Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH huyện Hàm Yên - Pdf 26

Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam là một quốc gia mà nền kinh tế được xếp vào nhóm các
nước kém phát triển trên thế giới với cơ sở nền tảng của sự phát triển kinh
tế nghèo nàn, lạc hậu và sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, các
khu vực, giữa các tầng lớp dân cư còn khá lớn. Điều đó đã và đang đặt ra
hàng loạt các vấn đề chính sách kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhà nước cần
quan tâm giải quyết.
Xoá đói giảm nghèo là một trong những chương trình quan trọng
hàng đầu của Đảng và Nhà nước để đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế đi
đôi với ổn định xã hôi. Trong tiến trình đổi mới đât nước Đảng và Nhà
nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt cho nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo;
mục tiêu này được thực hiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và
đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ được nhân dân tích cực hưởng
ứng, và cộng đồng quốc tế đánh giá cao.
Ngày 4/10/2002,Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số
131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm thống
nhất các nguồn lực tài chính, thiết lập một cơ chế tín dụng chính sách hiệu
quả, góp phần thực hiện tốt nhất mục tiêu hỗ trợ của Nhà nước đối với các
đối tượng chính sách xã hội. Đây là một bước tiến quan trọng góp phần
nâng cao hiệu quả xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất của nhân
dân ở vung xâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Và xuất phát từ đòi hỏi cấp bách của Đảng bộ và nhân dân trong
huyện về an sinh xã hội cho hộ nghèo, ngày 10/05/2003 NHCSXH huyện
Hàm Yên trực thuộc NHCSXH tỉnh Tuyên Quang được thành lập dựa trên
quyết định số 443/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH
Việt Nam.
Từ nhận thức về tín dung hộ nghèo và vai trò của tín dụng ngân hàng đối
với hộ nghèo nói riêng và đối với nên kinh tế nói chung, thì vấn đề nâng

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp
điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, và các bảng biểu minh hoạ.
5. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đâu, kết luận nội dung của chuyên đề được kết cấu
thành 3 chương.
SV: Hoàng Thị Thu Hà
2
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
Chương I: Cơ sỏ lý luận về cho vay hộ nghèo cảu ngân hàng chính
sách xã hội Việt Nam.
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ nghèo tại ngân hàng
chính sách xã hội Huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
SV: Hoàng Thị Thu Hà
3
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
………
1.1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỘ NGHÈO
1.1.1. Khái niệm về hộ nghèo
Hộ nghèo là những hộ gia đình có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã,
phường, thị trấn. Căn cứ Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng
07 năm 2005 của Thủ tướng Chính Phủ
1.1.2. Chuẩn nghèo tại Việt Nam
Hiện nay, chuẩn nghèo của thế giới quy định quốc gia có thu nhập bình

mất mát trong chiến tranh, thương tật, hoặc phải xa gia đình để tham gia
chi n tranh, ế học tập cải tạo trong một thời gian dài.Chính sách nhà nước
thất bại: sau khi thống nhất đất nước việc áp dụng chính sách tập thể hóa
nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và chính sách giá lương tiền đã
đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốm yếu của Việt Nam làm suy
kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình ở nông thôn cũng như
thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lên đến 700% năm
Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới
do nguồn vốn đầu tư thấp và thiếu hiệu quả vào các công trình thâm dụng
vốn của Nhà nước.
Nguyên nhân chủ quan
Sau 20 năm đổi mới đến năm 2005 kinh tế đã đạt được một số thành
tựu nhưng số lượng hộ nghèo vẫn còn đông, có thể lên đến 26% (4,6 triệu
hộ) do các nguyên nhân sau:
Sai lệch thống kê: do điều chỉnh chuẩn nghèo của Chính Phủ lên gần
với chuẩn nghèo của thế giới (1USD/ngày) cho các nước đang phát triển
làm tỷ lệ hộ nghèo tăng lên.
Việt Nam là một nước mông nghiệp đến năm 2004 vẫn còn 74,1%
dân số sống ở nông thông trong khi tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong
tổng sản phẩm quốc gia thấp.
SV: Hoàng Thị Thu Hà
5
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
Người dân còn chụi nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất mà chưa
có các thiết chế phồng ngừa hữu hiệu. dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai,
dịch bệnh, sâu hại, tai nạn lao đông, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro
về phá giá sản phẩm đầu vào đầu ra do biến động của thị truờng thế giới và
khu vực như khủng hoảng về dầu mở làm tăng giá đầu vào, rủi ro về chính
sách thay đổi không lường trước được, rủi ro hệ thống hành chính kém

cho vay, vì người đi vay ngoài phần gốc phải trả thêm phần lãi. Vì vậy lãi
suất đi vay là một nhân tố quan trọng trong quan hệ tín dụng mà ngân hàng
lẫn cả người đi vay đều quan tâm. Về phía ngân hàng họ muốn một mức lãi
suất đủ để bù đắp được chi phí trong hoạt động kinh doanh của mình và có
lợi nhuận. Còn về phía người đi vay họ mong muốn mộy mức lãi suất càng
thấp càng tốt nhằm tối đa được lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình. Do vậy hệ thống lãi suất là vấn đề tạo nên sự cạnh tranh
trong hoạt động của các tổ chức tín dụng.
b. Đặc điểm tín dụng đối với hộ nghèo
Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả trong quan hệ tín dụng ngân hàng, vì
vậy khi ngân hàng chuyên giao tìa sản tài sản cho hộ nghèo vay sử dụng
phải có cơ sở để tin rằng hộ nghèo sử dụng vốn đúng mực đích và sẽ hoàn
trả lãi và gốc đúng hạn
Tiền vay được cấp cho hộ nghèo với cơ sở hoàn trả vô điều kiện
Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu
Hộ nghèo vay không phải thế chấp tài sản và được miễn thủ tục vay
c. Những quy định chung về cho vay hộ nghèo
* Nguyên tắc cho vay
Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH luôn đảm bảo
nguyên tắc tín dụng cơ bản: Hộ nghèo vay vốn phải sử dụng vốn đúng mực
đích và hoàn trả nợ gốc và lãi đúng theo hợp đồng tín dụng đã thoả thuận
* Điều kiện được vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi hộ nghèo đủ các điều
kiện sau đây
_ Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương
nơi cho vay
_ Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã , phường, thị trấn sở tại theo
chuẩn nghèo do Bộ thương binh và Xã hội ban hành
SV: Hoàng Thị Thu Hà
7

vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ nghèo. Mỗi hộ có thể
vay vốn một hay nhiều lần nhưng tồng dư nợ không được vượt quá mức dư
SV: Hoàng Thị Thu Hà
8
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
nợ cho vay đối với hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố
theo từng thời kỳ
Mức cho vay cho vay hộ nghèo hiện nay như sau
- Cho vay để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, dịch vu: tối đa không
quá 30 triệu đồng/1 hộ
- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, nước
sạch, điện thắp sáng, chi phí học tập gôm:
Cho vay sửa nhà ở: Tối đa không quá 3 triệu đồng/1 hộ
Cho vay điện thắp sáng: Tối đa không quá 1,5 triệu đồng/1 hộ
Cho vay hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em hộ nghèo theo
học tại các cấp phổ thông gồm: tiền bảo hiểm, tiền xây dựng trường,
tiền sách giáo khoa và tiền quần áo đồng phục không quá 1triệu
đồng/1 hộ
* Lãi suất cho vay
Áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng chính phủ quyết định
theo từng thời kỳ. Hiện nay, lãi suất cho vay áp dụng đối với hộ nghèo ở
các xã thuộc khu vực III, xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 là
0,6%/tháng; các khu vực khác là 0,6%/tháng
Lãi suất nợ quá hạn: bằng 130% lãi suất trong hạn.
Ngoài lãi suất vay hộ nghèo không phảichụi thêm bất kỳ một loại
phí nào khác
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
1.2.3.1. Tín dụng ngân hàng giúp người nghèo vượt qua đói nghèo
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân như: già, yếu, ốm đau, không

nông thôn thông qua áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các
ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp nông thôn và góp phần đẩy
mạnh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.2.3.3. Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới.
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các
cấp, các nghành. Do đó sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể,
chính trị - xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đối với hộ nghèo đã có tác dụng
- Tăng cường hiệu quả của cấp uỷ, chính quyền địa phương trong
lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế. Giúp cấp uỷ, chính quyền nắm rõ tình hình kinh
tế của địa phương để có giải pháp phù hợp
SV: Hoàng Thị Thu Hà
10
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
- Tạo sự gắn bó của hội viên, đoàn thể với các tổ chức đoàn thể
thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý
và quyền lợi của hộ nghèo khi tham gia các tổ chức hội khi vay vốn.
- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện cho những người vay vốn
có cùng hoàn cảnh gần gũi, giúp đỡ và tương trợ lẫn nhau. Nâng cao tình
làng nghĩa xóm, tăng niềm tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước.
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội ở
nông thôn, an ninh trật tự xã hội ổn định, hạn chế được những mặt tiêu cực,
tạo ra bộ mặt mới cho đời sống kinh tế, xã hội ở nông thôn.
1.2.3.4. Tín dụng ngân hàng giải quyết tích cực vấn đề việc làm ở
nông thôn
Với 70% dân số ở nông thôn và gần 60% lao động nông nghiệp và
với đặc điểm sản xuất canh tác theo thời vụ thì vấn đề dư thừa lao động ở
nông thôn là không thể tránh khỏi và đòi hỏi phải được quan tâm giải quyết
ngay, nếu không từ vấn đề này sẽ dẫn đến các nguy cơ gây mất ổn định trật

khoản vay đó có đảm bảo nguyên tắc cho vay sau đây hay không.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng theo quy định của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối vơi khách hàng.
Đây là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ khoản vay nào cũng phải đảm
bảo.
* Nguyên tắc để hộ nghèo được vay tai ngân hàng chính sách xã
hội.
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi hộ nghèo đủ các điều
kiện sau đây
_ Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương
nơi cho vay
_ Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã , phường, thị trấn sở tại theo
chuẩn nghèo do Bộ thương binh và Xã hội ban hành
_ Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là nguời đại
diện hộ gia đình chụi trách nhiệm trong mọi quan hệ với ngân hàng, là
SV: Hoàng Thị Thu Hà
12
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
nguời trực tíêp ký nhận nợ vbà chụi trách nhiệm về khoản nợ đối với ngân
hàng
_ Phương án vay vốn của hộ nghèo là hiệu quả và có khả năng hoàn trả
gốc và lãi cho ngân hàng theo đúng hợp đồng tín dụng
_ Hộ vay phải là thành viên của tổ tích kiệm và vay vốn, được tổ
bình xét, lập danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của uỷ ban
1.3.2.2. Chỉ tiêu định lượng.

Dư nợ quá hạn hộ nghèo
Tỷ lệ nợ quá hạn hộ nghèo = × 100%
Tổng dư nợ hộ nghèo

Đây là chỉ tiêu tương đối được sử dụng chủ yếu để đánh giá chất
lượng tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo. Hoạt động ngân hàng nói
chung và hoạt động tín dụng nói riêng đều tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh
hưởng tới kết quả và sự an toàn kinh doanh của ngân hàng, Vì vậy việc
đảm bảo thu hồi vốn, thu nợ đúng hạn thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp
là mục tiêu quan trọng của ngân hàng.
Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi được nợ, ta còn sử
dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ khó đòi.

Tổng nợ khó đòi hộ nghèo
Tỷ lệ nợ khó đòi hộ nghèo = × 100%
Tổng nợ quá hạn hộ nghèo
Đây là một chỉ tiêu tương đối, tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu cho thấy
nguy cơ mất vốn cao do các khoản vay có vấn đề.
* Vòng quay vốn tín dụng hộ nghèo

Doanh số thu nợ hộ nghèo
Vòng quay vốn tín dụng hộ nghèo = × 100%
Dư nợ bình quân hộ nghèo
SV: Hoàng Thị Thu Hà
14
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
Đây là chỉ tiêu quan trọng xem xét chất lượng tín dụng hộ nghèo, phản
ánh tần suất sử dụng vố. Vòng quay càng lớn với số dư nợ luôn tăng chứng
tỏ đông vốn ngân hàng bỏ ra đã sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo

giữa hộ nghèo với ngân hàng.
Vì vậy môi trường chính trị, pháp luật ổn định có ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo.
_ Môi trường tự nhiên.
Môi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất của hộ
nghèo. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất kinh doanh suôn sẻ thì hộ
nghèo có kảh năng tài chính để trả nợ cho Ngân hàng. Nhưng nếu thiên tai
bất ngờ sảy ra thì hộ nghèo sẽ bị thiệt hại lớn về kinh tế, việc trả nợ ngân
hàng sẽ gặp khó khăn. Mà diễn biến của tự nhiên là không thể đoán trướcvà
khó tránh khỏi. Cho nên môi trường tự nhiên cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn
đến chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo.
1.3.3.2. Nhân tố thuộc về khách hàng.
Năng lực sản xuất và nhận thức của khách hàng về quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan đến khoản vay là nhân tố quan trọng trong hoạt động
cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo.
Nhiều hộ nghèo đều nhận thức sai về khoản vay ưu đãi coi đây là
một khoản trợ cấp của Chính phủ và sẽ dẫn tới tình trạng họ không quan
tâm tới việc trả nợ và vốn vay sẽ bị họ sử dụng sai mục đích. Yếu tố này
ngân hàng rất khó kiểm soát từ đầu, việc sử dụng vốn sai mục đích là do ý
định của khách hàng, ý định này có thể xuất hiện trước, trong và sau khi
vay.
Do vậy, đạo đức của khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp tới chất lượng khoản vay, khoản vay có được sử dụng đúng mực đích
hay không, và khả năng hoàn trả của khảon vay phụ thuộc rất nhiều vào
hành vi đạo đức khách hàng.
1.3.3.3. Nhân tố thuộc về ngân hàng.
Do cho vay hộ nghèo là một khoản vay ưu đãi của Nhà nước đối với
người nghèo nên dẽ nảy sinh một số vấn đề bất cập ảnh hưởng tới chất
lượng của khoản vay này.
SV: Hoàng Thị Thu Hà

tập
Chương II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN HÀM
YÊN - TỈNH TUYÊN QUANG

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN HÀM YÊN
SV: Hoàng Thị Thu Hà
18
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHXSXH Huyện
Hàm Yên.
Xoá đói giảm nghèo (XĐGN) không chỉ là một trong những chính
sách xã hội cơ bản, được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, mà còn là
một bộ phận quan trọng của mục tiêu phát triển. Vì vậy, Nghị quyết Hội
nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ V
(Khóa VII) tháng 6/1993 đã đề ra chủ trương phải hỗ trợ giúp người nghèo
bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn tài trợ
nhân đạo trong và ngoài nước, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với XĐGN.
Với sáng kiến của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam (NHNo), tháng 3/1995, Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo được thiết
lập với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, trên cơ sở góp vốn từ 3 ngân hàng
:NHNo, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (NHNN). Quỹ được sử dụng để cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất
kinh doanh với lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất cho vay của Ngân hàng
thương mại, thủ tục vay vốn đơn giản, người vay không phải thế chấp tài
sản.
Từ kinh nghiệm thực tiễn của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, NHNo

một bước cung cấp ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên địa bàn Huyện Hàm Yên. Giúp cho nhân dân tại địa phương có
một nguồn vốn giá rẻ để tạo công ăn việc làm, góp phần thức đẩy thực hiện
chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của NHCSXH Huyện
Hàm yên.
2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của NHCSXH Huyện Hàm Yên
Chức năng và nhiệm vụ của PGD NHCSXH huyện Hàm Yên được
thành lập không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu hỗ trợ giúp người
nghèo bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn
tài trợ nhân đạo trong và ngoài nước, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xóa
đói giảm nghèo tại địa phương.
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng giao dịch
SV: Hoàng Thị Thu Hà
20
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
Bộ máy quản lý và điều hành gồm: Ban giám đốc và 2 tổ nghiệp vụ ,
tổng biên chế 10 người, 01 cán bộ hợp đồng làm công tác lái xe kiêm bảo
vệ, hành chính.
Trình độ học vấn: Đại học và cao đẳng chiếm 70%. Trung cấp chiếm
20% trên tổng cán bộ.
Giám đốc là người điều hành hoạt động của phòng giao dịch, tổ chức
triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, Quyết định của
chính phủ. Và chụi trách nhiệm quản lý, bảo tồn, phát triển tài sản của
ngân hàng.
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, giúp giám đốc điều
hành, giám sát 1 số lĩnh vực tại ngân hàng.
Các phong, ban khác trong ngân hàng có nhiệm vụ hoàn thành đúng

vận chuyển, với diện tích rưng lớn và chất lượng tốt, rừng Hàm Yên là
vùng nguyên liệu giấy truyền thống của tỉnh. Diện tích đất Nông nghiệp của
Huyện không lớn (Khoảng 13, 880ha, chiếm 15% tổng diện tích, trong đó
chỉ có 3.325ha trồng lúa nước) bình quân 1052 m²/người. Huyện còn có
61.039ha đất đồi, thích hợp với các loại cây công nghiệp như sả, chè, cây
ăn quả như cam, quýt… cây lương thực như ngô, sắn…
Điều kiện tự nhiên Huyện Hàm Yên đã mang lại cho Huyện những
lợi thế về trồng rừng, chăn nuôi và trồng chot. Bên cạnh đó cũng đem lại
những thách thức rất lớn cho ngân hàng và nền kinh tế của Huyện
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hôi.
Năm 2007 Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách về
phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
trong đó có hoạt động ngân hàng. Nền kinh tế trên địa bàn huyện tiếp tục
phát triển, các chỉ tiêu chủ yếu về tăng trưởng kinh tế, xã hội đều tăng
trưởng khá và cao hơn năm trước.
- Tổng sản lượng lương thực ước đạt 49.924 tấn tăng so với 2006
- Tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 18.554 triệu đồng so với
năm 2006
- Tổng sản lưọng chè búp tươi đạt 8.705 tấn so với cùng kỳ năm
2006
SV: Hoàng Thị Thu Hà
22
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
- Tổng sản lượng cam đạt 16.295 tấn
- Tổng đàn trâu có 20.139 con tăng so với năm 2006 2,7%
- Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công đạt 87,7% tỷ so với cùng kỳ
năm trước. Các ngành nghề sản xuất nông – lâm nghiệp, kinh
doanh dịch vụ, chế biến vận tải, xây dựng, đường giao thông nội
thị và các xã được tiếp tục mở mang. Các chợ và các dự án có

Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất cảu chi nhánh. Trong 3
năm hoạt động từ 2007 đến năm 2009 nguồn vốn từ TƯ luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong kết cấu nguồn vốn của chi nhánh NHCSXH huyện Hàm yên
và không ngừng tăng lên. Nếu như năm 2007 nguồn vốn ngân sách TƯ là
69.630 triệu đồng thì sang năm 2008 tăng lên 102.993 triệu đồng, tăng
33.363 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 47,91% và đến năm 2009
nguồn vốn TƯ là 136.622 triệu đồng tăng lên 33.629 triệu đồng tương ứng
với tỷ lệ tăng 32,65% so với năm 2008 và tăng 66.992 triệu đồng tương ứng
với tỷ lệ tăng 96,21% so với năm 2007.
- Nguồn vốn huy động tại địa phưong:
Đây là nguồn vốn mà NHCSXH huyện Hàm Yên huy động từ tiền
gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội trên đại bàn huyện theo chỉ tiêu
kế hoạch được giao hàng năm.
Cụ thể là: năm 2007 nguồn vốn huy động của địa phương đạt 182
triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,25% tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng sang
đến năm 2008 nguồn vốn này chỉ huy động được 24 triệu đồng chiếm tỷ lệ
0.02% giảm 103 triệu đống so với năm 2007. Năm 2009 huy động được
127 triệu đồng tăng 103 triệu đồng so với năm 2008 và giảm 55 triệu đồng
so với năm 2007 nguồn vốn chỉ chiếm 0,09% tổng nguôn vốn của ngân
hàng. Đây là đặc thù của NHCSXH, nguồn vốn huy động từ thị trường luôn
chiếm tỷ trọng nhỏ và chỉ huy động nguồn vốn theo kế hoạch được giao
hàng năm cảu bộ tài chính liên quan tới việc bù đắp lãi hàng năm.
SV: Hoàng Thị Thu Hà
24
Học viện Ngân hàng Chuyên đề thực
tập
Nguồn vốn huy động tại địa phương tuy nhỏ so với tổng nguồn vốn
của ngân hàng nhưng nó đã nói lên những cố gắng không ngừng cảu cán bộ
công nhân viên ngân hàng huyện. Như ta đã biết NHCSXH ra đời mộn hơn
rất nhiều so với các ngân hàng khác, chỉ mới 7 năm đi vào hoạt động và vẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status