Bằng thí dụ cụ thể chứng minh đánh giá là một khoa học và đánh giá là công cụ quan trọng của quản lý - Pdf 26

Bằng thí dụ cụ thể chứng minh đánh giá là một khoa học và đánh giá là
công cụ quan trọng của quản lý?
BÀI LÀM
Đánh giá giáo dục vừa là một lĩnh vực nghiên cứu khoa học quản lý giáo
dục, vừa là công cụ quản lý hữu hiệu của quản lý giáo dục nhằm phán đoán
giá trị của sự nghiệp giáo dục để điều chỉnh, kiểm nghiệm trình độ phát triển
của sự nghiệp giáo dục và cải tiến để giáo dục ngày càng đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của cộng đồng xã hội.
Đánh giá vừa là một lĩnh vực của khoa học quản lí giáo dục, vừa là một công
cụ của quản lý giáo dục. Nhận định này được thể hiện qua những dấu hiệu
cụ thể sau:
- Đánh giá là một khoa học là nhờ nó có các hệ thống khái niệm, phạm trù
gắn liền với nó.
+ Đánh giá và giá trị: Khái niệm đánh giá luôn gắn liền với khái niệm giá trị
vì thực chất của đánh giá là sự phán đoán giá trị của hiện tượng. Quan điểm
về giá trị đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đánh giá, phải
thống nhất được cách hiểu khái niệm này mới có thể có được sự đồng thuận
trong đánh giá, trong nhận định kết quả đánh giá…
+ Đánh giá và nhận thức: Đánh giá nói chung là một hoạt động của nhận
thức. Thông qua đánh giá con người nhận thức được bản chất của thế giới
khách quan, xác định được thái độ của con người với thế giới khách quan
đó, để rồi chấp nhận hoặc cải tạo nó phục vụ cho lợi ích của con người.
Chỉ khi có một nhận thức luận đúng đắn, một luận điểm khoa học lịch sử
khách quan trong đánh giá mới có thể đảm bảo xác định được tính chỉnh thể
của giá trị sự vật, mới có được những kết luận đánh giá có giá trị, có tác
dụng đổi mới, cải tạo hoặc thích ứng với các sự vật, hiện tượng.
1
+ Đánh giá và thực tiễn: Quá trình nhận thức bắt đầu từ thực tiễn và rồi quay
trở lại kiểm nghiệm qua thực tiễn. Hoạt động đánh giá phải trải qua việc
nghiên cứu, nhận thức đối tượng đánh giá và kết quả của quá trình nhận thức
đó phải được kiểm nghiệm trong thực tiễn.

thức, …
* Ví dụ chứng minh
- Đánh giá là một khoa học: Khi nghiên cứu một đề tài về “Biện pháp Quản
lý phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp trong nhà trường”
chúng ta cần đi làm rõ các nội dung khoa học sau:
+ Các khái niệm: Quản lý, biện pháp quản lý, phát triển, phát triển đội ngũ
giáo viên theo chuẩn.
+ Các tiêu chí đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
+ Đối tượng nghiên cứu là giáo viên, các biện pháp quản lý phát triển đội
ngũ giáo viên của nhà quản lý.
+ Nội dung nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu cơ sở lí luận thực tiễn của
việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, Thực trạng
quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cuả đơn vị;
Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
+ Phương pháp nghiên cứu tập trung vào: phương pháp nghiên cứu lí luận,
phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phương pháp điều tra, khảo sát thực tế,
phương pháp xử lí số liệu, …
+ Việc nghiên cứu và đưa ra các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo
các tiêu chí về chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên được coi là những thành tựu
cuả khoa học đánh giá. Tuy nhiên cũng như bản thân khoa học đánh giá mỗi
3
đề tài nghiên cứu khoa học đều mang những nhược điểm thiếu sót nào đó
trong quá trình triền khai nghiên cứu nó với tư cách là một khoa học đánh
giá.
- Ví dụ đánh giá là một công cụ quản lý
Việc thanh tra, kiểm tra trong nội bộ trường học là công việc được tiến hành
thường xuyên trong suốt năm học của mỗi nhà trường. Các nhà quản lý là
người xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá đối với giáo viên, nhân viên và
học sinh. Cán bộ, giáo viên và học sinh là những đối tượng được kiểm tra
đánh giá. Thông qua việc kiểm tra đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên

ND1: Vũ trụ. Hệ Mặt Trời
ND2: Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
ND3: Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
ND4: Hệ quả chuyển động quay xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
3.2. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Ma trận đề kiểm tra được xây dựng theo tỉ lệ 4 – 4 – 2
5
Bậc nhận thức
Nội dung
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3
Tổng
Nội dung 1 1 0 0 1
Nội dung 2 1 1 0 2
Nội dung 3 1 2 0 3
Nội dung 4 1 1 2 4
Tổng 4 4 2 10
4. Viết câu hỏi
Bậc nhận thức Mục tiêu Nội dung câu
hỏi
Điểm
Bậc 1
- Nêu được khái niệm Vũ Trụ. Vẽ
lại được quỹ đạo chuyển động các
hành tinh trong Hệ Mặt Trời
- Vẽ lại được vị trí và khoảng cách
của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Vẽ lại được sơ đồ chuyển động
tự quay quanh trục của Trái Đất và
các múi giờ trên Trái Đất.
- Kể được nguyên nhân sinh ra

4
Bậc 3
Vận dụng kiến thức để bình luận,
đánh giá được hiện tượng tự nhiên
trong năm.
Câu 5 2
II. Đề kiểm tra
A. Phần trắc nghiệm khác quan (4 điểm).
Câu 1: Vũ Trụ là:
a. Khoảng không gian chứa vô vàn các phân tử khí đậm đặc.
b. Khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà.
c. Khoảng không gian chứa các thiên thể, khí bụi và bức xạ điện tử.
d. Khoảng không gian chứa các hành tinh và các vệ tinh.
7
Câu 2: Hướng chuyển động của các hành tinh trên quỹ đạo quanh Mặt Trời
là:
a. Thuận chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh.
b. Ngược chiều kim đồng hồ với tất cả các hành tinh.
c. Ngược chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh.
d. Thuận chiều kim đồng hồ.
Câu 3: Vị trí của Trái đất so với Mặt Trời trong Hệ Mặt Trời là vị trí:
a. Số 2 b. Số 3
c. Số 4 d. Số 5
Câu 4: Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là:
a. 149,6 nghìn km b. 149,6 triệu km
c. 149,6 tỉ km d. 140 triệu km
Câu 5: Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong
khoảng thời gian:
a. Một năm b. Một mùa
c. Một tháng d. Một ngày

MAPINFO
1. Phân tích nhu cầu
1.1. Xu thế phát triển của ngành
Những năm gần đây ngành giáo dục và đào tạo đã và đang đạt được nhiều
thành tựu to lớn trong công tác giáo dục. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn
một số hạn chế đòi hỏi toàn ngành giáo dục phải không ngừng nỗ lực để giải
quyết.
Trước bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, đặc biệt khi nước ta đang
đẩy nhanh việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Định
hướng phát triển trong thời gian tới là tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao
chất lượng giáo dục từ bậc học mầm non đến THPT; xây dựng mạng
lưới đồng bộ gắn với nâng cao chất lượng giáo dục tiến tới xây dựng nền
giáo dục tiên tiến, hiện đại. Bên cạnh đó, cần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện; chú trọng giáo dục mũi nhọn; đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao
tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý; xây dựng đội ngũ giáo
viên có chất lượng; tăng cường hướng nghiệp cho học sinh. Mặt khác, cần
tập trung mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, trong đó cần
chủ động đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số lĩnh vực.
10
1.2. Trình độ phát triển của công nghệ, công nghệ thông tin
Hiện nay trình độ phát triển công nghệ thông tin đã và đang đạt được những
thành tựu to lớn, lưu lượng thông tin tăng và biến đổi cực kì nhanh chóng
góp phần phát triển và biến đổi nền kinh tế tri thức nói chung và giáo dục
nói riêng.
Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương
pháp và hình thức dạy học. Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận
kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học
như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới
trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông. Chẳng hạn, cá nhân

phần mềm Encatar , tạo lập bản biểu đồ, bảng số liệu nhanh chóng và chính
xác, điều đó giúp các em dễ dàng liên hệ thực tế, có thêm nhiều kiến thức về
địa lí tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội mà trong sách giáo khoa không thể
đưa ra hết, nó giúp chúng ta cập nhật thông tin, tiết kiệm thời gian trong việc
chuẩn bị thiết bị , đồ dùng dạy học.
1.4. Đặc điểm của người học trong xã hội đương đại
Trong bối cảnh mới, người học không còn là người thụ động tiếp nhận kiến
tức từ giáo viên, mà trở thành một chủ thể tự giác, tổ chức và tự chịu trách
nhiệm về quá trình nhận thức của bản thân dưới sự hướng dẫn và tổ chức
của giáo viên.
12
Bên cạnh đó, người học hiện nay luôn có nhu cầu tiếp thu những kiến thức
mới và chuyên sâu hơn. Vì vậy việc giảng dạy trên lớp không thể chỉ đơn
thuần sử dụng các phương pháp truyền thống, các cộng cụ và phương tiện
dạy học truyền thống lạc hậu, chung chung. Điều này đặt ra cho người dạy
phải có bước thay đổi quan trọng và căn bản, chuyên sâu hơn trong quá trình
chuẩn bị cũng như tiến hành các giờ lên lớp.
2. Mục tiêu của môn học
2.1. Mục tiêu chung
Sau khi tham dự lớp tập huấn, người học có được:
* Về kiến thức:
- Liệt kê được các khả năng ứng dụng của phần mềm MAPINFO trong việc
xây dựng bản đồ chuyên đề.
- Xây dựng được bản chuyên đề phục vụ giảng dạy bằng phần mềm
MAPINFO
* Về kĩ năng:
- Nhập được dữ liệu, quản lí và xử lí được dữ liệu trong MAPINFO.
- Biên tập được các bản đồ chuyên đề phục vụ giảng dạy bằng phần mềm
MAPINFO.
* Về thái độ:

cấu trúc dữ liệu
dạng điểm, dạng
đường, dạng
vùng, dạng chữ.
Nhập được dữ
liệu cần biên soạn
bản đồ đúng và
chính xác.
Nội dung 3 Phát biểu được Phân tích được Tổng hợp các
14
các khái niệm về
Object, Layer.
các trường dữ
liệu, các đối
tượng trong
trường dữ liệu
một cách chính
xác.
trường dữ liệu và
các đối tượng
trong trường dữ
liệu. Từ đó tiến
hành thêm bớt,
cắt, xóa đối
tượng; thêm, bớt,
sắp xếp trường
dữ liệu theo đúng
mục tiêu xây
dựng bản đồ.
Nội dung 4

5.2. Tài liệu tham khảo
- Đặng Văn Đức, Nguyễn Thị Thu Hằng. Phương pháp dạy học tích cực,
NXB Đại học sư phạm Hà Nội, 2003.
6. Hình thức tổ chức tập huấn
- Trên lớp: 15 tiết
- Ở nhà: 15 tiết
7. Lịch trình tập huấn
7.1. Lịch trình chung
HTTCTH
Nội dung
Lý thuyết Thực hành
Nhóm/
Xêmina
Ở nhà Tổng
Nội dung 1 1 2 0 3 3(3)
Nội dung 2 1 3 1 5 5(5)
Nội dung 3 1 1 0 2 2(2)
Nội dung 4 0 5 0 5 5(5)
16
7.2. Lịch trình chi tiết
Buổi
Hình
thức tổ
chức
Thời
gian,
địa
điểm
Nội dung
Người

hành
Hội
trường
3.1, 3.2
nhà 3
tầng
Tìm hiểu các thực đơn và
thanh công cụ chính trong
Mapinfo
Đọc tài
liệu từ
trang 2
đến
trang 6
Người
học
mang
theo
máy tính
cá nhân
đã cài
phần
mềm
Mapinfo

thuyết
Hội
trường
3.1, 3.2
nhà 3

đến
trang 2
Buổi
2
Thực
hành
Hội
trường
3.1, 3.2
nhà 3
tầng
Nhập các dữ liệu biên tập
bản đồ chuyên đề
Đọc tài
liệu từ
trang 8
đến
trang
19
Các dữ
liệu cho
bản đồ
chuyên
đề định
biên tập

Hội
trường Quản lý tệp dữ liệu Đọc tài
18
thuyết 3.1, 3.2

Nhà 3
tầng
Biên tập bản đồ chuyên đề
bằng phần mềm Mapinfo
Đọc tài
liệu từ
trang
28 đến
trang
39
8. Kiểm tra đánh giá
8.1. Mục đích kiểm tra đánh giá
- Đánh giá mức độ nhận thức của người học thông qua chương trình tập
huấn.
- Có biện pháp điều chỉnh nội dung và phương pháp tập huấn để đạt hiệu
quả cao nhất ở những lần tập huấn tiếp theo.
8.2. Đề kiểm tra đánh giá kết thúc đợt tập huấn
ĐỀ THI KẾT THÚC ĐỢT TẬP HUẤN
19
Thời gian làm bài: 100 phút
Câu 1. Trình bày khả năng ứng dụng của phần mềm MAPINFO trong việc
xây dựng bản đồ chuyên đề.
Câu 2. Có hai lớp dữ liệu trong Mapinfo. Lớp dữ liệu hiện trạng sử dụng đất
của tỉnh Tuyên Quang, dạng vùng (TQU_HTSDD.TAB). Lớp dữ liệu ranh
giới huyện, dạng vùng (TQU_HUYEN.TAB) với tên các huyện thuộc
trường TEN_HUYEN . Làm thế nào để tách dữ liệu hiện trạng sử dụng đất
của huyên Sơn Dương từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang.
Câu 3: Sử dụng dữ liệu và phần mềm Mapinfo:
- Xây dựng bản đồ thích nghi sinh thái của cây chè huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang trên cơ sở độ cao, độ dốc và loại đất theo 4 cấp: S1: Rất thích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status