Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
LỜI NÓI ĐẦU
Tiếp tục sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước thực hiện
mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội dân chủ văn minh sản xuất nông nghiệp
nước ta liên tục đạt được những thành tựu to lớn. Chúng ta đã áp dụng nhiều
tiến bộ KHKT đưa vào sản xuất lượng lương thực, thực phẩm của nước ta
không ngừng tăng trưởng.Từ chỗ là một nước thiếu lương thực đến nay chúng
ta đã trở thành những nước đứng hàng đầu thế giới về sản xuất lương thực
thực phẩm, có kết quả đó là sự đóng góp đáng kể hộ kinh tế gia đình.
Trong đó trọng tâm là hộ nông dân sản xuất, nông lâm ngư, diêm nghiệp. Từ
định hướng về chính sách phát triển kinh tế Hộ sản xuất đã giúp cho ngành
ngân hàng nói chung, NHNo nói riêng thí điểm mở rộng từng bước hoàn thiện
cơ chế cho vay kinh tế hộ sản xuất, trong quá trình đầu tư vốn đã khẳng định
được hiệu quả của đồng vốn cho vay và khả năng quản lý, sử dụng vốn của
các hộ gia đình cho sản xuất kinh doanh,mở rộng thêm ngành nghề, tăng sản
lượng cho xã hội, tăng thu nhập cho gia đình và hoàn trả được vốn cho nhà
nước.Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại trong cơ chế thị trường đòi hỏi các cấp ,
các ngành tháo gỡ khó khăn để đáp ứng đầy đủ , kịp thời có hiệu quả nhu cầu
về vốn cho hộ sản xuất phát triển kinh tế .
Huyện Tiên Lữ là một huyện nông nghiệp có vị trí địa lý thuận lợi, có
tiềm năng về sản xuất nông nghiệp.Trong những năm qua sản xuất nông
nghiệp đã thu hút được những thành tựu to lớn , góp phần vào sự tăng trưởng
chung của tỉnh cũng như cả nước.Thực hiện mục tiêu chủ yếu về phát triển
kinh tế- xã hội của Đại Hội Đảng bộ Tỉnh Hưng Yên lần thứ XIV đề ra “ phát
huy mọi nguồn lực, tiếp tục phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH ,tập
chung phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn, toàn diện vững
chắc ,tận dụng lợi thế địa phương phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
Mai V¨n §¹o – Líp K33A
1
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
nghip theo hng nõng cao hiu qu v phự hp vi nhu cu th trng,
ngõn hng Thng mi.
Mai Văn Đạo Lớp K33A
2
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất
NHN
O
&PTNT huyện Tiên Lữ.
Chương III: Mét sè giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng
tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN
O
&PTNT Huyện Tiên Lữ.
Đề tài rất rộng và phức tạp trình độ bản thân còn nhiều hạn chế, việc
thu tập tài liệu và thời gian nghiên cứu có hạn, do đó không tránh khỏi những
thiếu sót, nhược điểm. Rất mong được sự góp ý của các thay cô giáo cùng các
đồng nghiệp trong NHN
O
& PTNT Huyện Tiên Lữ.
Em xin chân thành cảm ơn!
Mai V¨n §¹o – Líp K33A
3
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
CHNG I
H SN XUT V CHT LNG TN DNG I VI H SN
XUT TI NGN HNG THNG MI
1.1- Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đối với phát triển kinh
tến nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.1.1.Khỏi nim v h sn xut.
S tn ti ca h sn xut trong nn kinh t, trc ht chỳng ta thy rừ
rng h sn xut không ch có nc ta m cả tt c cỏc nn sn xut trên
thuộc vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộ hình thành 1
kiểu cách sản xuất,cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên
trong hộ quan hệ với nhau hoàn toàn theo cấp vị, có cùng sở hữu kinh tế.
Trong mô hình sản xuất chủ hộ cũng là người lao động trực tiếp, làm việc có
trách niệm và hoàn toàn tự giác, sản xuất chủ hộ khá ổn định, vốn luân
chuyển chậm so với cách ngành khác.
Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa đạng, chi phí sản
xuất thường là thấp, vốn đấu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của hộ
mang tính thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây
trồng, vật nuôi hoặc tiến hành của ngành nghề khác lúc nông nhàn. Vì vậy
thu nhập cũng giải đều, do đó yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế hộ
phát triển toàn diện.
Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy
móc có chăng cũng còn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy
mô nhỏ không đào tạo bài bản. Hộ sản xuất hiện nay nói chung vẫn hoạt
động sản xuất kinh doanh theo tính truyền thống. Thái độ lao động thường bị
chi phối bởi tình cảm đạo ®ức gia đình và nếp sinh hoạt theo phong tục tập
quán của làng quê.
Từ những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyển đổi hoặc mở
rộng cơ cấu vì chi phí bỏ ra ít, trình độ KHKT thấp.
Mai V¨n §¹o – Líp K33A
5
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
Quy mô sản xuất của hộ thường. Hộ có sức lao động, có các điều kiện về
đất đai, mặt nước nhng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu
kiến thức về thị trêng kinh doanh có mang nặng tính tự cấp tự túc. Nếu không
có sự hộ trî của ngân hàng về cơ chế chính sách về vèn thì kinh tế hộ không
thể chuyên sang sản xuất hàng hoá , không thể tiếp cận với cơ chế thị
trường.
1.1.3-Vai trò của hộ sản xuất:
đẩy sản xuất hàng hoá:
Ngày nay, hộ sản xuất đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do
cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá. Là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các hộ
sản xuất phải xác định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái
gì? sản xuất như thế nào? để trực tiếp quan hệ với thị trường. Để đạt được
điều này các hộ sản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã
sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích cầu, từ
đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản xuất có thể
dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thì trường mà không sợ
ảnh hưởng đến tốn kém về mặt chi phí… Thêm vào đó được Đảng và Nhà
nước có các chính sách khuyến khích tạo điều kiện để hộ sản xuất phát triển.
Như vậy với khả năng nhậy bén trước nhu cầu thị trường, hộ sản xuất đã góp
phần đáp ứng đẩy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực
thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn.
Từ sự phân tích trên ta thấy kinh tế hộ là thành phần kinh tế không thể
thiếu được trong quá trình CNH - HĐH xây dựng đất nước. Kinh tế hộ phát
triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung, kinh tế
nông thôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu cho ngân sách địa
phương cũng như ngân sách Nhà nước.
Không những thế hộ sản xuất còn là người bạn tiªu thụ sản phẩm dịch vụ
của NHN
o
&PTNT trên thị trường nông thôn. Vì vậy hộ có mối quan hệ mật
Mai V¨n §¹o – Líp K33A
7
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
thiết với NHN
o
&PTNT và đó là thị trường rộng lớn còn nhiều tiềm năng để
* Tớn dng ngn hn: õy l hỡnh thc tớn dng thng cú thời hạn tối
đa là 12 tháng v mc ớch s dng khon vay ny cng thng ỏp ng
nhu cu thiu ht tm thi nh phc v cho thanh toỏn tin hng hoỏ, ti tr
vn lu ng hay thanh toỏn ngoi thng.
* Tớn dng trung hn: õy l hỡnh thc tớn dng cú thi hn t trờn 12
tháng đến tối đa là 60 tháng. Cỏc khon vay ny thng c s dng i
mi trang thit b, mua sm mỏy múc m thi gian khu hao khụng quỏ di
cú th tr vn ỳng hn cho ngõn hng.
* Tớn dng di hn: õy l cỏc khon tớn dng c cp cú thi hn
trờn 60 tháng v cng thng dựng xõy dng nh xng, u t dõy
chuyn cụng ngh, nhng d ỏn sn xut ln, cú thi hn thu hi vn di.
Cỏc khon vay ny thng ũi hi phi cú ti sn th chp v chu nhiu ri
ro.
1.2.1.2- Cn c theo hỡnh thc m bo:
* Tớn dng khụng cú m bo: Ngõn hng cp tớn dng cho khỏch hng
vay m khụng cn cú ti sn th chp, cm c, hoc bo lónh, m da trờn c
s uy tớn ca khỏch hng.
Nhng khỏch hng c cp tớn dng ny thng tr n y v ỳng
hn cỏc khon n ca mỡnh t trc cho n nay, h cú tỡnh hỡnh ti chớnh
lnh mnh, kinh doanh cú hiu qu, sn xut cú uy tớn trờn th trng, kh
nng tiờu th sn phm, phm cht ngi lónh o doanh nghip l tt.
* Tớn dng cú bo m:
Ngõn hng cp tớn dng cho khỏch hng da trờn c s cú ti sn th
chp, cm c hay bỏo lónh.
Ti sn dựng th chp, cm c cú th l nh xng, xe c, cỏc khon
phi thu, cỏc trang thit b, hay cỏc ti sn c hỡnh thnh t vn vay, vt cú
giỏ hoc cỏc giy t cú giỏ. Ngoi ra bo m cho khon vay cú th c
thc hin bng s bo lónh ca bờn th 3 c NH chp nhn. Tớn dng bo
Mai Văn Đạo Lớp K33A
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp Häc viÖn Ng©n hµng
* Cho vay từng lần: Đây là hình thức tín dụng mà Ngân hàng và người
vay thoả thuận ký kết hợp đồng riêng đối với mỗi khoản vay khi khách hàng
có nhu cầu. Mỗi lần khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng
được thực hiện lại từ đầu. Trong đó quy định khách hàng được phép vay tối
đa mét lîng vèn trong một thời hạn nhất định. Khách hàng và ngân hàng sẽ
thoả thuận những điều khoản riêng cho từng lần vay và số lượng tín dụng,
thời hạn khoản vay, lãi suất áp dụng, tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính…
* Cho vay từng dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống.
* Cho vay hợp vốn: Một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với
một dự án vay vốn hay phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một
tổ chức tín dụng đứng ra làm đầu mối giàn xếp, phối hợp các tổ chức tín
dụng khác để cho vay.
* Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định thoả thuận số lãi, vốn vay phải trả cộng với nợ gốc phải chia ra để trả
nợ thành nhiều kỳ trong hợp đồng cho vay.
* Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết
đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vị hạn mức tín dụng
nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận, thời hạn hiệu lực của
hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
* Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sö dụng thẻ tín dụng: Tổ
chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút
tiền mặt t¹i máy rút tiền tự động hay điểm ứng tiền mặt là đại lý của Ngân
hàng.
Mai V¨n §¹o – Líp K33A
11
góc độ khác nhau: Từ phía NH, từ phía khách hàng và từ nền kinh tế.
-Theo quan điểm của Ngân hàng: Trong các hoạt động của NH thì
hoạt động tín dụng luôn là hoạt động quan trọng nhất và có vai trò quyết định
đến sự thành bại và sống còn của NH. Do vậy các NH luôn quan tâm chú
Mai Văn Đạo Lớp K33A
12
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
trọng đến chất lợng hoạt động tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản là mức
độ an toàn và khả năng sinh lời của NH do hoạt động tín dụng mang lại. Vì
trong thực tế khi cung cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, vấn đề NH
quan tâm hàng đầu là việc thu hồi vốn đúng hạn và đảm bảo kinh doanh có
lãi.
Nh vậy chất lợng tín dụng theo quan điểm của NH đợc xem xét trên hai
góc độ: Mức độ an toàn vốn và khả năng sinh lời của NH do hoạt động tín
dụng mang lại.
+ Về mức độ an toàn vốn: Trớc khi cho vay NH luôn phải xem xét khả
năng trả nợ của khách hàng cả gốc và lãi, tức là quan tâm đến mức độ an toàn
( hay mức độ rủi ro ) của khoản vốn đó cao hay thấp vì trong nền kinh tế
thị trờng, rủi ro là khách quan, không thể tránh khỏi, trong khi đó rủi ro tín dụng
lại là rủi ro lớn nhất đối với các NH, hậu quả của nó thờng là những mất mát,
thiệt hại lớn nên NH phải có các giải pháp tìm ra đợc nguyên nhân nhằm phòng
ngừa và hạn chế những rủi ro đến mức tối đa. Làm đợc điều này đồng nghĩa với
việc nâng cao mức độ an toàn tín dụng cho các khoản vốn của NH
+ Khả năng sinh lời của các NH do hoạt động tín dụng mang lại: Ta
có thể hiểu đó là việc mang lại cho NH sự tăng lên của d nợ TD dẫn đến thu
nhập ròng từ hoạt động tín dụng cũng tăng lên, góp phần giảm tỷ lệ nợ quá
hạn,giảm đợc chi phí cho dự phòng bù đắp rủi ro trong hoạt động tín dụng
giúp NH tránh đợc các tổn thất do hoạt động tín dụng mang lại. Ngoài ra nó
còn làm tăng uy tín của của NH trên thị trờng, làm tăng khả năng huy động,
khả năng thanh toán, thu hút đợc nhiều khách hàng hơn. Chất lợng tín dụng
vốn cho vay vì thế họ sẽ mong muốn có những khoản tín dụng có lãi suất cao
mà đợc trả đúng thời hạn cả gốc và lãi. Còn khách hàng cũng muốn tối đa hoá
lợi nhuận của mình mà chỉ tốn ít chi phí nên họ mong muốn có những khoản
tín dụng có lãi suất thấp nhất có thể. Trong khi đó, xã hội thì mong muốn
những hoạt động tín dụng của NH phải giải quyết đợc công ăn việc làm, xoá
đói giảm nghèo, phát triển kinh tế công cộng, bảo vệ môi trờng. Do vậy mà
hoạt động tín dụng phải làm dung hoà đợc cả ba lợi ích để Ngân hàng hoạt
động và phát triển một cách bền vững.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng hộ sản xuất
- Ch tiờu nh tớnh.
+ m bo nguyờn tc cho vay: mi t chc kinh doanh hot ng u
da trờn cỏc nguyờn nhõn khỏc nhau. Trong ú nguyờn tc cho vay l nguyờn
tc quan trng i vi mi Ngõn hng.
ỏnh giỏ cht lng mt khon vay, iu u tiờn phi xem xột l
khon vay ú cú m bo nguyờn tc cho vay hay khụng.
+ Ba nguyờn tc c bn cho vay l:
S dng vn vay ỳng mc ớch ó tho thun trong hp ng tớn
dng.
Mai Văn Đạo Lớp K33A
14
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
Phi hon tr gc v lói vay ỳng hn ó tho thun trong hp ng
tớn dng.
Vic m bo tin vay thc hin quy nh ca chớnh ph, thng c
Ngõn hng Nh nc v hng dn v m bo tin vay ca ngõn hng nh
nc vi khỏch hng.
Ba nguyờn tc cho vay trờn l nguyờn tc ti thiu m bt c mt khon
cho vay cú cht lng no cng phi m bo.
+ Cho vay những khách hàng cú đủ iu kin.
Ch tiờu nh tớnh th hai ỏnh giỏ cht lng tớn dng Ngõn hng ú
thẩm định một khoản cho vay hộ sản xuất rất phức tạp do đặc điểm SXKD
của hộ là SXKD tổng hợp. Vì vậy việc tuân thủ quy trình thẩm định và nội
dung thẩm định cho vay là bắt buộc để mét khoản cho vay đạt chất lượng.
- Chỉ tiêu định lượng.
Chất lượng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm hoàn toàn tương đối
Bên cạnh mặt trừu tượng mà chỉ có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định
tính thì mặt cụ thể của nó có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định lượng.
+ Doanh số cho vay Hộ sản xuất.
Doanh số cho vay Hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số
tiền Ngân hàng cho Hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất định thường là một
năm.
Ngoài ra Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng
doanh sè cho vay Hộ sản xuất trong tổng số cho vay của ngân hàng trong một
năm.
Tỷ trọng cho vay HSX =
%85%100*
795.387
625.329
==
+ Doanh số thu nợ Hộ sản xuất.
Doanh số thu nợ Hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền
Ngân hàng thu hồi được sau khi giải ngân cho Hộ sản xuất trong một kỳ.
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức.
Mai V¨n §¹o – Líp K33A
16
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
%83%100*
795.387
461.321
+ Vũng quay Vn tớn dng H sn xut
Vũng quay VTD HSX =
Mai Văn Đạo Lớp K33A
17
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
76.1
200.182
461.321
==
Trong ú:
Vũng quay VTD HSX cng ln chng t tốc độ quay vòng vốn của ngân
hàng nhanh, vốn không bị đóng băng. Tuy nhiên có thể tạo ra chi phí cao so
với những khoản cho vay trung dài hạn, có d nợ lớn và chất lợng tín dụng tốt.
+ Li nhun ca Ngõn hng.
Đây là chỉ tiêu gián tiếp phản ảnh chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất.
Bởi vì nếu chất lợng tín dụng hộ sản xuất cao tức là nguồn thu từ cho vay đối
với hộ sản xuất đủ bù đắp các chi phí trong đó có tính tới chi phí trích lập dự
phòng rủi ro cho các khoản cho vay đối với hộ sản xuất. Ch tiờu ny c
xỏc nh bng cụng thc:
Li nhun
HSX
= Tng thu
HSX
- Tng chi
HSX
- Thu = 35.800 29.970 = 5.830
Thụng qua ch tiờu li nhun ta cú th ỏnh giỏ c chất lợng tín dụng
đối với HSX. Vì chất lợng tín dụng HSX cao chứng tỏ phần trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng đợc tính vào chi phí thấp, nên thu từ lãi cho vay HSX đủ
1.2.3.2-Yu t thuc v khỏch hng:
- Trỡnh ca khỏch hng bao gm c trỡnh sn xut v trỡnh qun
lý ca khỏch hng. Vi mt trỡnh sn xut phự hp v trỡnh qun lý
khoa hc khỏch hng cú th t c kt qu sn xut kinh doanh tt, s cú
kh nng ti chớnh tr n ngõn hng.Ngc li thỡ kh nng tr n Ngõn
hng khú khn.
- Khỏch hng s dng vn sai mc ớch: õy l yu t ch quan ca
khỏch hng rt khú cho Ngõn hng kim soỏt t u vỡ õy l ý nh ca
khỏch hng.
1.2.3.3. Cỏc nhõn t thuc v Ngõn hng.
Quan h tớn dng gia Ngõn hng v khỏch hng mt mt cng ging
nh cỏc quan h tớn dng khỏc trong c ch th trng nhng mt khỏc đú cũn
l chớnh sỏch cỏc quy nh ca Ngõn hng.
Mai Văn Đạo Lớp K33A
19
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
- Chớnh sỏch tớn dng ngõn hng cú nh hng trc tip n cht lng
tớn dng. l mt trong nhng chớnh sỏch cú chớnh sỏch tớn dng ỳng n
s a ra c hỡnh thc cho vay phự hp vi nhu cu thu hỳt c khỏch
hng, ng thi cng khuyn khớch khỏch hng tr n ỳng hn.
- Chp hnh quy ch cho vay. Vic chp hnh cỏc quy ch tớn dng ca
cỏn b lm cụng tỏc Ngõn hng núi chung v tớn dng núi riờng l nguyờn
nhõn cỏc ch tiờu nh tớnh ỏnh giá cht lng tớn dng ca ngõn hng cú
thc hin c hay khụng. Vic chp hnh cỏc quy nh, cỏc vn bn của lut
cỏc t chc tớn dng ,cỏc quy nh ca bn thõn mi Ngõn hng khi cho vay,
ca mi cỏn b tớn dng cn phi c tuõn th.
- Trỡnh cỏn b tớn dng nh hng trc tip n cht lng khon
vay. Cht lng mt khon cho vay c xỏc nh ngay t khi khon vay
c quyt nh.
- Kim tra, kim soỏt ca Ngõn hng nu vic lm ny c tin hnh
cú nhng hn ch nht nh cho hiu qu hot ng kinh doanh v u t
phỏt trin.
Do nng lc ca con ngi cú hn, a bn nụng thụn rng ln v tớnh
phc tp trong cho vay nụng nghip, nụng thụn. Nu cỏn b tớn dng qun lý
quỏ nhiu h vay vn s nh hng trc tip ti cht lng tớn dng.
Tóm lại tín dụng ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho kinh tế hộ
mở rộng sản xuất, kinh doanh, mở thêm ngành nghề khai thác các tiềm năng
lao động, đất đai, mặt nớc và các nguồn lực vào sản xuất, tăng sản phẩm cho
xã hội, tăng thu nhập cho hộ sản xuất.
Tạo điều kiện cho kinh tế hộ sản xuất tiếp cận và áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận cơ chế thị trờng và từng
bớc điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trờng. Thúc đẩy kinh tế hộ
sản xuất chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá, góp phần
thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Thúc đẩy các hộ gia đình tính toán, hoạch toán kinh doanh, tính toán lựa
chọn đối tợng đầu t để đạt đợc hiệu quả cao nhất, tạo việc làm cho ngời lao
động. Hạn chế đợc tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hoá của
sản phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế thị trờng theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa.
Ngân hàng thực hiện mở rộng đầu t kinh tế hộ gia đình, thực hiện mục
tiêu của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận hành
theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Mai Văn Đạo Lớp K33A
21
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
Tuy nhiên trong hoạt động thực hiện tín dụng cho thấy cơ chế hiện nay
vẫn có nhiều bất cập: Nh quy định về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn,
cách xử lý tài sản thế chấp, giải quyết nh thế nào? đầu mối với các ngành ra
sao? Sự không đồng bộ ở các văn bản dới luật đã làm cho hành lang pháp lý
cỏc loi.
2.1.1.2. ỏnh giỏ tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t Huyn Tiờn L.
- Tỡnh hỡnh chung.
Trong nhng nm va qua t nc ta núi chung v huyn Tiờn L
núi riờng ó bc vo mt thi k ci cỏch chuyn i nn kinh t. Tng
bc xoỏ b mụ hỡnh kinh t tp chung k hoch hoỏ, chuyn sang mụ hỡnh
kinh t th trng cú s qun lý ca nh nc theo nh hng XHCN ó i
dn vo th n nh v t tc tng trng cao. Cựng vi s i mi mnh
m ca kinh t hng hoỏ, cụng tỏc Ti Chớnh Tin T Tớn Dng c chn
chnh v i mi.
- Tỡnh hỡnh phỏt trin nụng nghip v nụng thụn:
Trong nhng nm qua sn xut nụng nghip phỏt trin vi tc
cao. Giỏ tr sn xut nụng nghip thu sn tng 9.2%/ nm trong ú trng trt
6.2%/nm, chn nuụi thu sản 8.6%/ nm ,dch v nụng nghip 21.02%/nm.
Mai Văn Đạo Lớp K33A
23
Chuyờn tt nghip Học viện Ngân hàng
C cu cõy trụng ang chuyn i dn theo hng tng nhanh din
tớch lng cõy n qu, cõy cụng nghip, thc phm, rau mu cú giỏ tr kinh
t.
C cu sn xut nụng nghip cng c chuyn dch theo hng
tng dn t trng sn phm chn nuụi.
C cu kinh t nụng thụn cỏc lng ngh truyn thống ang c
khụi phc v phỏt trin cỏc ngnh ngh cụng nghip, tiu th cụng nghip v
cỏc hot ụng dch v c khuyn khớch. Cỏc thnh phn kinh t trong nụng
thụn c quan tõm phỏt trin.
Kt cu h tng nụng nghip, nụng thụn: c s h tr mt phn ca
nh nc, kt hp huy ng vn cụng sc ca nhõn dõn, kt cu h tng nụng
nghip v nụng thụn ã c xõy dng khỏ hon chnh: C gii hoỏ tng
bc khụi phc v phỏt trin mt s khõu, h thống giao thụng nụng thụn
những vùng ven đô thị , gần đường giao thông , gần các thị trường .
2.1.2 Khái quát về NHN
O
&PTNT Huyện Tiên Lữ .
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Là một chi nhánh trực thuộc NHN
O
&PTNT Tỉnh Hưng Yên với chức
năng kinh doanh tiÒn tệ tín dụng trên mặt trận nông nghiệp, nông thôn và các
thành phần kinh tế trên địa bàn .§ược hình thành sau khi tái lập Huyện năm
1997 theo quyết định số 107/q§-n hn
0
ngày 28/12/1996 của tổng giám đốc
NHN
O
&PTNT Việt Nam.
Từ một chi nhánh ngân hàng còn nhiÒu khó khăn. Nhờ kiên trì khắc
phục khó khăn, quyết tâm đổi mới, chi nhánh NHN
O
&PTNT HuyệnTiên Lữ
không những đã khẳng định được mình , mà còn vươn lên phát triển trong cơ
chế thị trường – Thật sự là một chi nhánh của một NHTM Quốc doanh lớn,
kinh doanh tổng hợp , có xu hướng mở rộng tới tất cả các dịch vụ Tài chính
ngân hàng .
Hiện nay NHN
O
&PTNT Huyện TiênLữ có 1 hội sở NHN
o
HuyÖn, 2
ngân hàng cấp III, 1 phòng giao dịch trực thuộc, là một chi nhánh Ngân hàng