đại học kinh tế quốc dân
Khoa Ngân hàng_Tài chính
***
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Thành phố Thái
Bình
Họ và tên: Nguyễn Thị Hơng
Ngày sinh: 05/04/1988
Lớp : Ngân hàng
Khoá : 11
Mã SV : LT 110553
GVHD : Thầy Đặng Ngọc Biên.
Danh mục chữ viết tắt
NH Ngân hàng
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn
NHNN Ngân hàng Nhà Nớc
NHTM Ngân hàng Thơng mại
TCTD Tổ chức tín dụng
CBNV Cán bộ nhân viên
CBTD Cán bộ tín dụng
TK Tiền gửi
KP Kì phiếu
TP Trái phiếu
Chơng I: Khái quát chung về NHNo&PTNT Thành phố Thái Bình.
1.1 Khái quát về NHNo & PTNT Thành Phố Thái Bình.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Thành phố
Thái Bình
Ngày 15/10/1996 thừa ủy quyền của Thủ tớng chính phủ, thống đốc ngân hàng Nhà
nớc ban hành quyết định 280/QĐ-NHNN thành lập lại và đổi tên Ngân hàng Việt
Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Phũng giao dch
BAN GIM C
1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng.
- Hoạt động huy động vốn ( thuộc phòng kế toán)
Công tác huy động vốn luôn là một nhiệm vụ tiên quyết trong hoạt động kinh
doanh cua NH. Muốn mở rộng hoạt động tín dụng của mình thì ngân hàng cần phải
mở rộng hoạt động huy động vốn, công tác huy động vốn là hoạt động cơ bản đánh
giá hiệu quả của các chính sách huy động vốn, bất kì ngân hàng nào cũng phải chú
trọng hoạt động này.
Nhận thức đợc điều đó nên từ khi tách ra, NHNo&PTNT thành phố Thái Bình đã
có nhiều cố gắng trong việc khơi nguồn vốn huy động. Đây là một trong những công
tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình
- Hoạt động thanh toán ( thuộc phòng kế toán ).
Thông qua hoạt động này, NH có thể thu thêm đợc các khoản phí nh : Phí
chuyển tiền, phí thanh toán hộ, chênh lêch tỷ giá vv
- Hoạt động cho vay ( thuộc phòng kinh doanh).
NHNo&PTNT thành phố Thái Bình dựa trên đi vay và cho vay phần lớn là nông
dân, hoạt động cho vay dựa trên hoạt động với mục đích phát triển nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn. Bên cạnh đó khu vực mà ngân hàng đặt trụ sở có rất nhiều
hộ sản xuất kinh doanh.
- Các dịch vụ khác nh: Thẻ, chi trả kiều hối, chuyển tiền.( thuộc phòng kế
toán).
1.1.4. Cơ cấu nhân sự.
Tính đến năm 2011 NHNo&PTNN chi nhánh thành phố Thái Bình có tất cả 58
cán bộ nhân viên, trong đó:
- 1 Giám đốc.
- 1 Phó Giám Đốc phụ trách chung.
- 1 Phó Giám Đốc phụ trách kinh doanh.
- 3 Trởng phòng
- 2 Phó phòng ( 1 Phó phòng kế toán và 1 phó phòng kinh doanh)
Chơng II: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thành phố Thái
Bình.
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008.
2.1.1. Thuận lợi:
- Kinh tế tỉnh nhà tuy có tăng trởng nhng cũng bị ảnh hởng của cuộc khủng
hoảng tài chính nên tốc độ tăng trởng thấp hơn cùng kỳ, các chỉ tiêu kinh tế
không đạt kế hoạc đề ra : Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) ớc đạt 8918 tỷ
đồng, tăng 12,1 % so với năm 2007 trong đó: Giá trị sản xuất ngành nông ,
lâm nghiệp và thuỷ sản ớc đạt 5506,5 tỷ đồng tăng 5%.
- UBND tỉnh tiếp tục triển khai một số chính sách về lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn tạo thuận lợi cho hoạt động của NHNo nh đầu t cơ sở hạ tầng cho
vùng quy hoạch chăn nuôi tập trung, hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng cho
các chủ trang trại, các tổ chức cá nhân chăn nuôi tập trung thực hiện quy
hoạch vùng trồng cây rau màu xuất khẩu, cây công nghiệp ngấn ngày
- NHNo & PTNT Việt Nam đã ban hành nhiều sản phẩm huy động tiết kiệm
mới phù hợp với thị trrờng nguồn vốn, đã thu hút đợc khách hàng lớn gửi
tiền.
- Đặc biệt NHNc&PTNT Việt Nam đã có sự chỉ đạo kiên quyết, đồng thời hỗ
trợ tích cực các đơn vị thành viên trong việc chuyển đổi chơng trình giao dịch
IPCAS.
2.1.2. Khó khăn.
- Trong năm qua thời tiết không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nh rét
đậm, rét hại kéo dài, ma lụt trên diện rộngđã ảnh hởng rất lớn đến sản xuất
nông nghiệp.
- Năm 2008 sự ảnh hởng kinh tế tài chính toàn cầu và suy thoái kinh tế thế giới
đã tác động xấu tới nền kinh tế đất nớc, ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động sản
xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn,
đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu.
- Sự tăng giá đột biến của các mặt hàng, đặc biệt là nguyên nhiên liệu, vật liệu
xây dựng và các mặt hàng thiết yếu vào các thời điểm giữa năm và giảm giá
Tên TK Nợ Có
1 Vốn khả dụng và các
khoản đầu t
2,025,285,707
2 Hoạt động tín dụng 313,916,572,954
3 Tài sản cố định và tài
sản có khác
7,429,000,682 2,067,569,244
4 Các khoản phai trả 212,398,528,454
5 Hạot động thanh toán 47,309,079,060 162,691,246,951
6 Nguồn vốn chủ sở
hữu
19,406,038
7 Thu nhập 51,147,262,482
8 Chi phí 57,644,075,766
Tổng Cộng 428,324,013,169 428,324,013,169
2.1.5. Bảng thu chi tiền mặt của NH năm 2008.
Đơn vị: Tỷ VNĐ,%
chỉ tiêu Năm
2008
Năm
2007
Tăng giảm
Số tiền %
1- Tổng thu tiền mặt 3.320 1.770 +1.550 +87,57
Trong đó:
- Thu tiền gửi kho bạc NN 80 16 +64 + 400
- Thu tiền gửi TK, KP, TP 553 296 +257 +86,82
- Thu nợ 403,6 340 +63,6 +18,7
- Thu chuyển tiền qua NH 664 673 -9 - 1,33
NHNo&PTNT thành phố Thái Bình hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh năm 2008
- Có sự đồng lòng và quyết tâm của lãnh đạo NHNo Tỉnh
- Nhận thức của lãnh đạo và CBNV đã có những chuyển biến sâu sắc về mục
tiêu phát triển của NHNo Thái Bình là phải tăng cờng đầu t tín dụng, mở rộng thị tr-
ờng tín dụng trên địa bàn đồng thời nâng cao chất lợng tín dụng để đảm bảo khả
năng tự chủ về tài chính.
- Đã có sự chuyển biến về cơ cấu tín dụng, tỷ trọng vốn cho vay lĩnh vực sản
xuất kinh doanh khác không phải là nông nghiệp, nông thôn đã đợc nâng cao, thị
phần tín dụng cho vay doanh nghiệp và các hộ có đăng kí kinh doanh tăng hơn năm
trớc.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát: Đã kiểm tra phát hiện kịp thời, sai sót, uốn nắn,
chỉnh sửa và ngăn ngừa những sai phạm có thể xảy ra.
Những mặt cha đợc và nguyên nhân:
- Công tác đào tạo tuy đã đợc quan tâm, xong chất lợng cán bộ cha đáp ứng đ-
ợc yêu cầu kinh doanh hiện đâị, đặc biệt là trình độ tin học để thực hiện các chơng
trình ứng dụng.
- Tốc độ tăng trởng tín dụng năm 2008 cha đạt mục tiêu đề ra. Thị phần giảm
so với năm 2007 và số lợng khách hàng vay vốn giảm so với đầu năm.
- Công tác thông tin báo cáo đã có tiến bộ song cha thật chính xác hoạc không
cập nhật cho lãnh đạo trong việc điều hành kinh doanh.
Nguyên nhân;
- Việc đào tạo tại cơ sở chất lợng cha tốt, đặc biệt là đào tạo sử dụng máy tính,
một bộ phận lớn cán bộ cha thạo việc sử dụng máy tính
- Nợ xấu chiếm tỷ lệ cao do: Việc định kì hạn trả nợ của khách hàng ở hệ thống
giao dịch mới là chính xác nhng thực tế khách hàng không tính toán nguồn thu để
trả nợ đúng lịch dẫn đến nợ bị quá hạn, bị chuyển nhóm : trong đó phải kể đến vai
trò t vấn thẩm định để xác định nguồn thu và kỳ trả nợ cha tốt của cán bộ tín dụng.
- Theo thống kê số khách hàng vay vốn giảm nguyên nhân do hệ thống thông
tin báo cáo theo chơng trình cũ tổng hợp cha chuẩn. Trờng hợp khách hàng có nhiều
khoản vay (nhiều hợp đồng tín dụng) thì mỗi khoản vay hệ thống gán cho là một
Đơn vị: Triệu VNĐ, USD
Đầu năm Kế hoạch Thực hiện (+),(-)so
đầu năm
% thực
hiện KH
Nguồn vốn
nội tệ
174,066 227,000 204,498 17.5% 90.1%
Nguồn vốn
ngoại tệ
1,436.2 2,000.0 2,027.1 41.1% 101.4%
D nợ 313,407 377,490 377,974 20.6% 100.1%
2.2.4. Bảng cân đối cuối kỳ của ngân hàng.(31/12/2009)
Đơn vị: VNĐ
TK Tên TK Nợ Có
1 Vốn khả dụng và các
khoản đầu t
4,759,722,360
2 Hoạt động tín dụng 379,483,956,143
3 Tài sản cố định và tài
sản có khác
9,040,040,954 2,760,599,378
4 Các khoản phai trả 250,487,459,458
5 Hạot động thanh toán 53,670,414,543 186.262,771,204
6 Nguồn vốn chủ sở
hữu
6,038
7 Thu nhập 49,921,477.517
8 Chi phí 42,478,179,595
Tổng Cộng 489,432,313,595 489,432,313,595
- Đã xây dựng và ban hành cơ chế khoán tiền lơng đến cá nhân ngời lao động, qua
đó khuyến khích lao động tích cực, hiệu quả, nhiều cán bộ đã hoàn thành vợt mức
kế hoạc đợc giao, chất lợng tín dụng đợc đảm bảo, tỷ lệ thu lãi đạt mức tối đa.
Bên cạnh cơ chế khoán đến ngời lao động , năm 2009 đã phát động các
phong trào thi đua, thông qua các hình thức thi đua khen thởng đã động viên cán bộ
lập thành tích cao trong kinh doanh nh cán bộ tín dụng có mức tăng trởng d nợ, thu
nợ, rủi ro vợt kế hoạch, cán bộ kế toán có số bút toán giao dịch cao, cán bộ huy
động nguồn vốn cao, cán bộ vận động đợc nhiều khách hàng mở thẻ
- Đã áp dụng những biện pháp để thu hồi những khoản nợ đã xử lý rủi ro, nợ khê
đọng, qua đó nâng cao quỹ thu nhập, quỹ tiền lơng, cải thiện đời sống cán bộ nhân
viên.
- Các hoạt động dịch vụ đã đợc triển khai tích cực đến các chi nhánh, phòng giao
dịch và cá nhân cán bộ, qua đó đã góp phần tăng doanh thu ngoài tín dụng của đơn
vị đồng thời quảng bá, nâng cao thơng hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp.
Nguyên nhân:
- Đợc sự ủng hộ và hết sức quan tâm của NHNo Việt Nam về các mặt nghiệp vụ
cũng nh xử lý các vớng mắc, khó khăn, qua đó tạo điều kiện cho NHNo&PTNT
thành phố Thái Bình hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh năm 2009.
Những mặt cha đợc và nguyên nhân:
- Tốc độ tăng trởng nguồn vốn năm 2009 của ngân hàng rất thấp so với mục tiêu đề
ra.
- Sự tăng trởng d nợ không đồng đều giữa cán bộ trong cùng một địa bàn, cùng
nhóm, có quá nhiều thay đổi công việc của cán bộ dẫn đến khó khăn trong công tác
quyết toán tiền lơng đến cá nhân ngời lao động.
- Công tác cho vay hỗ trợ lãi suất một số đơn vị lúc đầu thực hiện cha tốt : một số
khoản vay hỗ trợ không đúng đối tợng, hóa đơn chứng từ chứng minh cho mục đích
sử dụng vốn vay đợc hỗ trợ lãi suất không đủ hoặc không hợp lệ, việc lu trữ hồ sơ hỗ
trợ lãi suất ở một số nơi cha đạt yêu cầu.Việc hạch toán hỗ trợ lãi suất tiền vay vài
nơi còn để xảy ra sai sót và không phát hiện chỉnh sửa kịp thời dẫn đến chênh lệch
số liệu kéo dài.
vốn cho tăng trởng tín dụng là rất lớn.
- Dịch bệnh lợn tai xanh xảy ra tại nhiều địa phơng đã ảnh hởng đến tình hình
chăn nuôi của nông dân và khả năng thu hồi vốn của ngân hàng
- Những tháng cuối năm, Nguồn vốn huy động giảm đã ảnh hởng lớn đến công
tác đầu t tín dụng.
2.3.3. Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của NH năm 2010.
Đơn vị: Triệu VNĐ, USD
Đầu năm Kế hoạch Thực hiện (+),(-)so
đầu năm
% thực
hiện KH
Nguồn vốn
nội tệ
204,498 265,000 181,971 -11.0% 68.7%
Nguồn vốn
ngoại tệ
2,027.1 2,630.0 1,445.5 -28.7% 55.0%
D nợ 377,974 451,500 456,433 20.8% 101.1%
2.3.4. Bảng cân đối cuối kỳ của ngân hàng.(31/12/2010)
Đơn vị: VNĐ
TK Tên TK Nợ Có
1 Vốn khả dụng và các
khoản đầu t
5,145,989,923
2 Hoạt động tín dụng 457,943,065,050
3 Tài sản cố định và tài
sản có khác
14,069,297,309 5,423,017,995
4 Các khoản phai trả 215,017,295,688
5 Hạot động thanh toán 43,413,079,761 294,233,359,714
- Đã tiếp cận tham gia thẩm định và kí hợp đồng tín dụng để đầu t cho 2 dự án và
đồng tài trợ nhằm tăng mức d nợ toàn chi nhánh và d nợ bình quân.
Nguyên nhân:
- Nhận thức của lãnh đạo và CBNV đã có những chuyển biến sâu sắc về mục tiêu
phát triển của NHNo&PTNT thành phố Thái Bình là phải tăng cờng đầu t tín dụng,
nâng mức d nợ bình quân/cán bộ, đồng thời nâng cao chất lợng tín dụng để bảo đảm
khả năng tự chủ về tài chính.
- Việc phát động các phong trào thi đua đã tạo động lực cho mỗi cá nhân cũng nh
tập thể phấn đấu quyết tâm hoàn thành các mục tiêu đề ra.
Những mặt cha đợc và nguyên nhân:
- Doanh thu ngoài tín dụng đạt thấp, không bằng mức thu năm 2009, các dịch vụ cha
đa dạng, phong phú.
- Công tác tiếp thị, tuyên truyền cha tốt, cha thu hút đợc nhiều khách hàng đến với
NHNo.
Nguyên nhân:
- Công tác khoán chỉ tiêu đến cán bộ cha phát huy hiệu quả đặc biệt đối với đội ngũ
cán bộ nhận chỉ thiêu khoán; cụ thể: Một bộ phận CBTD mới chỉ quan tâm đến tăng
d nợ nhng cha quan tâm đến nguồn vốn cho vay thông thờng,vốn dự án, vốn nông
nghiệp nông thôn nên cha tận dụng đợc nguồn vốn có phí sử dụng thấp, cán bộ làm
công tác huy động vốn và dịch vụ phần lớn còn thụ động và cha có biện pháp tuyên
truyền, giải thích về sản phẩm khi tiếp xúc khách hàng, còn có trờng hợp thái độ
phục vụ cha tốt, thao tác chậm, khách hàng phải chờ đợi lâu
- Còn thụ động trong khâu tuyên truyền, quảng cáo, cha có chiến lợc quảng cáo hợp
lý để thu hút khách hàng.
- Nhận thức của lãnh đâọ các cấp về hoạt động dịch vụ cha đợc coi trọng, cha kiên
quyết và cha có chính sách cụ thể,cha có cơ chế khoán triệt để, khoa học nhằm phát
triển các hoạt động dịch vụ phù hợp.
Chơng III: Giải pháp kinh doanh của NHNo&PTNT thành phố Thái Bình và
những đề suất để giải quyết vấn đề còn hạn chế của ngân hàng trong những
năm tới.
II thì các khoán tín dụng của ngân hàng là khá tốt nhng mức d nợ còn thấp, do đó
ngân hàng cần phải thực hiện những giải pháp tích cực để cải thiện tình hình.
1.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng của các dự án.
Chính sách tín dụng vừa phải phù hợp với đờng lối phát triển của Nhà Nớc đồng thời
đảm bảo kết hợp hài hòa quyền lợi của ngời gửi tiền, ngời đi vay và bản thân ngân
hàng. Để đảm bảo chất lợng cho những khoản tín dụng thì chính sách tín dụng của
ngân hàng cũng cần đợc hoàn thiện và tập trung vào một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Tiếp cận và củng cố tăng cờng mở rộng hoạt động tín dụng của ngân
hàng.
Trên địa bàn mà ngân hàng hoạt động chủ yếu là các hộ nông dân và các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ. Đây là các khách hàng có quan hệ thờng
xuyên với ngân hàng và là thế mạnh của ngân hàng, vì vậy ngân hàng phải mở cho
vay nói chung và cho vay bằng ngoại tệ nói riêng để nâng cao hoạt động tín dụng.
Thứ hai: Phải đa dạng hóa các hình thức đầu t, ngân hàng đa ra các hoạt động cho
vay, đầu t mới theo hớng mở rộng phạm vi hoạt động, đối tợng, mục đích và phơng
pháp tín dụng để theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế thế giới.
1.2.2. Đa dạng hóa các khách hàng và thực hiện khách hàng một cách hợp lý.
Mỗi ngân hàng đều có chiến lợc khách hàng riêng, vì vậy việc đa ra chiến lợc khách
hàng và thực hiện tốt chiến lợc đó là một việc rất quan trọng. Kinh doanh ngân hàng
là loại hình kinh doanh đòi hỏi ngân hàng phải có mối quan hệ rộng lớn, phải tin t-
ởng khách hàng. Mỗi ngân hàng có các khách hàng khác nhau và khách hàng là yếu
tố quan trọng nhất để quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng. Vì vậy
ngân hàng phải luôn coi trọng sự thành đạt của khách hàng là sự tồn tại của ngân
hàng, hiệu quả kinh doanh của khách hàng là hiệu quả tín dụng của ngân hàng. Để
đa dạng hóa các mối quan hệ với khách hàng thì ngân hàng cần phải:
Thứ nhất: Mở rộng mạng lới phục vụ để thu hút các tầng lớp dân c và các doanh
nghiệp đến ngân hàng để thực hiện giao dịch. Muốn nh vậy thì trụ sở của ngân hàng
phải khang trang có đầy đủ tiện nghi phục vụ công tác đón tiếp khách hàng và thực
hiện nhu cầu của họ.
Thứ hai: Muốn khách hàng gắn bó lâu dài với ngân hàng thì điều cần thiết là ngân
án, dự đoán trớc cho một khoản thời gian dài
.Vì vậy cán bộ tín dụng phải có cái nhìn tổng quát, có đầu óc phán đoán. Ưu tiên
đào tạo cán bộ chủ chốt trớc, sau đó đào tạo những cán bộ kế cận, có năng lực và
phẩm chất đạo đức.
Luôn động viên, khuyến khích nhân viên thông qua thởng phạt vật chất, bổ nhiệm
đề bạt những cán bộ có năng lực, cố gắng tạo điều kiện làm việc thuận lợi nhất giúp
họ hoàn thành tốt công việc.
1.2.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác.
- Xử lý linh hoạt các tình huống trong quá trình cho vay.
Thực hiện giải pháp này cán bộ tín dụng thờng xuyên phải theo sát tình hình thực tế
cơ sở, đôn thúc thu nợ, lãi đúng hạn, tuyệt đối không để khách hàng có cảm giác là
ngân hàng không quan tâm tới mục tiêu thu hồi nợ lãi.
- Tăng cờng các biện pháp thu nợ, đảm bảo trả nợ và lãi vay ngân hàng.
Việc đôn đóc thu nợ, lãi đúng kỳ hạn và đủ là trách nhiệm, là kỷ luật đối với cán bộ
tín dụng. Lịch trả nợ gốc và lãi vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng phải theo
dõi hàng ngày. Ngân hàng đồng thời phải gửi báo cáo cho doanh nghiệp có nợ quá
hạn chuẩn bị nguồn trả vào trớc kì hạn trả. Việc thu nợ, lãi đúng kỳ hạn không có nợ
quá hạn thể hiện sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
- Luôn luôn dự báo các rủi ro tiềm ẩn trong tín dụng và có biện pháp phòng ngừa
hữu hiệu
Kết luận
Trên đây là bài báo cáo tổng hợp tổng quát nhất mà em đã thu thập và tìm
hiểu tại NHNo&PTNT chi nhánh thành phố Thái Bình, cùng với sự hớng dẫn nhiệt
tình của thầy Đặng Ngọc Biên và các cô chứ cán bộ nhân viên ngân hàng với khoảng
thời gian hơn 2 tuần. Em đã tóm tắt lại toàn bộ nôi dụng và tìm hiểu tình hình chung
nhất về NHNo&PTNT thành phố Thái Bình.
Với khả năng và kinh nghiệm còn có hạn, thời gian có hạn nên trong báo cáo
của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ đóng
góp của thầy để em hoàn thiện hơn nữa về kiến thức của mình.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đặng Ngọc Biên và các