Phát triển hoạt động cho vay đối với các doanh ngiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triền Hà Nội - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
NHTM : Ngân hàng thương mại 4
DN : Doanh nghiệp 4
DN VVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4
NHĐT&PT VN : Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam 4
BIDV HN : Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển 4
thành phố Hà Nội 4
CBTD : Cán bộ tín dụng 4
TSBĐ : Tài sản bảo đảm 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 6
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
1.1.1 Khái niệm DN VVN 6
1.1.2 Đặc điểm của các DN VVN tại Việt Nam 7
1.1.3 Vai trò của DN VVN trong nền kinh tế 11
1.1.4 Những ưu thế và hạn chế của DN VVN 15
1.4.1.1 Ưu thế 16
1.1.4.2 Hạn chế 17
1.2 Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại 18
1.2.1 Khái niệm NHTM 18
1.2.2 Chức năng của một NHTM 18
1.2.2.1 Trung gian tài chính 19
1.2.3 Các hoạt động cơ bản của một NHTM 21
1.3 Hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại đối với các DN VVN 24
1.3.1 Khái niệm,nguyên tắc cho vay và quản lý tiền vay của các NHTM 24
1.3.1.1 Khái niệm cho vay 24

2.2.2.1 Một số chính sách tín dụng cơ bản của BIDV Hà Nội 55
2.2.2.2 Quy trình cho vay đối với DN VVN tại BIDV Hà Nội 57
2.2.3 . Phân tích chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
BIDV HN 59
2.2.3.1 Doanh số cho vay đối với DN VVN tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà
Nội 59
2.2.3.2 Dư nợ cho vay đối với DN VVN 65
2.3 Đánh giá hoạt động cho vay DN VVN tại BIDV Hà Nội 69
2.3.1. Những kết quả đạt được 69
2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân 70
2.3.2.1. Hạn chế 70
2.3.2.2 Nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3 74
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
2
Chuyên đề tốt nghiệp
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI DN VVN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI 74
3.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh trong năm 2008 75
3.2 Những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với DN VVN tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển thành phố Hà Nội 75
3.2.1 Thiết lập chính sách cho vay hợp lý 75
3.2.2 Đa dạng hoá các loại TSBĐ tiền vay 76
3.2.4 Thực hiện tốt công tác phân tích khách hàng 77
3.2.4.1 Tư cách của khách hàng vay vốn 77
3.2.4.2 Năng lực của khách hàng vay vốn 78
3.2.4.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng 78
3.2.4.4 Tình hình tài chính của khách hàng 79
3.2.5 Tái xét tín dụng và phán hạn tín dụng 79

cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Để đứng vững trong nền kinh tế
đang hội nhập kinh tế quốc tế mà môi trường hoạt động ngày càng đa dạng,
phức tạp, thì việc mở rộng hay phát triển hoạt động cho vay nói chung và cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng của Ngân hàng là một trong những
vấn đề cần được chú trọng. Làm thế nào để phát triển hơn nữa, mở rộng hơn
nữa hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là một câu hỏi lớn.
Làm thế nào trong hoạt động cho vay, giảm thiểu tổn thất, tối đa lợi nhuận,
nâng cao vị thế cho Ngân hàng; tạo sự thoải mái nhất, hỗ trợ một cách tốt nhất
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và phát triển nền kinh tế? Với mong muốn góp
phần trả lời các câu hỏi trên, em đã chọn đề tài: “Phát triển hoạt động cho
vay đối với các doanh ngiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
& Phát triền Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
Các phương pháp thống kê, điều tra chọn mẫu, tổng hợp, so sánh được
sử dụng cùng với các cơ sở lý luận cơ bản về phát triển hoạt động cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà
Nội trong những năm gần đây. Từ đó, em xin đề xuất một số giải pháp và
kiến nghị nhằm phát triển hơn nữa hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư& Phát triển Hà Nội.
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
5
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm DN VVN
DN VVN là một trong những bộ phận quan trọng trong nền kinh tế của
các nước trên thế giới và đóng góp phần đáng kể cho sự thịnh vượng của mỗi

chí xác định DN VVN là công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/6/1998.
Theo đó DN VVN là DN có số công nhân dưới 200 người và vốn kinh doanh
dưới 5 tỷ. Trên thực tế, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, số lượng
DN ngày càng tăng, có không ít số DN có số vốn vượt quá 5 tỷ đồng nhưng
chưa đủ mạnh để coi là DN lớn. Bởi vậy sau một thời gian nghiên cứu và căn
cứ vào hình ảnh cụ thể ở Việt Nam, Chính phủ đã ban hành nghị định NĐ
90/2001/NĐ-CP, quy định: “DN VVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập,
đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn hoạt động không quá
10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Theo định nghĩa này DN VVn bao gồm:
+ Các DN, hợp tác xã, cá nhân đăng ký kinh doanh có đăng ký nhỏ hơn
10 tỷ đồng.
+ Các DN, hợp tác xã, cá nhân đăng ký kinh doanh có vốn đăng ký từ
10 tỷ đồng trở lên nhưng có số lao động trung bình hàng năm không quá 300
lao động.
Ngoài ra, trong từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau hiện nay, tuỳ theo
điều kiện cụ thể của mình mà các ngành nghề , lĩnh vực lại đưa ra các tiêu chí
phân loại cho phù hợp với thực tế.
1.1.2 Đặc điểm của các DN VVN tại Việt Nam
 DNVVN có cơ cấu tổ chức đơn giản, linh hoạt
Các DNVVN thường có cơ cấu tổ chức đơn giản, số lượng lao động ít
vì thế các doanh nghiệp này rất năng động linh hoạt, dễ chuyển hướng sản
xuất kinh doanh. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc thâm
nhập được vào sự thị trường sẽ đem lại cho doanh nghiệp nhiều thành công.
Lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ thu được tối đa khi sản phẩm hàng hóa đang
trong giai đoạn tăng trưởng, và khi sản phẩm hàng hóa đến giai đoạn suy
thoái, bị thị trường từ chối thì các DNVVN với quy mô vừa hoặc nhỏ sẽ dễ
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
7
Chuyên đề tốt nghiệp

cho DNVVN.
 Các DNVVN phong phú với đủ mọi loại hình doanh nghiệp như hộ
kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần và kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác
nhau nên các DNVVN cung cấp một khối lượng sản phẩm đa dạng cho xã
hội. Đặc biệt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay thì
sự phát triển của các DNVVN là cách thức tốt nhất để sản xuất hàng hóa thay
thế hàng nhập khẩu. Nhờ quy mô nhỏ, chi phí sản xuất kinh doanh thấp vì tận
dụng được nguồn lao động, nguyên vật liệu rẻ tại địa phương, nên các
DNVVN có khả năng chuyên môn hóa sâu, có thể sản xuất một số mặt hàng
thay thế nhập khẩu có chất lượng tốt, giá thành phù hợp với sức mua của nhân
dân từ đó góp phần ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế.
 Các DNVVN ở Việt Nam thường có công nghệ lạc hậu, thủ công.
Hầu hểt các DNVVN ở Việt Nam đều sử dụng công nghệ lạc hậu từ
15-20 năm nên sản phẩm làm ra thường có giá trị công nghệ thấp, hàm lượng
chất xám ít, giá trị thương mại và sức cạnh tranh kém so với sản phẩm cùng
loại của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Tình trạng máy móc thiết
bị, công nghệ lạc hậu đã và đang là nguyên nhân chính của tình trạng lãng phí
trong sử dụng nguyên nhiên vật liệu và ô nhiễm môi trường…
Do chủ yếu tận dụng nguồn lao động tại địa phương với trình độ kỹ
thuật tay nghề thấp nên khả năng tiếp cận với những công nghệ máy móc hiện
đại là rất khó. Hơn nữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn nhỏ, khả
năng huy động vốn lại ít nên thường gặp khó khăn trong việc đầu tư đổi mới
công nghệ.
 Trình độ quản lý của chủ DNVVN bị hạn chế, thiếu thông tin trong
khi đó lại khó có khả năng thu hút các nhà quản lý và lao động giỏi. Do khả
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
9
Chuyên đề tốt nghiệp

chính chưa rõ ràng, không minh bạch do yếu kém về quản trị doanh nghiệp
nên các báo cáo tài chính không đáp ứng được yêu cầu. Bên cạnh đó vẫn còn
những doanh nghiệp lập báo cáo chỉ để đối phó với cơ quan Thuế nên đã cố
tình làm giảm khấu hao tài sản, tăng nợ…Một số doanh nghiệp còn làm trái
chức năng, trái pháp luật, sử dụng giấy tờ giả để lừa cơ quan quản lý Nhà
nước trong việc xin hoàn thuế hoặc góp vốn liên doanh, liên kết…Do nguồn
tài chính hạn hẹp, quá trình tích tụ và tập trung vốn thấp, khả năng xây dựng
các dự án khả thi yếu, nhiều doanh nghiệp còn hoạt động kinh doanh theo
thương vụ, không có chiến lược phát triển cụ thể nên mức độ rủi ro cao, trong
khi các báo cáo tài chính không đủ sức thuyết phục do chưa chấp hành tốt
công tác kế toán thống kê, một số doanh nghiệp chưa nhận thức đúng, đầy đủ
nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý trong việc đăng ký kinh doanh nên việc tiếp
cận vốn tín dụng từ các kênh thương mại cũng như ưu đãi đều rất hạn chế.
Như vậy với quy mô vốn nhỏ, khả năng tiếp cận với các nguồn tài chính lại
khó khăn nên tiềm lực tài chính của các DNVVN đã thấp lại càng thấp hơn,
do đó khả năng cạnh tranh của các DNVVN trên thị trường rất thấp.
Với những đặc điểm nổi bật của các DNVVN ở Việt Nam như trên,
cộng với môi trường canh tranh gay gắt như hiện nay thì việc hỗ trợ phát triển
DNVVN là nhiệm vụ hết sức cần thiết đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của
nền kinh tế.
1.1.3 Vai trò của DN VVN trong nền kinh tế
Đối với sự phát triển kinh tế của một đất nước thì không thể không kể
đến sự đóng góp của các DNVVN. Đặc biệt là đối với các nước đang phát
triển thì DNVVN có vị trí, vai trò hết sức quan trọng. Trong bối cảnh cạnh
tranh gay gắt như hiện nay, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, các nước đặc biệt
là các nước đang phát triển cần có các chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN,
có như vậy mới huy động được tối đa nguồn lực xã hội, góp phần hỗ trợ các
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
11
Chuyên đề tốt nghiệp

Thứ ba, nhờ việc thu hút hàng triệu lao động mỗi năm, các DNVVN đã
tạo ra nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp phần quan
trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo vùng, lãnh thổ.
Phần lớn các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế lớn thường chỉ tập
trung đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng nhất định có mức thu nhập
cao ở các vùng đô thị, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, dân cư đông đúc, thị
trường tiêu thụ rộng. Vì thế họ đã bỏ qua đoạn thị trường rất quan trọng đó là
bộ phận khách hàng có mức thu nhập hơn nhưng lại chiếm tỷ trọng khá lớn
trong nền kinh tế. Đây là đoạn thị trường có tiềm năng rất lớn để cho các
DNVVN xâm nhập, tạo chỗ đứng cho riêng mình nhưng đồng thời như thế nó
cũng đã giúp cân đối được khả năng cung cầu trong xã hội, đáp ứng được nhu
cầu cho phần lớn bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp, nâng cao mức sống
cho họ. Hơn nữa các các doanh nghiệp lớn không đáp ứng được tất cả các yêu
cầu của nền kinh tế như lưu thông hàng hóa, phát triển ngành nghề truyền
thống, tiểu thủ công nghiệp…Trong khi đó các DNVVN với quy mô nhỏ, cơ
cấu tổ chức đơn giản, linh hoạt; mặt khác vốn của hầu hết các doanh nghiệp
này là do những chủ thể kinh doanh tự nguyện bỏ ra, hoặc do các cổ đông
đóng góp hoặc do liên doanh liên kết…vì thế họ có quyền tự chủ trong sản
xuất kinh doanh, có quyền quyết định ngành nghề kinh doanh phù hợp với
khả năng, trình độ cũng như chu cầu thị trường. Đây là những điều kiện quan
trọng giúp các DNVVN từng bước khai thác những tiềm năng của các vùng,
miền mà các doanh nghiệp lớn không tiếp cận được, góp phần giảm bớt chênh
lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển tương đối đồng
đều giữa các vùng của đất nước và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực
kinh tế khác nhau.
Thứ tư, DNVVN có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
13
Chuyên đề tốt nghiệp

năng động, sáng tạo. Cùng với việc phát triển các DNVVN là sự xuất hiện của
nhiều nhà kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, đây là lực lượng rất cần thiết góp
phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh ở nước ta phát triển. Đội ngũ các nhà kinh
doanh hiện nay ở Việt Nam còn rất khiêm tốn cả về số lượng và chất lượng do
chế độ cũ để lại. Trong những năm đổi mới đã xuất hiện nhiều gương mặt trẻ
điển hình, năng động và sáng tạo trong quá trình điều hành, quản lý DNVVN.
Với chính sách hỗ trợ các DNVVN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ các
nhà kinh doanh trẻ phát huy năng lực của mình đóng góp vào sự phát triển
chung của xã hội.
Thứ bảy, sự phát triển của các DNVVN tạo ra môi trường cạnh tranh
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển có hiệu quả hơn. Sự tham gia của rất
nhiều các DNVVN vào quá trình sản xuất kinh doanh làm cho số lượng và
chủng loại sản phẩm tăng lên rất nhanh. Kết quả là làm tăng tính cạnh tranh
trên thị trường, tạo ra sức ép lớn buộc các doanh nghiệp thường xuyên đổi
mới mặt hàng, giảm chi phí, tăng chất lượng để thích ứng với môi trường
cạnh tranh. Những yếu tố đó có tác động lớn làm cho nền kinh tế phát triển
năng động và hiệu quả hơn.
Với vị trí và vai trò to lớn đó của DNVVN trong nền kinh tế quốc
doanh thì việc khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp này là một giải pháp
quan trọng để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 đặc
biệt là thực hiện chương trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn. Đây cũng là một trong các giải pháp đảm bảo cho sự phát triển bền
vững của nền kinh tế nước ta. Vì vậy Chính phủ cần đưa ra các chính sách
phát triển hợp lý tạo điều kiện tốt nhất để các DNVVN phát huy được tối đa
vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước.
1.1.4 Những ưu thế và hạn chế của DN VVN
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
15
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.1.1 Ưu thế

sản xuất lớn. Trong khi đó, các DN VVN lại có rất nhiều lợi thế trong việc
khai thác những năng lực này.
1.1.4.2 Hạn chế
+ Hạn chế về nguồn vốn
Thiếu vốn đang là một trong những khó khăn lớn nhất của DN VVN.
Nguyên nhân của tình trạng này vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính
khách quan. Một phần là do vốn tự có của các DN này rất hạn chế, tài sản
chẳng có là bao nên không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng khi có
nhu cầu vay thêm vốn, còn nếu DN huy động từ các nguồn phi chính thức
khác thì chi phí rất cao và không ổn định. Việc thiếu vốn đã khiến các DN này
bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh tốt, muốn phát triển sản xuất lại càng khó khăn
hơn.
+ Hạn chế về công nghệ
Một thách thức có tính nội tại nhưng không phải là nhỏ là phần lớn
công nghệ mà các DN VVN đang sử dụng đã lạc hậu hàng chục năm, có khi
vài chục năm. Điều này dẫn đến tình trạng sản phẩm làm ra không thể đáp
ứng được mẫu mã, chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh,
đến việc nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm. Vốn thấp, khả năng
nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghẹ thấp, không có khả năng thực
hiện các công nghệ hiện đại đang là bài toán khó đối với các DN này.
+ Hạn chế về quản lý.
Phần lớn các DN VVN được thành lập dựa trên mối quan hệ gia đình,
phương pháp điều hành và quản lý chưa bài bản, còn mang nặng tính chất gia
đình trị. Một tỷ lệ không nhỏ các chủ DN chưa qua một trường lớp đào tạo
nào, thiếu trầm trọng những kiến thức cơ bản về kinh doanh, luật pháp…Các
DN VVN cũng không có khả năng thu hút những nhân lực quản lý trình độ
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
17
Chuyên đề tốt nghiệp
cao do những hạn chế về lương bổng và các chính sách đãi ngộ khác.

động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại
cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm
hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và thu
nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ
chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các
khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ có tiêng để tiết kiệm. Sự
tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng. Điều
tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng
có lợi. Như vậy, thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính
giữa hai nhóm. Tuy nhiên, quan hệ trực tiếp bị nhiều giới hạn do sự không
phù hợp vè quy mô, thời gian, không gian…Điều này cản trở quan hệ trực
tiếp phát triển và là điều kiện nảy sinh trung gian tài chính. Ngân hàng thương
mại với chức năng trung gian tài chính này, đã làm tăng tiết kiệm cho việc
đầu tư ngoài ra nó còn cung cấp những thông tin cụ thể quan trọng, chính xác
và đối xứng.
• Tạo phương tiện thanh toán
Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận. Thứ
nhất là tiền giấy trong lưu thông (Mo). Thứ hai là số dư trên tài khoản tiền gửi
giao dịch của khách hàng tại ngân hàng. Thứ ba là tiền gửi trên các tài khoản,
tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn. Do vậy không phải như ngân hàng của
người thợ vàng - tạo phương tiện thanh toán thông qua việc phát hành các
giấy nợ với khách hàng hay in tiền kim loại, ngân hàng ngày nay khi mà điều
kiện thanh toán qua ngân hàng phát triển ngày càng nhanh, ngân hàng và
khách hàng nhận thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán,
họ có thể chi trả được để có được hàng hoá và cá dịch vụ theo yêu cầu. Khi
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
19
Chuyên đề tốt nghiệp
ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
tăng lên, khách hàng có thể mua hàng hoá và dịch vụ. Do đó, bằng việc cho

NHTM có ảnh hưởng bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế. NHTM là nơi
cung cấp vốn cho nền kinh tế, là trung tâm thanh toán và cung ứng các dịch
vụ tài chính tiền tệ cho khách hàng nhằm thúc đấy hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển tiền tệ và hàng hoá, đồng
thời tiết kiệm được chi phí in ấn tiền và nhiều chi phí khác. Có thể nói đây là
vai trò đặc trưng của NHTM mà các trung gian tài chính khác không thể làm
được như vậy.
NHTM góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhà nước điều tiết Ngân
hàng, Ngân hàng dẫn dắt thị trường. Và thông qua NHTW, Nhà nước gián
tiếp điều tiết hoạt động của hệ thống NHTM để từ đó tác động điều tiết đến
nền kinh tế.
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ trên thị trường. Tất cả các hoạt
động của NHTM đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận, đây có thể nói là mục tiêu
tối cao chi phối mọi hoạt động của ngân hàng. Theo đuổi mục tiêu này
NHTM đã không ngừng cải tiến các dịch vụ, đa dạng hoá các hoạt động. Tuy
nhiên, khái quát lại một NHTM chỉ có ba hoạt động chính:
• Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là tập hợp các hoạt động để thu gom vốn
nhàn rỗi trong công chúng, được biểu hiện qua tài sản nợ trong bảng cân đối
tài sản của NHTM. Do sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường, các Ngân
hàng đã đưa ra rất nhiều hình thức khác nhau để huy động vốn nhằm đảm
bảo và mở rộng các hoạt động của mình. Ngân hàng đã huy động được một
số lượng lớn thông qua các tài khoản séc, tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài
khoản tiền gửi có kỳ hạn, các công cụ kỳ phiếu, trái phiếu, giấy chứng nhận
tiền gửi…Đồng thời các NHTM có thể vay NHTW hoặc các NHTM khác, tổ
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
21
Chuyên đề tốt nghiệp
chức tín dụng khác trên thị trường trong và ngoài nước nhằm đáp ứng nhu
cầu về thanh khoản cũng như đầu tư cho vay. Các hình thức huy động vốn

- Vay NHTW:
Đây là khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách trong chi trả của
NHTM. Thông thừơng NHTW chỉ tái chiết khấu cho những thương phiếu có
chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với
NHTƯ trong từng thời kì. Trong điều kiện chưa có thương phiếu, NHTW cho
NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định
- Vay các TCTD khác:
Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức
tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Nguồn vốn này hoàn toàn bổ
sung và thay thế cho nguồn vay mượn từ NHTW. Kết quả là dự trữ của ngân
hàng cho vay giảm đi và của ngân hàng đi vay tăng lên.
• Hoạt động sử dụng vốn
Vốn huy động được sẽ được ngân hàng đầu tư vào các khoản mục tài
sản khác nhau, nhằm đạt được mục tiêu mà ngân hàng đề ra. Nhìn chung, sẽ
được sử dụng vào các hoạt động sau:
* Hoạt động cho vay:
Đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng. Nó
chiểm tỷ trọng lớn và là hoạt động cơ bản của một NHTM. Tuy nhiên nó lại
chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động của ngân hàng.
Có nhiều cách phân loại cho vay như theo thời gian, theo hình thức tài trợ,
theo ngành kinh tế, theo đối tượng cho vay, theo mục đích sử dụng.
* Hoạt động đầu tư: chủ yếu tập trung vào thị trường chứng khoán.
NHTM phát hành, mua bán chứng khoán cho Nhà nước, doanh nghiệp hay
cho chính bản thân Ngân hàng, và Ngân thu lãi thông qua chênh lệch giá bán
và giá mua. Mặt khác NHTM cũng đầu tư thông qua mua bán các chứng
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
23
Chuyên đề tốt nghiệp
khoán của doanh nghiệp có tính lỏng cao nhằm thu lợi nhuận và hỗ trợ cho dự
trữ Ngân hàng đồng thời nắm quyền kiểm soát đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tính an toàn và tính sinh lời trong hoạt động ngân hàng,
ngân hàng tiến hành hành động cho vay dựa trên một số nguyên tắc chính.
Những nguyên tăc này cũng đã được quy định cụ thể trong quyết đinh 1627/
2001/ QĐ-NHNN. Theo đó, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng cần đảm
bảo:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
Mỗi ngân hàng có mục đích và phạm vi hoạt động riêng. Hoạt động
của mỗi ngân hàng cũng phải tuân theo các quy định của pháp luật và của
NHNN. Các ngân hàng chỉ tài trợ vốn cho các mục đích sử dụng mà pháp
luật không cấm và phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng. Do đó người vay
chỉ được vay vốn khi đã cam kết sẽ sử dụng vốn được vay vào đúng mục đích
đã được thoả thuận trong hợp đồng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng .
Ngân hàng cho vay dựa trên nguồn vốn huy động từ các DN, vốn nhàn
rỗi trong dân cư và vay mượn từ các TCTD khác, từ NHNN là chủ yếu. Ngân
hàng bỏ các chi phí để huy động phải trả gốc, lãi theo cam kết. Do đó, khách
hàng phải thực hiện nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn để đảm bảo khả năng
chi trả cho ngân hàng. Đây là điều kiện để ngân hàngtồn tại và phát triển.
1.3.1.3 Nguyên tắc quản lý tiền vay
Để tránh các rủi ro có thể xảy ra, ngoài việc thực hiện các nguyên tắc cho
vay như trên, các NHTM phải áp dụng các nguyên lý để quản lý các khoản tiền
vay nhằm vượt qua các vấn đề về lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.
- Nguyên tắc sàng lọc và giám sát
Trần Việt Hà Lớp: Ngân hàng 46Q
25

Trích đoạn Các nhân tố khách quan Chức năng và nhiệm vụ củaBIDV Hà Nội Đánh giá chung về kết quả kinh doanh củaBIDV Hà Nội trong 3 năm gần đây Thực trạng DNVVN – Khách hàng củaBIDV Hà Nội Một số chính sách tín dụng cơ bản củaBIDV Hà Nội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status