Bài giảng thiết kế trang Web
CHƯƠNG I CÁC KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ VỀ WEB
1.1. Khái niệm về web
1.1.1. Trang Web và ngôn ngữ HTML
Trang Web trình bày dữ liệu trên trình duyệt có cấu trúc HTML. Cấu trúc này được
bắt đầu bằng thẻ <HTML> và kết thúc bằng thẻ </HTML>. Trang HTML có tên mở
rộng thường là .html ,.htm,.jhtml,.phtm nhưng mà tên mở rộng chuẩn trong HTML là
*.html
Hầu hết các thẻ HTML được khai báo giữa 2 thẻ <HTML></HTML>
Chú ý : Trong HTML các thẻ không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Ví dụ
<HEAD> cũng như <head> và cũng giống như <HeAd>
Để học nhanh HTML bạn nên phân chia ra hai lại thẻ:
• Thẻ có thẻ đóng ví dụ thẻ<html> thẻ đóng là </html>, <body> thẻ đóng
</body>
• Thẻ không có thẻ đóng ví dụ như là <br> <hr>
Ví dụ: Mã nguồn tạo một trang web đơn giản
<html>
<head>
<title>Chào mừng đến trang Web</title>
</head>
<body>
<font color="red" size="10">Học thiết kế Web </font>
</body>
</html>
1.1.2. Website và dịch vụ lưu trữ web
a. Website là gì?:
Website là tập hợp của rất nhiều trang web - một loại siêu văn bản (tập tin dạng
HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet- tại một địa chỉ nhất định
để người xem có thể truy cập vào xem. Trang web đầu tiên người xem truy cập từ tên
miền thường được gọi là trang chủ (homepage), người xem có thể xem các trang khác
thông qua các siêu liên kết (hyperlinks)
các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụng Internet và
hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động.
Nói một cách đơn giản, Web Hosting tương đương với trụ sở làm việc hay phòng
giao dịch của một doanh nghiệp trong đời thường. Khi bạn thuê một Web Hosting, điều
đó cũng giống như bạn thuê một phòng trong một cao ốc để làm văn phòng hay trụ sở
làm việc.
1.1.3. Ứng dụng Web trên mạng Internet
Ứng dụng Web đã trở thành một thức hiện hữu ở khắp mọi nơi trên thế giới, khi mà
máy tính trở thành công cụ tùy thân cho cả công việc và hoạt động vui chơi giải trí của
con người.
Nhớ những thập kỷ trước đây, Web trở thành con đường giá rẻ cho hàng triệu doanh
nghiệp thực hiện kênh thông tin liên lạc, trao đổi, giao dịch với khách hàng tương lai và
các đối tác hiện tại.
Ngày nay, các trang web đang trở thành một công cụ thương mại trung gian hiệu
quả, tạo ra cho bạn vô số cơ hội kinh doanh khác nhau. Không ai có thể phủ nhận rằng
nếu biết tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh trực tuyến, doanh thu và lợi nhuận sẽ gia
tăng theo cấp số nhân. Rất nhiều công ty nhỏ đã thu lợi lớn từ các website của mình –
một công cụ tiếp thị hữu hiệu cho sản phẩm/dịch vụ của họ.
Trước tiên, chính mảng thông tin của các trang web sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận nhất
cho bạn khi nó cung cấp một cổng tiếp cận ngay lập tức cho khách hàng hay cho các
đối tác tiềm năng. Trang web không chỉ đơn giản là nơi giới thiệu về công ty bạn, mà
chúng còn cung cấp một lượng thông tin khá lớn cho người truy cập, chưa kể chúng còn
có thể đảm bảo việc phân phối cho khách hàng những dịch vụ tiện dụng liên quan đến
nhiều sản phẩm mà phần lớn mọi người không muốn phải dạo cửa hàng để tìm mua như
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 2
Bài giảng thiết kế trang Web
xe cộ, máy móc, hàng tiêu dùng. Mặt khác, có một số sản phẩm mà khách hàng cần
phải thử hay chạm vào trước khi mua. Bạn không thể thử một bộ ghế sofa hay một thỏi
son trong các quầy hàng trực tuyến. Điều đó nói lên rằng nếu bạn có cả hai cửa hàng
ngoại tuyến và cửa hàng trực tuyến, các khách hàng có thể kiểm tra sản phẩm tại cửa
từ quảng cáo. Đây là một thị trường tự do để thu hút khách hàng vì ngày càng có nhiều
người xem quảng cáo trên Internet. Phải nói rằng, quảng cáo trên Internet hiện này đang
trở thành cơn sốt
1.2. Một số thuật ngữ về web
1.2.1. World Wide Web - WWW: mạng lưới toàn cầu mà mọi người có thể truy
cập (đọc và viết) qua các máy tính nối mạng Internet.
1.2.2. Internet: Một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau trên phạm
vi toàn thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu, như đăng
nhập từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện tử, và các nhóm thông tin.
1.2.3. Multimedia: đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông. Một phương pháp
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 3
Bài giảng thiết kế trang Web
giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử dụng nhiều phương tiện truyền thông tin như
văn bản, đồ hoạ và âm thanh, dùng với sự gây ấn tượng bằng tương tác.
1.2.4. Hypertext: văn bản của một tài liệu truy tìm không theo tuần tự. Người đọc tự
do đuổi theo các dấu vết liên quan qua suốt tài liệu đó bằng các mối liên kết xác định
sẵn do người sử dụng tự lập nên. Trong một môi trường ứng dụng hypertext thực sự,
bạn có thể trỏ vào ( highlight) bất kỳ từ nào của tài liệu và sẽ tức khắc nhảy đến các tài
liệu khác có văn bản liên quan đến nó. Cũng có những lệnh cho phép bạn tự tạo cho
riêng mình những dấu vết kết hợp qua suốt tài liệu. Các trình ứng dụng hypertext rất
hữu ích trong trường hợp phải làm với một số lượng văn bản lớn, như các bộ từ điển
bách khoa và các bộ sách nhiều tập.
1.2.5. URL(Uniform Resource Locator): địa chỉ tới một trạm Internet hay mạng nội
bộ, là 1 chuỗi cung cấp địa chỉ Internet của 1 Web site tài nguyên trên World Wide
Web, đi theo sau 1 nghi thức. URL thường dùng là http://, để chỉ định địa chỉ Web site
trên Internet. Những URL khác là gopher://, ftp://, mailto: /
/
1.2.6. Dynamic HTML(DHTML-HTML động): là ngôn ngữ HTML mở rộng làm tăng
hiệu ứng trình bày văn bản và đối tượng khác. Trong FrontPage, bạn có thể sử dụng
máy tính chạy các hệ điều hành khác nhau mà bố cục và nội dung không thay đổi. Các
máy tính, dù chạy trên môi trường Windows, Linux, Unix, Sun-OS, Dos, Mac-OS đều
có thể hiển thị được văn bản HTML mà không cần phải sửa đổi gì do một tập lệnh
chung thống nhất mà mỗi hệ điều hành đều có thể hiểu được.
Người ta sử dụng các mô tả ngôn ngữ của SGML để định nghĩa ra các ngôn ngữ
nhằm mô tả các dạng tài liệu khác nhau dựa vào một loại định nghĩa gọi là DTD
(Document Type Definition). Có rất nhiều loại ngôn ngữ được định nghĩa theo kiểu
DTD, trong đó HTML là ngôn ngữ phổ biến nhất và dùng trong dịch vụ World Wide
Web. Như vậy HTML tuân thủ các quy tắc mà ngôn ngữ theo dạng SGML phải có và
các thành phần của nó được định nghĩa bởi các DTD của SGML.
Giống như SGML, HTML là ngôn ngữ định dạng và đánh dấu các văn bản.
HTML sử dụng các thẻ (tag) để định dạng, sắp đặt thông tin trên văn bản. Ta có thể
phân các thẻ của HTML thành hai loại: loại thứ nhất dùng để thể hiện các chỉ dẫn về
định dạng văn bản như kiểu chữ, cỡ chữ, định lề loại thứ hai là loại mô tả về cấu trúc
của văn bản bao gồm việc định nghĩa các danh sách, các liên kết dữ liệu, các mô tả thể
hiện hình ảnh, văn bản, âm thanh.
Ta cũng có thể phân biệt các thể của HTML theo cấu tạo của nó: ta có các thẻ
chứa (Container) hoặc rỗng (Empty). Để tạo ra một văn bản HTML ta có thể dùng các
hệ soạn thảo đơn giản như Notepad của Winddows, hoặc bất kì một Editor nào của Dos
tạo file ASCII hoặc các phần mềm chuyên dụng như Micrrosoft FrontPage,
DreamWav để tạo các trang web.
2.2. Các thành phần của một văn bản HTML
2.2.1. Phần đầu cấu trúc HTML
Phần đầu văn bản cho biết tiêu đề của văn bản và thiết lập các quan hệ giữa văn
bản với hệ thống thư mục. Phần đầu văn bản được mở đầu bằng thẻ <HEAD> và kết
thúc bằng thẻ </HEAD>. Thông tin duy nhất trong phần đầu được trình duyệt web hiển
thị là tiêu đề của văn bản. Các thông tin trong phần này cón có thể được sử dụng bởi các
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 5
<HEAD>
<TITLE>Tiêu đề của trang HTML<TITLE>
Thẻ này đánh dấu một đoạn văn bản là phần đầu đề của một tài liệu HTML. Nó
gần giống như phần HEADER trong các tài liệu văn bản khác.
Cú pháp:
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 6
<HTML>
Toµn bé néi cña tµi liÖu ®îc ®Æt ë ®©y
</HTML>
Bài giảng thiết kế trang Web
2.3.1.3.Thẻ <TITLE> </TITLE>
Thẻ này để định nghĩa tiêu đề của một tài liệu HTML, nó thường hiện lên trên
phần tiêu đề (Title Bar) của cửa sổ trình duyệt khi mở tài liệu đó. Nếu tiêu đề dài quá
64 kí tự thì có thể nó hiển thị không đúng. Một tài liệu HTML chỉ có một tiêu đề, tiêu
đề thường ngắn gọn và mô tả nội dung của tài liệu.
Cú pháp:
2.3.1.4.Thẻ <BODY> </BODY>
Thẻ này được sử dụng để xác định phần nội dung chính của tài liệu - phần thân
(body) của tài liệu. Trong phần thân có thể chứa các thông tin định dạng nhất định để
đặt ảnh nền cho tài liệu, màu nền, màu văn bản siêu liên kết, đặt lề cho trang tài liệu
Những thông tin này được đặt ở phần tham số của thẻ
Cú pháp:
Các thuộc tính của thẻ
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 7
BACKGROUND= Đặt một ảnh nào để làm ảnh nền (background) cho
văn bản. Giá trị của tham số này (phần sau dấu
bằng) là URL của file ảnh. Nếu kích thước ảnh nhỏ
hơn cửa sổ trình duyệt thì toàn bộ màn hình cửa sổ
trình duyệt sẽ được lấp kín bằng nhiều ảnh.
BGCOLOR= Đặt mầu nền cho trang khi hiển thị. Nếu cả hai tham
số BACKGROUND và BGCOLOR cùng có giá trị thì
trình duyệt sẽ hiển thị mầu nền trước, sau đó mới tải
2.3.2.2. Thẻ <BR>
Thẻ <BR> (Line Break): thẻ này dùng để ngắt dòng, nó thuộc loại thẻ rỗng, bởi vì
nó chỉ có tác động ngay tại vị trí văn bản mà nó đánh dấu. Khi trình duyệt Web gặp thẻ
này thì nó sẽ ngắt dòng và dữ liệu đi sau nó được đưa xuống dòng tiếp theo
2.3.2.3. Thẻ <HR>
Thẻ <HR> (Horizontal Ruler) dùng để chia các đoạn văn bản bằng một đường kẻ
ngang.
2.3.2.4. Các thẻ định dạng đề mục
Đây là thẻ từ <H1> đến <H6> nhằm định nghĩa 6 mức định cỡ chữ khác nhau. Văn
bản khi được dánh dấu bằng loại thẻ này sẽ có kích thước to hơn chữ bình thường và
đậm nét hơn. Do đó người ta thường dùng loại thẻ này để đánh dấu cho mở đầu của một
tiêu đề hay một chủ đề nào đó. Kích thước của đoạn văn bản được đánh dấu tăng dần từ
thẻ <H6> cho tới thẻ <H1>. Điều này cũng phù hợp với cách đặt cỡ chữ cho các tiêu đề
giảm dần từ mức tiêu đề 1 đến tiêu đề 3.
Kết quả thu được khi dùng trình duyệt Web sẽ là:
Nếu bạn có tài liệu:
2.3.3. Các thẻ định dạng danh sách
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 8
Bài giảng thiết kế trang Web
Có 2 kiểu đánh danh sách thường dùng
Danh sách không có thứ tự (đánh bằng các dấu bullet) <UL>
Cú pháp:
Ví dụ:
HTML Kết quả
<B>Danh sách không có thứ tự:</B>
<ul>
<li> Item 1
<li> Item 2
<li> Item 3
</ul>
<OL TYPE=1/a/A/i/I>
<LI> Môc thø nhÊt
<LI> Môc thø hai
</OL>
Bài giảng thiết kế trang Web
2.3.4.1. Thẻ chú thích:
Thẻ chú thích rất quan trọng trong soạn thảo mã nguồn HTML . Giúp người đọc
mã nguồn có thể hiểu được trang HTML đang thể hiện mục đích gì. Tuy nhiên khi chạy
trình duyệt thì sẽ bỏ qua phần văn bản nằm trong thẻ chú thích.
Cấu trúc: <!- - …………………. - ->
Ví dụ:
HTML Kết quả
Chuc ban vui ve
<! Không hiển thị trên trình duyệt >
Chuc ban vui ve
2.3.4.2. Thẻ <B>, <STRONG>: Hiển thị văn bản in đậm
Ví dụ:
HTML Kết quả
<b> Chuc ban vui ve </b>
<strong>Hoc tap tot</strong>
Chuc ban vui ve
Hoc tap tot
2.3.4.3. Thẻ <I>, <EM>: Hiển thị văn bản in nghiêng
Ví dụ:
HTML Kết quả
<i> Chuc ban vui ve</i>
<em>Hoc tap tot</em>
Chuc ban vui ve
Hoc tap tot
2.3.4.4. Thẻ <U>: Hiển thị văn bản gạch dưới
ban</font>
<font size=+4 color=#FF66FF>Chuc hoc
tot</font>
Chao cac ban
Chuc hoc tot
2.3.4.9. Chèn các ký tự đặc biệt
Có nhiều ký tự mà HTML dùng vào mục đích đặc biệt. Bởi các ký hiệu được dùng
để chỉ các thẻ mà bạn không thể sử dụng chúng như trong HTML. Để có thể dùng
được bạn dùng dấu phối hợp:
HTML Kết quả
< <
> >
& &
“ "
khoảng trắng
2.3.4.10. Thẻ qui định màu chữ, màu nền, hình nền, màu mối liên kết
Một màu được tổng hợp từ ba thành phần màu chính, đó là: Đỏ (Red), Xanh lá cây
(Green), Xanh nước biển (Blue). Trong HTML một giá trị màu là một số nguyên dạng
hexa (hệ đếm cơ số 16) có định dạng như sau:
#RRGGBB
trong đó:
RR - là giá trị màu Đỏ.
GG - là giá trị màu Xanh lá cây.
BB - là giá trị màu Xanh nước biển.
Màu sắc có thể được xác định qua thuộc tính bgcolor= hay color=. Sau dấu bằng có
thể là giá trị RGB hay tên tiếng Anh của màu. Với tên tiếng Anh, ta chỉ có thể chỉ ra 16
màu trong khi với giá trị RGB ta có thể chỉ tới 256 màu.
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 11
Bài giảng thiết kế trang Web
Sau đây là một số giá trị màu cơ bản:
#EE82EE
#FFC0CB
#FFA500
#000080
#4169E1
#7FFFD4
RED
DARKRED
GREEN
LIGHTGREEN
BLUE
YELLOW
LIGHTYELLOW
WHITE
BLACK
GRAY
BROWN
MAGENTA
VIOLET
PINK
ORANGE
NAVY
ROYALBLUE
AQUAMARINE
Cấu trúc:
<BODY
LINK = color
ALINK = color
VLINK = color
BACKGROUND = url
N là số lần chuyển động ngang qua màn hình
của chuỗi ký tự. Nếu bằng infinite thì chuyển
ký tự sẽ xuất hiện liên tục.
Scrollamount=N
Xác định khoảng trống tính bằng pixel, giữa
mỗi lần cuốn của chuỗi ký tự
2.3.4.12. Thẻ tạo liên kết
Cấu trúc: <a href="">………</a>
Trong đó thuộc tính href sẽ sử dụng khác nhau khi bạn sử dụng:
o Liên kết nội bộ trang: bạn sử dụng cách đặt bookmark trên trang href=”#tên
bookmark”
o Liên kết các trang khác nhau href=”/thư mục/tên tập tin”
o Liên kết từ xa: href=”http://…” Ví dụ: http:// www.yahoo.com
2.3.5. Các thẻ âm thanh, hình ảnh
2.3.5.1.Thẻ <IMG>: dùng để chèn hình ảnh vào trang HTML
Cấu trúc: <img src=đường dẫn lưu file hình>
Ví dụ:
HTML Kết quả
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 13
Bài giảng thiết kế trang Web
<img src="image.gif">
2.3.5.2.Thẻ <IMG DYNSRC>: dùng để chèn phim vào trang HTML
Ví dụ:
HTML Kết quả
<img dynsrc="clock.avi">
2.3.5.3.Thẻ <BGSOUND>, <EMBED>: chèn âm thanh nền của trang HTML
Ví dụ:
HTML Kết quả
<bgsound src="Giacmocothat.wma"
loop="infinite">
Ví dụ:
HTML Kết quả
<table border=1>
<tr>
<td>Row 1 col 1</td>
<td align=center colspan=2> Row 1 col 2-3
</td>
</tr>
<tr>
<td>Row 2 col 1</td>
<td valign=top rowspan=2> Row 2 col 2
</td>
<td>Row 2 col 3</td>
</tr>
<tr>
<td>Row 3 col 1</td>
<td>Row 3 col 3</td>
</tr>
</table>
Row 1 col
1
Row 1 col 2-3
Row 2 col
1
Row 2
col 2
Row 2 col
3
Row 3 col
1
</frameset>
• Tạo khung có dạng cột
Cấu trúc:
<html>
<frameset cols="a,b">
<frame name ="tên khung" src="tên tập tin">
</frameset>
</html>
Trong đó: a,b là chiều rộng của cột tương ứng. Giá trị có thể là tỷ lệ %, pixel,
hoặc biến (*).
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 16
Bài giảng thiết kế trang Web
Ví dụ:
HTML Kết quả
<frameset cols="30%,70%">
<frame name ="ben trai" src="trai.htm">
<frame name ="ben phai" src="phai.htm">
</frameset>
• Tạo khung hàng và cột kết hợp
Ví dụ:
HTML Kết quả
<frameset rows="60,*,40">
<frame name ="tren" src="khung1.html">
<frameset cols="200,*">
<frame name ="ben trai" src="khung2.html">
<frame name ="ben phai"
src="khung3.html">
</frameset>
<frame name ="duoi" src="khung1.html">
</frameset>
tổ hợp phím Alt + F4
3.1.3. Cửa sổ làm việc FrontPage
3.2. Làm việc với trang Web trong ForntPage
3.2.1. Tạo một trang Web
Vào menu File chọn New chọn Blank Page trên thanh đa nhiệm hoặc
nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 18
Bài giảng thiết kế trang Web
3.2.2. Tạo website với FrontPage
Bước 1: Vào menu File → chọn New, khung tác vụ New hiển thị bên phải màn hình
Bước 2: Kích vào mục More Web site template, xuất hiện hộp thoại
Bước 3: Chọn thẻ General, chọn mẫu site cần tạo
Bước 4: Trong mục Specify the location of the new Web site chọn đường dẫn lưu
Web site bằng cách nhập trực tiếp hoặc nhấn vào nút Browse…
Bước 5: Nhấn nút OK hoàn tất việc tạo Web site
3.2.3. Đưa một trang Web vào Website
Bước 1: Trong hộp thoại Folder List chọn biểu tượng New Page hoặc kích chuột
phải chọn New → chọn Blank Page, trên hộp thoại sẽ chèn vào một trang mới
Bước 2: Nhập tên cần đặt cho trang vừa mới tạo, sau đó nhấn Enter
3.2.4. Soạn thảo nội dung trên trang Web
Sau khi một trang mới đã được mở, sẵn sàng cho bạn đưa dữ liệu và hình ảnh trang
trí vào, trong phần góc dưới bên trái của cửa sổ Frontpage có ba bảng (tab) chọn lựa
gồm Design, Split, Code, Preview.
Sử dụng soạn thảo font Unicode trong ForntPage:
− Vào menu File chọn Properties chọn Language chọn Save the
document as chọn Unicode (UTF-8).
− Hay chọn chế độ hiển thị Code và thay thế dòng <meta http-equiv=”Content-
Type” content=”text/ html; charset=windows-1252"> (ở giữa hai thẻ <head>
và </head>) thành <meta http-equiv=”Content-Type” content=”text/html;
charset=utf-8"> rồi chuyển trở lại chế độ Design soạn thảo.
Bước 3: Chọn thẻ Plain Bullets nếu đánh danh sách theo kiểu bullet, chọn thẻ
Numbers nếu đánh danh sách theo số thứ tự
3.3.4. Tạo màu nền văn bản
Vào Format chọn Background hoặc kích chuột phải lên nền chọn Page
properties chọn thẻ Background
− Background picture: Chọn check box này để sử dụng một ảnh nền. ảnh sẽ trải
theo dạng lát gạch trên nền trang. Gõ tên của đường dẫn đến file ảnh hoặc kích
nút Browse để tìm file này.
− Watermark: Chọn để hiển thị ảnh như một “watermark”.
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 21
Bài giảng thiết kế trang Web
− Background: Đặc tả màu nền của trang bằng cách chọn màu từ danh sách. Để
chọn một màu chưa xuất hiện trên danh sách, kích Custom và chọn một màu tại
hộp hội thoại Color.
− Text: Đặc tả màu của text trên trang bằng cách chọn màu từ danh sách.
− Hyperlink: Đặc tả màu của siêu liên kết trên trang.
− Visited Hyperlink: Đặc tả màu liên kết đã được tham chiếu đến.
− Active Hyperlink: Đặc tả màu của siêu liên kết đang kích hoạt.
− Get Background and Colors From Page: Chọn nền và màu từ một trang khác
bằng cách gõ đường dẫn đến trang tại đây hoặc kích nút Browse để tìm trang.
3.4. Siêu liên kết trong FrontPage
3.4.1. Liên kết trong trang (Bookmark)
Tạo Bookmark trên trang web
Bước 1: Chọn vị trí cần đặt Bookmark
Bước 2: Vào menu Insert chọn Bookmark…, xuất hiện hộp thoại
Bước 3 : Gõ tên cần đặt cho Bookmark trong mục Bookmark name
Bước 4: Nhấn OK
Xoá Bookmark
Bước 1: Đặt trỏ text lên bất kì chỗ nào trong text chứa bookmark.
Bước 2: Vào menu Edit chọn Go to Bookmark hoặc nhấn tổ hợp Ctrl +G
Bài giảng thiết kế trang Web
Chèn hình Clip Art
Bước 1: Chọn trang muốn chèn hình Clip Art
Bước 2: Vào menu Insert → chọn Picture → chọn Clip Art, trên thanh tác vụ Clip
Art hiển thị. Trong hộp Search nhập từ hoặc cụm từ mô tả hình bạn muốn chọn, sau
đó nhấn nút Go
Bước 3: Chọn hình Clip Art cần chèn vào trang
Chèn hình từ một file
Bước 1: Chọn trang muốn chèn ảnh.
Bước 2: Chọn menu Insert → chọn Picture → chọn From File, xuất hiện hộp hội
thoại Picture
Bước 3: Trong hộp Look In chọn thư mục chứa ảnh cần chèn. Chọn loại file từ hộp
Files of Type.
Bước 4: Chọn ảnh muốn chèn và kích OK
3.5.3. Hiệu chỉnh ảnh
− Xoá hình: Nhấn chuột vào hình cần xoá, sau đó nhấn phím Delete
− Xoá chọn hình: nhấn chuột vào bất kỳ vị trí nào trên trang ngoại trừ trên hình
− Thay đổi kích cỡ ảnh: Nhấn vào hình để chọn hình, xung quanh hình xuất hiện
các núm hình vuông nhỏ. Nhấn giữ chuột trên các núm vuông ở các góc và rê đi
để thay đổi kích thước của hình.
Nguyễn Thị Thu Hà Trang 24
Bài giảng thiết kế trang Web
3.6. Bảng trong FrontPage
3.6.1. Tạo bảng
− Vào menu Table → chọn Insert → chọn Table…
− Thiết lập số dòng (Rows), số cột (Columns), căn lề (Alignment), độ rộng của
bảng (Specify with: tỷ lệ % hay pixel), khung (Border size), khoảng cách trong ô
(trên, dưới, trái, phải: Cell padding), khoảng cách các ô trong bảng (Cell
spacing), tô nền (Background).
3.6.2. Hiệu chỉnh bảng