SKKN Một số giải pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp 2 - Pdf 26

CNG HềA X HI CH NGHA VIT NAM
c lp T do Hnh phỳc
BN CAM KT
I. TC GI:
1
UBND HUYN CT HI
TRNG TIU HC CHU VN AN
Nghiên cứu khoa học s phạm ứng dụng
Đề tài:
Mt s gii phỏp
rốn ch vit cho hc sinh lp 2
Họ và tên: Lu Th Thỳy Nga
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trờng Tiểu học Chu Văn An
Cỏt Hi, Thỏng 2 nm 2014
Họ và tên : Lưu Thị Thúy Nga
Ngày, tháng, năm sinh: 02 - 11- 1977
Đơn vị : Trường Tiểu học Chu Văn An
Điện thoại : 0963130935
II.NGHIÊN CỨU KHOA HỌC :
Tên đề tài: Một số giải pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp 2 .
III. CAM KẾT
Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này là sản phẩm của cá nhân tôi.
Nếu có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu đối với một phần hay toàn bộ sáng
kiến kinh nghiệm, tụi hoàn toàn chịu tránh trước lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo
Phòng GD&ĐT về tính trung thực của bản cam kết này.
Cát Bà, ngày 2 tháng 3 năm 2014
Người cam kết

Lưu Thị Thúy Nga


Đối với phân môn tập viết ở lớp 2 hiện nay,các em học sinh bắt đầu được tập
viết các chữ hoa theo mẫu chữ hiện hành. Tập viết chữ cỡ vừa xen lẫn cỡ chữ
nhỏ rồi chuyển dần sang cỡ nhỏ.Nếu như ở lớp 1 các em mới làm quen với chữ
hoa ở mức độ tập tô thì ở lớp 2 yêu cầu cao hơn đó là phải viết được chữ hoa
đúng mẫu, ngoài ra các em còn phải biết cách viết chữ nghiêng.
Việc viết đúng và đẹp đối với học sinh lớp 2 nói riêng và học sinh tiểu học
nói chung là cả một vấn đề không phải dễ đạt.Học sinh sẽ không thể viết đúng
và đẹp nếu như không nắm chắc cấu tạo của mỗi con chữ và không được rèn
luyện thường xuyên.
Để hỗ trợ việc dạy học nội dung này, lâu nay giáo viên vẫn sử dụng bộ chữ
mẫu trong bộ đồ dùng dạy Tiếng Việt, kết hợp với que chỉ, phấn màu kèm theo
lời mô tả giải thích. Tuy nhiên việc chỉ dùng lời nói và những hình ảnh chữ mẫu
tĩnh và cách hướng dẫn bằng que chỉ tô khan trên chữ mẫu để minh hoạ thì học
sinh vẫn khó hình dung, việc tiếp thu bài phần nào còn hạn chế. Qua đề tài này
tôi muốn đưa ra một số giải pháp có hiệu quả nhằm rèn cho học sinh lớp 2 viết
đẹp hơn .
Nghiên cứu được thực hiện trên lớp 2a1 trường Tiểu học Chu Văn An –
Huyện Cát Hải, giải pháp thay thế: sử dụng một số giải pháp rèn chữ viết cho
học sinh lớp 2 và ứng dụng CNTT vào những bài dạy tập viết chữ hoa , dạy thực
nghiệm trong học kỳ I năm học 2013- 2014. Kết quả cho thấy tác động đó có
ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh. Điểm trung bình kiểm tra sau
4
tác động (ĐTB
stđ
= 8,1) cao hơn điểm trung bình kiểm tra trước tác động (ĐTB
ttđ
= 6,9) là 1,2.
II. GIỚI THIỆU
Trường Tiểu học Chu Văn An là một trong những điểm sáng của huyện Cát
Hải. Trong những năm qua nhà trường luôn tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ

1. Khỏch th nghiờn cu
La chn ti nghiờn cu ny tụi cú nhng thun li sau:
* Giỏo viờn
Tụi l giỏo viờn c nh trng phõn cụng ging dy lp 2 trong nhiu
nm, ó cú kinh nghim trong vic ging dy và luyện chữ cho học sinh. Bn
thõn tụi luụn nhit tỡnh v cú trỏch nhim cao trong cụng vic, thờng xuyên tham
gia và đạt giải trong cuộc thi viết chữ đẹp cấp Huyện.
* Hc sinh
Lp 2A1 l lp c la chn nghiờn cu cú nhng c im sau:
a s hc sinh tớch cc ch ng trong cỏc hot ng hc tp. Kt qu hc tp
nm trc t kt qu cao. Chữ viết học sinh khá đều, đúng mẫu. Phong trào vở
sạch chữ đẹp của lớp đạt kết quả khá tốt.
Bng 1: Bng s s hc sinh lp 2a1
Tng s Nam N
Lp 2A1 30 15 15
Bảng 2:Xếp loại vở sạch chữ đẹp đầu năm
Tng s
loại A Loại B
Lp 2A1 30 23 7
6
2. Thiết kế nghiên cứu
Tôi lựa chọn thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động
với nhóm duy nhất, tôi chọn nhóm nghiên cứu là toàn bộ học sinh lớp 2a1 gồm
30 học sinh. Kết quả kiểm tra trước tác động như sau:
Bảng 3 : Kết quả kiểm tra trước tác động của nhóm nghiên cứu
Mốt 8
Trung vị 7
Điểm trung bình 6,9
Độ lệch chuẩn 1,1
Bảng 4: Thiết kế nghiên cứu

1
TËp viÕt Ch÷ hoa M
14
2
TËp viÕt Ch÷ hoa N
15
3
TËp viÕt Ch÷ hoa O
16
4
TËp viÕt Ch÷ hoa P
20
5
TËp viÕt Ch÷ hoa Q
21
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra sau tiết 13 do tôi tự thiết kế.
Bài kiểm tra gồm: một bài tập viết theo mẫu chữ, một bài tập trả lời câu hỏi về
cấu tạo chữ.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi kết thúc bài chữ hoa Q.
Đề bài do tôi tự thiết kế sau đó tôi có tham khảo các giáo viên trong nhà trường
để đảm bảo độ tin cậy giá trị dữ liệu. Đề bài gồm 1 bài tập viết theo mẫu và 4
câu hỏi với các nội dung về cấu tạo chữ để đánh giá sát với nội dung nghiên
cứu, tính theo thang điểm 10.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện tiến hành dạy thử nghiệm xong, tôi đó tiến hành kiểm
tra học sinh theo kế hoạch đề ra, nhờ giáo viên dạy cùng khối chấm bài và lên
điểm để đảm bảo tính khách quan.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu

lớp 2 có nõng cao cht lng dạy tập viết chữ hoa cho học sinh lp 2 trờng tiểu
học Chu Văn An - huyn Cỏt Hi" ó c kim chng.
Biu so sỏnh im trung bỡnh trc v sau tỏc ng trờn nhúm nghiờn cu
9
2.Bàn luận kết quả
*Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là TBC= 8,1 so với
kết quả bài kiểm tra trước tác động TBC= 6,9. Điều đó cho thấy điểm TBC
trước và sau tác động khác nhau rõ rệt. Kết quả đó cho thấy sự chênh lệch đó
không phải ngẫu nhiên mà là do có sự tác động.
* Hạn chế
Nghiên cứu này sử dụng phần mềm dạy chữ viết hoa ở tiểu học là rất tốt.Xong
để có hiệu quả và tiến hành thuận lợi ít tốn kém người giáo viên cần phải có
trình độ về công nghệ thông tin, có kỹ năng thiết kế giáo án điện tử, biết thiết kế
kế hoạch bài học hợp lý.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
* Kết luận
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu tôi đã rút ra một số kinh nghiệm
như sau: Giáo viên cần chuẩn bị trang bị phần mềm dạy viết chữ hoa dành riêng
cho việc dạy tập viết, mỗi tiết dạy cần soạn bài kỹ,lập kế hoạch bài học;vận
dụng linh hoạt các phương pháp dạy học; đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy
học sẽ kích thích sự hứng thú học tập của học sinh, nhằm đạt kết quả cao trong
giờ học mà học sinh không nhàm chán.Việc sử dụng CNTT vào giảng dạy tập
viết lớp 2 sẽ mang lại kết quả cao.
10
Ngoài ra muốn thành công trong việc rèn luyện chữ viết cho học sinh, nhất
là ở khối lớp 2 tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp như đã trình bày ở trên, để
phổ biến đề tài trong thực tế.
Giáo viên cần khảo sát phân loại chữ viết của học sinh thành những nhóm
chính để có kế hoạch rèn chữ cho từng đối tượng học sinh. Cụ thể:

Phụ lục 1: Các giải pháp cụ thể:
1.Luyện viết trên bảng con của học sinh
Đây là hình thức luyện tập rất có hiệu quả. Thông qua luyện viết trên bảng giáo
viên dễ phát hiện lỗi sai của học sinh, học sinh được tự sửa tự rút kinh nghiệm
và tập viết lại ngay.
Sau khi hướng dẫn viết trên bảng lớp giáo viên cho học sinh luyện tập viết
chữ bằng phấn trên bảng con trước khi tập viết vào vở. Học sinh có thể tập viết
chữ cái, các chữ hoặc từ có 2 hoặc 3 chữ cái vào bảng con.
Khi sử dụng bảng con, giáo viên cũng cần lưu ý hướng dẫn các em cả cách
lau bảng từ trên xuống, cách sử dụng và bảo quản phấn, cách lau tay để sau khi
viết giữ vệ sinh (phải có giẻ ướt để lau). Viết vào bảng xong, học sinh cần giơ
lên để giáo viên kiểm tra, giáo viên sửa sai ngay trên bảng con của học sinh
bằng phấn màu để bản thân học sinh viết sai rút kinh nghiệm và cả lớp cùng rút
12
kinh nghiệm. Cần chú ý giữ trật tự trong lớp khi dùng hình thức luyện tập này và
nên tận dụng hết bảng.
2. Luyện viết trong vở tập viết
Muốn học sinh sử dụng có hiệu quả vở tập viết, giáo viên cần hướng dẫn tỷ
mỉ nội dung và yêu cầu về kỹ năng viết của từng bài viết (chữ mẫu, các dấu chỉ
khoảng cách chữ, dấu chỉ vị trí đặt bút, thứ tự viết nét ) trước khi học sinh viết
mỗi chữ ở mỗi dòng giáo viên cần chỉ rõ độ cao độ rộng của các con chữ, các
chữ ,điểm dừng bút đặt bút và cách viết liền mạch giúp các em viết đủ, viết đúng
số dòng đầu tiên ở mỗi phần bài viết. Việc đảm bảo tốt các công việc trên sẽ
giúp các em viết tốt hơn ở những dòng sau.
Trong giờ tập viết, trước khi học sinh viết vở giáo viên nêu yêu cầu, nội
dung của từng bài để học sinh phải đạt được. Giáo viên quan tâm đến tư thế
ngồi, cách cầm bút của học sinh. Khi học sinh viết bảng, giáo viên phải quan sát
nhanh để uốn nắn kịp thời cho các em vì khi viết bảng, giơ bảng cô dễ theo dõi
cả lớp hơn khi viết vở.
Khi viết vở : Cô hướng dẫn các em nhận xét chữ mẫu từng nét, từng chữ,

yếu. Việc nhắc nhở và chỉ bảo liên tục tại chỗ đó sẽ là những lưu ý để học sinh
sửa ngay. Tiết chính tả nào cũng sửa như vậy chắc chắn các em sẽ viết tiến bộ.
Ngoài tiết chính tả, giáo viên có thể áp dụng cách đó trong tiết tập làm văn hay
luyện từ và câu. Hoặc trong những môn học khác như môn toán: việc rèn chữ có
thể tiến hành khi học sinh viết bảng, học sinh làm bài giải vào vở.
4. Sử dụng phương pháp hướng dẫn từng học sinh luyện tập
Trong tập viết, việc hướng dẫn từng học sinh luyện tập ngày càng cần thiết,
vì đây là môn học rèn kỹ năng. Muốn vậy giáo viên cần nắm vững khả năng viết
chữ của từng em. Đặc biệt là những em hay viết sai, chữ viết xấu, viết chậm thì
giáo viên phải hướng dấn cụ thể đối với từng em. Chỉ cho em đó chỗ nào sai chỗ
nào chưa đúng mẫu, cách sửa như thế nào.
14
5. Thực hiện công tác “Vở sạch chữ đẹp” ngay từ những ngày đầu của
năm học .
* Giáo dục nhận thức
Đầu năm học, giáo viên cần chú ý dạy cho các em biết yêu quý và giữ gìn
sách vở luôn sạch đẹp. Khi lên lớp trên các em sẽ có thói quen này.
* Đồ dùng của học sinh
Đồ dùng học tập của học sinh phải đầy đủ: Bảng có kẻ li rõ ràng, phấn viết
có chất lượng tốt, giẻ lau bảng ẩm và sạch, bút vừa cỡ tay để các em không bị
mỏi khi cầm, vở phải có đủ bìa, nhãn, không xé trang, không bôi mực ra vở,
không gập ngược làm quăn mép, quăn gáy. Khi viết luôn có đôi bàn tay sạch.
- Trình bở vở đúng quy định của Sở giáo dục.
- Chọn vở đảm bảo giấy có dòng kẻ, không nhoè, viết không in sang trang
bên.
- Bút viết nét vừa phải (không quá to, không quá nhỏ), không được viết bút
bi, thống nhất viết mực tím.
- Giáo viên cần làm mẫu trên bảng, trong vở luyện, chữ trong giáo án cẩn
thận ngay từ đầu năm để hình thành nề nếp.
* Tư thế ngồi viết

Trước khi dạy giáo viên chuẩn bị giáo án điện tử có sử dụng phần mềm dạy
tập viết chữ hoa. Khi dạy bài mới,hướng dẫn học sinh viết bảng và vở thì kết
hợp trình chiếu hình ảnh minh hoạ và quy trình viết trên màn hình máy tính,máy
chiếu.
Ví dụ :Đưa hình ảnh chữ mẫu lên màn hình.
16
-Hỏi : Quan sát chữ mẫu và cho biết chữ Q viết hoa cao mấy dòng ly,rộng
mấy ô ly và gồm mấy nét ?-HS trả lời
- GV chốt cấu tạo chữ.Lúc này chữ trên màn hình sẽ đổi màu từng nét đồng
thời động đậy hoặc nhấp nháy để học sinh rõ : chữ hoa Q gồm 2 nét.
-Hướng dẫn quy trình viết chữ Q :GV chỉ cần thuyết minh bằng lời còn
màn hình sẽ hiện hình viên phấn viết chữ theo lời minh hoạ của cô.

Phô lôc 2: KÕ ho¹ch bµi häc:
tiÕt 21: ch÷ hoa Q
I. MỤC TIÊU: Giúp HS
- Biết viết chữ hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng các cụm từ ứng dụng: Quê hương tươi đẹp” theo cỡ nhỏ, chữ
viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II. ĐỒ DÙNG
- Máy tính,máy chiếu
- Vở mẫu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ(2-3’)
- Giờ trước chúng ta đã luyện viết chữ hoa P và
cụm từ ứng dụng Phong cảnh hấp dẫn.
- Viết 1 chữ hoa P và 1 chữ hoa O cỡ vừa.
-HS viết bảng
17

giống với chữ hoa O
- HS quan sát.
- Viết một chữ Q hoa vào bảng con (GV quan
sát, nhắc nhở) – Cách 1 ô, viết tiếp cho cô một
chữ hoa Q nữa.
- GV nhận xét (các nét, độ cao, rộng, điểm ĐB-
- HS viết bảng.
18
DB)
* HD viết từ, cụm từ ứng dụng (5-7)
+) Chữ ứng dụng : Quê
- Đọc từ ứng dụng. (?)Chữ Quê được viết bằng
mấy con chữ? Nêu khoảng cách giữa các con
chữ ?( đổi màu từng con chữ)
(?) Độ cao của mỗi con chữ?
- Quê
- 3 con chữ: Q; u; ê
- 5 li: Q; 2 li: u, ê ;
- GV tô và HD viết : ĐB trên ĐK 6 viết con chữ
Q hoa cao 5 dòng li như cô đã hướng dẫn nối
liền với con chữ u và nét thứ nhất của con chữ ê
cao 2 dòng li. DB giữa dòng li thứ nhất. Nhấc
bút lên giữa dòng li thứ 3 viết dấu mũ của con
chữ ê được chữ quê. ( màn hình hiện phấn và
cách vết từng chữ)
-Hãy viết 1 dòng chữ Quê cỡ vừa vào bảng con.
-Nhận xét, sửa sai cho HS
-HS quan sát
-HS viết chữ Quê cỡ vừa
+) Câu ứng dụng : Quê hương tươi đẹp

- Đọc thầm nội dung bài viết.
(?) Bài yêu cầu viết những gì ? - 1 dòng chữ Q cỡ vừa, 2
dòng chữ Q cờ nhỏ.1 dòng
chữ Quê cỡ vừa, 1 dòng chữ
Quê cỡ nhỏ. 3 dòng cụm từ
ứng dụng…
- Cho HS quan sát vở mẫu. - HS quan sát.
- Trước khi vào viết bài các em lưu ý : Ngồi
thẳng lưng đúng tư thế, viết theo mẫu chú ý tốc
độ viết và chỉ viết khi có hiệu lệnh.
- Yêu cầu HS chỉ tay vào dòng thứ nhất: Quan
sát kĩ mẫu, mỗi chấm em viết một chữ. Viết một
dòng chữ Q.
- HS viết bài .
- Tương tự như vậy, viết cho cô 2 dòng chữ Q
cỡ nhỏ
- HS viết bài.
-Tiếp tục chỉ tay vào dòng tiếp theo,
- Chữ Quê cỡ vừa viết trong mấy ô?. Để viết
chữ Quê đẹp các em cần viết đều tay, đều nét
chú ý khoảng cách giữa các con chữ là nửa thân
-Hơn 2 ô
20
con chữ O.
- Viết tiếp một dòng chữ Quê cỡ nhỏ.
- Chỉ tay vào dòng cụm từ ứng dụng: Có 3 dòng
cụm từ Quê hương tươi đẹp. Khi viết các em
chú ý khoảng cách giữa các chữ, viết liền mạch
giữa các con chữ, các dấu phụ viết nhỏ vừa phải
sao cho đều nét và viết thẳng với chữ mẫu.

Điểm KT trước
tác động
Điểm KT sau
tác động
Lê Ngọc ánh Nữ 8 9
Hoàng Hải Anh Nam 8 9
Nguyễn Nam Anh Nam 6 8
Nguyễn Ngọc Anh Nữ 8 9
Nguyễn Quang Anh Nam 8 8
Đặng Quỳnh Chi Nữ 7 9
Hoàng Tuấn Đạt Nam 8 8
Lê Văn Đức Nam 5 6
Nguyễn Hoàng Dũng Nam 8 9
Nguyễn Anh Giang Nữ 8 9
Bùi Đức Hậu Nam 5 6
Nguyễn Khánh Huyền Nữ 7 9
Lê Thanh Hiền Nữ 7 8
Đinh Thuỳ Linh Nữ 9 9
Trần Văn Long Nam 5 6
Hồng Thị Lực Nữ 8 9
Lê Đức Lương Nam 6 8
Trần Hương Mai Nữ 7 8
Phạm Tuấn Thành Nam 8 9
Nguyễn Hồng Ngọc Nữ 7 8
Bùi Trung Nghĩa Nam 7 8
Lê Uyển Nhi Nữ 8 9
Nguyễn Yến Nhi Nữ 7 9
Hồng Văn Quốc Nam 5 6
Phạm Lê Quỳnh Nữ 8 9
Nguyễn Thị Thương Nữ 6 8

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status