư nợ
0,88 0,57 0,56 1,07 1,26
Thu nhập phi tín
dụng/tổng thu nhập
18,4 15,4 26,1 31,4 39,1
Lãi ròng/tổng tài sản
bình quân
1,01 1,45 1,55 1,66 1,98
Lãi ròng/vốn điều lệ
bình quân
19,01 25,44 25,91 26,27 29,55
Nguồn từ ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
1.3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SACOMBANK TRONG NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY.
Trong bối cảnh kinh tế chung của đất nước còn nhiều khó khăn và dễ biến
động; trước tình hình đầy gian nan thử thách của hệ thống các ngân hàng thương
mại, trước việc điều chỉnh cần thiết của luật NHNN và Luật các TCTD; đặc biệt

có đợt huy động vốn.
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
13
3134.3
4296.4
7304.4
10395
15488
2001 2002 2003 2004 2005
TONG TAI SAN
(ty dong Viet Nam)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh

Nguồn từ ngân hàng Sài Gòn Thương Tín.
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN :
Xuất phát từ vò trí vai trò hoạt động nguồn vốn trong kinh doanh của Ngân
hàng, Sacombank tiếp tục chiến lược huy động vốn với nhiều hình thức đa dạng,
hấp dẫn bằng nhiều biện pháp thích hợp như thực hiện chính sách khách hàng
linh hoạt, nâng cao chất lượng thanh toán và các dòch vụ ngân hàng, mở rộng
mạng lưới giao dòch phục vụ dân cư. Qua các năm nguồn vốn huy động liên tục
phát triển với cơ cấu nguồn vốn ngày càng phù hợp với yêu cầu đa dạng hóa
trong kinh doanh. Tổng nguồn vốn huy động đến cuối năm 2004 tăng 42% so với
đầu năm, trong đó vốn VND tăng 37%, ngoại tệ tăng 35%, vàng tăng 118%.
Riêng năm 2005 nguồn vốn tiếp tục tăng 48% với nguồn ngoại tệ và vàng tăng
mạnh do giá vàng biến động mạnh nên nhu cầu người dân tham gia buôn bán
trên thò trường tăng mạnh, từ đó giao dòch qua ngân hàng cũng tăng theo.
Cơ cấu huy động vốn: vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư chiếm
93%, nếu phân theo hình thái tiền thì vốn huy động bằng VND chiếm 72%
.Nguồn vốn tăng ngày càng cao là do hoạt động của Sacombank có hiệu quả và
phong cách phục vụ nên được sự tin yêu của nhiều khách hàng.

năm 2004 tăng chậm hơn năm trước là do Sacombank thực hiện tái cấu trúc,
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
15
2850.5
3856.2
6434.6
9201
13652
2001 2002 2003 2004 2005
NGUON VON HUY DONG
(ty dong Viet Nam)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
điều chỉnh cho vay phân tán, cho vay cán bộ nhân viên và kiểm soát chất lượng
tín dụng nhằm thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng bền vững.
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 2004 2005
1. Tổng dư nợ tín dụng(tỷ
đồng)
2.326,5 3.300,5 4.728,6 5.987 8.214,4
2. Tốc độ tăng trưởng tín
dụng (%)
59,9 41,9 43,3 26,6 20,7
3. Tỷ trọng trong tổng thu
nhập
81,6 84,6 73 80 79,9
Nguồn từ ngân hàng Sài Gòn Thương Tín.
Tổng dư nợ tín dụng quy VND vào cuối năm 2005 đạt trên 8000 tỷ đồng, tăng
37,2 % so với năm 2004, trong đó cho vay bằng VND tăng 27%, ngoại tệ tăng
25%, vàng tăng 53%.


uy tín của Sacombank ngày càng tăng trong lónh vực thanh toán quốc tế với trên
5300 đại lý của 170 ngân hàng tại 76 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Trong năm 2004 Sacombank đã nhận được 4 giải thưởng về chất lượng
thanh toán quốc tế do Ngân Hàng HSBC (Hongkong Shanghai Banking
Corporation), tập đoàn City Group, Ngân hàng Union Bank Of California và
Ngân hàng Wachovia (USA) trao tặng.
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI :
Ngân hàng đã ban hành Quy chế giao dòch hối đoái và tiếp tục hoàn chỉnh
quy trình kinh doanh ngoại tệ.
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
Tổng doanh số mua bán các loại ngoại tệ trong năm 2005 (quy USD) đạt
9.859 triệu USD, tăng 21% so với năm trước.Thu nhập kinh doanh ngoại hối là
42 tỷ đồng, đạt 65% kế hoạch đề ra.
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ.
Sacombank đã tham gia tích cực thò trường vốn trong thời gian qua, đó là
một chủ trương có tính chiến lược nhằm đa dạng hóa hoạt động, chuẩn bò cho
bước phát triển của ngân hàng trong tương lai.
Tổng doanh số giao dòch trên thò trường liên ngân hàng trong năm 2005
quy ra VND là 92.554 tỷ đồng, tăng 91,2% so với năm 2004.
Số dư đầu tư vào trái phiếu các loại là 2.507,6 tỷ đồng và 601 ngàn USD,
tăng 76,2% so với đầu năm.
Sacombank tiếp tục tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu đô thò TPHCM
với số tiền là 525 tỷ đồng, tăng 31,2% so với năm 2003. Thu nhập từ hoạt động
góp vốn, mua cổ phần đạt 27 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư bình
quân là 15,6%.
HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ :
Với thò trường tiềm lực 83 triệu dân như Việt Nam thì Sacombank đònh
hướng thẻ ngân hàng là một trong những sản phẩm chính yếu trong thời gian tới.

o Xây dựng các phần mềm phục vụ cho công tác quản lý tín dụng, hỗ trợ
nghiệp vụ kiểm tra kiểm toán cũng như cải tiến, phát triển sản phẩm
dòch vụ ngân hàng.
o Bắt đầu thử nghiệm E-banking với một số khách hàng.
o Tiến hành ký kết hợp đồng và triển khai xây dựng chương trình phần
mềm “ngân hàng lõi T24” mới .
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
o Sắp xếp và tổ chức lại hoạt động của trung tâm Công Nghệ Thông Tin
theo hướng chuyên nghiệp hóa, cũng như chuẩn bò nhân sự nhằm đảm
bảo vừa cải tiến duy trì hoạt động Smartbank hiện hữu, vừa nhanh chóng
tiếp nhận hệ thống “ngân hàng lõi” mới.
1.3.3 NHỮNG CHUYỂN BIẾN QUAN TRỌNG VỀ CHUYÊN MÔN .
Xác lập mô hình quản lý rủi ro và quản lý tài sản nợ – tài sản có : với sự tư
vấn của chuyên gia IFC, ngân hàng đã tiến hành xây dựng và xác lập mô hình
cũng như các báo cáo liên quan đến quản lý rủi ro như :
i.Báo cáo độ lệch thanh khoản nhằm đánh giá nhu cầu thanh khoản ròng đối
với từng loại tiền tệ.
ii.Báo cáo tái đònh giá
iii.Báo cáo kỳ hạn kinh tế đo lường độ nhạy cảm của Tài sản Có – Tài sản Nợ
ứng với các biến động của lãi suất.
Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng tín dụng .
i.Ban hành chính sách tín dụng .
ii.Thiết lập mô hình xếp hạng tín dụng :
a. Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, bao gồm :
Hệ thống các tiêu chí đònh tính và hạng đònh tính; hệ thống các tiêu chí đònh
lượng và hạng đònh lượng.
Cách tính toán hạng tín dụng.
Bảng tương quan giữa hạng tín dụng và các chỉ số xác suất vỡ nợ .

21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
Bên cạnh những thành công về hoạt động kinh doanh, Sacombank còn những
thành công về mặt luôn quan tâm và có những hoạt động tích cực cho xã hội –
chăm lo đời sống của nhân viên, cán bộ ngân hàng :
 Thăm và tặng quà trung thu cho trẻ em nghèo, trẻ em nhiễm chất độc
màu da cam.
 Tài trợ cho chương trình xóa mù cho bệnh nhân nghèo tại tỉnh Thừa
Thiên Huế.
 Tổ chức “Ngày hội đón xuân” cho hơn 1.800 cụ già neo đơn và trẻ em
nghèo khuyết tật vào dòp Tết Nguyên đán Giáp Thân.
 Tài trợ cho cuộc thi “Dynamic – Nhà Kinh doanh tiền tệ” do trường Đại
học Kinh Tế TP.HCM tổ chức.
 Thăm và tặng quà cho các gia đình chính sách, gia đình khó khăn, ủng
hộ đồng bào các vùng gặp thiên tai, bão lụt.
 Tài trợ cho Giải việt dã vì sức khỏe cộng đồng – Cúp Sacombank tại
Bình Đònh.
 Đặt biệt, Sacombank đã trao 250 học bổng cho học sinh nghèo hiếu học
trong chương trình “Sacombank – Ươm mầm cho những ước mơ” với
tổng trò giá 250 triệu đồng. Chương trình này sẽ tiếp tục mở rộng qui mô
trong những năm sắp tới.
 Sacombank cũng đã tổ chức nhiều hoạt động văn hóa thể thao, vui chơi
bổ ích dành cho nội bộ ngân hàng.
1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI.
Với đònh hướng phát triển giai đoạn 2001 – 2010, bước sang năm 2005,
Sacombank sẽ tiếp tục duy trì tốc độ phát triển tài sản ở mức cao, đồng thời với
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
việc quan tâm đến yếu tố phát triển an toàn – bền vững. Các mục tiêu chiến

 Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi và cung ứng một số sản phẩm
dòch vụ theo sự ủy nhiệm của Giám đốc chi nhánh Sài Gòn phù hợp theo
qui đònh, qui chế của Ngân hàng.
SVTT: Nguyễn Thò Huyền Anh
24
CN Thủ Đức –
chi nhánh cấp 2
CN Bình Thạnh
– chi nhánh cấp
2
Phòng Giao Dòch
Tân Đònh
Phòng Giao Dòch
Cao Thắng
Phòng Giao Dòch
Thanh Đa
CN Sài Gòn –
chi nhánh cấp 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Quốc Anh
 Tiếp nhận nhu cầu vay vốn và thực hiện một số tác nghiệp tiền vay theo
sự ủy nhiệm của Giám đốc chi nhánh Sài Gòn phù hợp theo qui đònh, qui
chế của Ngân hàng.
 Tổ chức công tác hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ theo
qui đònh của Ngân hàng.
 Thực hiện công tác tiếp thò, phát triển thò phần; xây dựng và bảo vệ
thương hiệu; nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu
của đòa bàn hoạt động; xây dựng kế hoạch kinh doanh và theo dõi tiến
độ thực hiện kế hoạch.
 Tổ chức công tác quản lý hành chánh đảm bảo mọi mặt hoạt động cho
đơn vò, đảm an toàn an ninh tài sản cho Ngân hàng; theo dõi và tham


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status