Điều tra, đánh giá và cảnh báo biến động của các yếu tố khí tượng thủy văn có nguy cơ gây tổn thương tài nguyên môi trường vùng biển và dải ven biển Việt Nam, đ105500 - Pdf 26

1389
B ộ TẢ I N G U Y Ê N VÀ M Ô I T R Ư Ờ N G
TỎNG CỤC MÔI TRƯỜNG
DƯẢN:
ĐIỀU TkA , ĐÁNH GIÁ VÀ CẢNH BÁO BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC
YÉU TỎ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CÓ NGUY c o GÂY TÔN THƯƠNG
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÙNG BIẺN VÀ DẢI VEN BIẺN VIỆT NAM,
ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ ỦNG PHÓ
(TDA1-DA TP1)
BAO CAO TOM TẢT
TỎNG KẾT NHIỆM v ụ NĂM 2009
Co' quan chủ trì: Tổng cục Môi trường
Đon vị thực hiện: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường
Những người thực hiện chính:
1.PGS.TS. Trần Thục
2. TS. Trần Hồng Thái
3.NCS. ĐỖ Đình Chiến
4. ThS. Nguyên Xuân Hiển
5. TS. Hoàng Đức Cường
6. TS. Dương Văn Khảm
7. TS. Bảo Thạnh
8. ThS. Lê Quốc Huy
Hà Nội, 2009
1390
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia có biển với diện tích gần 1 triệu km2 gấp 3 lần diện
tích đất liền, có tiềm năng to lớn và lợi thế về tài nguyên - môi trường biển (tài
nguyên khoáng sản, kỳ quan địa chất, du lịch, sinh vật, các hệ sinh thái (HST)
đặc trưng như rừng ngập mặn (RNM), rạn san hô (RSH), cỏ biển
Các loại tài nguyên này đang được khai thác và sử dụng mạnh mẽ, góp
phần quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH).

1) Xây dựng được bộ CSDL về các điều kiện KTTV và thiên tai có nguồn
gốc KTTV trên vùng biển Việt Nam phục vụ công tác điều tra, đánh giá mức độ
tổn thương tài nguyên môi trường, kinh tế xã hội và dự báo thiên tai, mức độ ô
nhiễm môi trường biển cũng như các nhiệm vụ khác của dự án tổng thể;
2) X ây dựng được các phương pháp, mô hình số trị nhằm nâng cao khả
năng dự báo các yếu tố KTTV, cảnh báo nguy cơ, mức độ, phạm vi tác động của
các thiên tai có nguồn gốc KTTV trong vùng biển Việt Nam;
3) Đề xuất các giải pháp phòng chống thiên tai cỏ nguồn gốc KTTV góp
phần đảm bảo cho các hoạt động kinh tể - xã hội trên biển, phát triển kinh tế biển
bồn vững, đàm bảo an ninh quốc phòng, chủ quyền quốc gia trên biển;
Mục tiêu của các nhiệm vụ năm 2009 bao gồm:
1) Thu thập và khảo sát bổ sung bộ sổ liệu, tài liệu về khí tượng thủy văn
biển và thiên tai có nguồn gốc từ khí tượng thủy văn, thu thập số liệu, tài liệu về
các tổn thất do thiên tai liên quan đến khí tượng thủy văn phục vụ tính toán, đánh
giá và xây dựng các bản đồ khí tượng thủy văn và thiên tai liên quan đến khí
tượng thủy văn trên vùng biển Việt Nam.
2) Phân tích, lựa chọn mô hình, xây dựng phương pháp và các cơ sở số
liệu phục vụ tính toán, nâng cao khả năng dự báo các yếu tố KTTV, cảnh báo
nguy cơ, mức độ, phạm vi tác động của các thiên tai có nguồn gốc KTTV trong
vùng biển Việt Nam;
3) Nghiên cứu, tổng hợp diễn biến của thiên tai liên quan tới KTTV;
4) Báo cáo kết quả phân tích, đánh giá biến động, xu thế và qui luật hoạt
động cùa các yếu tố khí tượng, thủy văn gây tổn thất đến con người, kinh tế xã
hội;
2
1392
2. NHIỆM VỤ NĂM 2009:
STT Nội dung công việc
1. Điểu tra, khảo sát, thu thập, đánh giả tình hình KTTV khu vực biển Việt Nam
phục vụ công tảc phòng chổng thiên tai

* Bản đồ phân bố gió mạnh;
■ Bàn đồ phân bố mưa;
* Bản đồ khoanh vùng sương mù theo thời gian;
* Bản đồ phân bố nước dâng do bão, áp thấp nhiệt đới và gió mạnh;
3
1393
■ Bản đồ xu thế bão đến năm 2010, 2020 (tần suất, cường độ, phân bố, quỹ
đạo);
■ Bản đồ cảnh báo thiên tai;
■ Bản đồ phân bố thiệt hại, tổn thất về con người, tài nguyên, môi trường và
kinh te xã hội do thiên tai khí tượng thủy văn gây nên trên 'vùng biển Việt
Nam cho 5 vùng chính
3. Thực thi mô hình và dự báo điểu kiện KTTV, cảnh báo nguy cơ, mức độ, phạm
vi các thiên tai có nguồn gốc KTTV trong vùng biển Việt Nam
1)
Xây dựng các mô hình số trị phục vụ cảnh báo thiên tai liên quan tới
KTTV:
a.
Tổng quan các mô hình số trị khí tượng, hải văn: phân tích và lựa chọn
mô hình
b.
Xử lý các dữ liệu cần thiết cung cấp cho IĨ1Ô hình
c. Triển khai nghiên cứu, tính toán, ứng dụng các mô hình số trị 2D, 3D:
■ Mô hình số trị khí tượng: phục vụ cảnh báo bão và áp thấp nhiệt đới,
sương mù và chiết xuất cho mô hình sổ trị hải văn
■ Mô hình hải văn: phục-vụ cảnh báo thiên tai: Thủy triều, sóng, dòng
chảy, nước dâng do bão
2)
Xây dựng hệ thống mô phỏng tương tác khí quyển đại dương:
Mô phỏng sóng dưới tác động của các yếu tố khí tượng.

khu vực nghiên cứu cụ thể như sau:
1) Khu vực vịnh Tiên Yên;
2) Khu vực Vịnh Hạ Long;
3) Khu vực vịnh Vũng Áng;
4) Khu vực vịnh Chân Mây - Lăng Cô;
5) Khu vực Chu Lai - Dung Quất;
6) Khu vực Vịnh Văn Phong;
7) Đầm Thị Nại;
8) Khu vực vịnh Cam Ranh;
9) Khu vực biển Vũng Tàu;
10)Khu vực Cận Đảo;
11 )Khu vực Phú Quốc;
12)Khu vực đảo Cù Lao Chàm;
13)Khu vực cửa sông Hồng
14) Khu vực cửa sông Thu Bồn
15) Khu vực cửa sông Đồng Nai
16) Khu vực cửa sông Hậu
5
1395
VỪNCi BIỂN TKUNCÌ BỘ
v ù n c b i Ĩ n q ư â n DÀÒ TRUONG s a
'
' V *,
. -

■■ ìỵ •! '■■■
■■
Bản đồ khu vực nghiên cứu của Dự án
6
1 3 9 6

Quất
6
MCVI
Vùng ữọng điêm đâm Thị Nại
7 MCVIĨ
Vùng trọng điêm Văn Phong,
Cam Ranh
8
Vùng biển Nam

MCVIII
Vùng trọng điêm Vũng Tàu hoặc
cửa sông Đồng Nai
9 MCIX Cửa sông Hậu
10
Vùng biên Tây
Nam Bộ và
Vịnh Thái Lan
MCX Khu vực đảo Phú Quốc
4. TỎ CHỨC TH ựC HIỆN:
- BQL Dự án
- BCN Dự án
- Phân công nhiệm vụ
- Các đơn vị thực hiện:
1. Khảo sát: TT Tư vấn, Phân viện KTTV&MT phía Nam
2. Xây dựng bản đồ bản đồ chuyên đề: TT KTNN, TT Tư vấn, TT NC
biển, TT NC KT-KH, Phân viện KTTVMT phía Nam.
3. Thực thi mô hình khí tượng động lực: TT NC biển
4. Thực thi mô hình thủy động lực: TT NC KTKH
7

Thu thập, phân tích tài liệu, số
liệu KTTV và thiên tai
1
Thu thập và phân tích tài liệu khí
tượng
Báo cáo thu thập và phân tích tài liệu
khí tượng
2
Thu thập và phân tích tài liệu về
thiên tai và tổn thất liên quan đến
KTTV
Báo cáo thu thập và phân tích tài liệu về
thiên tai và tổn thất liên quan đến KTTV
1.2
Xây dựng bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000
cho toàn vùng biển Việt Nam và
cho 5 vùng chính
1
Bản đồ chế độ thủy triều vùng Việt
Nam
Bàn đồ chế độ thùy triều vùng Việt Nam
2
Bản đồ chế độ dòng chảy vùng
biển Việt Nam trong 2 mùa (hè và
đông)
Bản đồ chế độ dòng chảy vùng biển Việt
Nam trong 2 mùa (hè và đông)
3
Bản đồ chế độ sóng vùng biển Việt
Nam trong 2 mùa (hè và đông)

1399
9
Bản dô h ư án g và vận tốc di chuyên
của bão trên vùng biển V iệt Nam
Bàn đồ hướng và vận tốc di chuyển cùa
bão trên vùng biển Việt Nam
10
Bản đồ xu thế bão trên vùng biển
Việt N am đến năm 2010 và 2020
Bản đồ xu thế bão trên vùng biển Việt
N am đến năm 2010 và 2020
11
Bản đồ phân bổ chi số cường độ
của bão trên vùng biển Việt Nam
Bàn đồ phân bố chi số cường độ của bão
trcn vùng biển V iệt Nam
12
Bàn đồ cành báo thiên tai khí
tượng thủ y văn cho toàn vùng biển
Việt N am
Bàn đồ cành báo thiên tai khí tượng
thủy văn cho toàn vùng biển Việt Nam
13
Bản đồ phân bổ các đặc trưng sóng
lớn cho 5 vùng chính
Bản đồ phân bố các đặc trưng sóng lớn
cho 5 vùng chính
14
Bản đồ phân bố gió m ạnh cho 5
vùng chính

xã hội do thiên tai khí tượng thủy văn
gây nên trên vùng biển V iệt Nam cho 5
vùng chính
/ /
Tổng hợp tài liệu KTTV và Điều
tra khảo sát bổ sung
1
Tổng quan tình hình nghiên cứu
KTTV và điều tra kháo sát bổ xung
Báo cáo tổng hợp tình hình nghiên cứu
KTTV và cảnh báo thiên tai
2
Thu thập, đánh giá tình hình K TTV
và điều tra khảo sát bổ xung
Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009:
Điều tra khảo sát, thu thập đánh giá tình
hình khí tượng thủy văn biển Việt nam
phục vụ công tác phòng chổng thiên tai
10
1400
III
Thực thỉ mô hình và dự báo điều
kiện KTTV, cảnh báo 'nguy cơ,
mức độ, phạm vỉ các thiên tai có
nguồn gốc KTTV trong vùng biển
Việt Nam
nil
Xây dựng các mô hình số trị phục
vụ cảnh báo thiên tai liên quan tới
KTTV:

được theo các kịch bàn
M ô hình hải văn
N hận xét, đánh giá các kết quả nhận
được theo các kịch bản
Thực thi m ô hình khí tượng động
lực
Thực thi mô hình thủy văn
111,2
Xây dựng hệ thống mô phỏng
song song tương tác khí quyển đại
dương
1
Mô phòng sóng dưới tác động của
các yểu tố khí tượng
Mô phỏng sóng dưới tác động của các
yếu tố khí tượng
11
1 4 0 1
2
Mô phỏng dòng chảy tổng hợp
tlưỏi lác động của các yéu tố khí
tượng
M ô phỏng dòng chảy tổng hợp dưới lác
động của các yếu tố khí tượng
3
M ô phỏng, tính toán nước dâng do
bão kết h ọ p với thủy triều và sóng
Mô phỏng, tính toán nước dâng do bão
kết hợp với thủy triều và sóng
4

DƯẢN:
ĐIÈU TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CẢNH BÁO BIÉN ĐỘNG CỦA CÁC
YÉU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CÓ NGUY c ơ GÂY TỎN THƯƠNG
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VỪNG BIẺN VÀ DẢI VEN BIẺN VIỆT NAM,
ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ ỨNG PHÓ
(TDA1-DATPỈ)
BÁO CÁO TÓM TẤT
TỔNG KỂT NHIÊM v u NĂM 2010
• «
Cơ quan chủ trì: Tổng cục Môi trường
Đơn vị thực hiện: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường
Những người thực hiện chính:
1. PGS.TS. Trần Thục
2. TS. Trần Hồng Thái
3.NCS. Đỗ Đình Chiến
4. ThS. Nguyên Xuân Hiển
5. TS. Hoàng Đức Cường
6. TS. Dương Văn Khảm
7. TS. Bảo Thạnh
8. ThS. Lê Quốc Huy
Hà Nội, 12/2010
MỤC LỤC
MỰC LỤ C i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌN1I iii
1. MỞ ĐẦU
.

.
1

9
2.6.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu
.9
2.6.4. Phương pháp thành lập các bản đồ chuyên đề khí tượng thuỷ văn biển 14
3. KÉT QUẢ THỰC HIỆN D ự A N

.

17
3.1. Nội dung công việc 1: Điều tra, khảo sát bổ sung các yếu to KTTV khu vực
biển Việt Nam phục vụ công tác phòng chống thiên tai
17
3.1.1. Kết quả điều tra khảo sát: 17
3.1.1.3. Kết ạuả khảo sát:
.
19
3.1.2. Một sổ nhận xét về kết quả khảo sát:
20
3.2. Nội dung công việc 2: Xây dựng bản đồ tỳ lệ 1/100.000 cho 16 vùng trọng
điểm 53
3.2.1. Xây dựng bản đồ nước dâng và trường sóng 54
3.2.2. Xây dựng bàn đồ cành báo thiên tai

61

Hình 3.46: Sóng tại Vũng Tàu gần bờ 34
Hỉnh 3.47: Sóng tại Vũng Tàu xa bờ
34
Hình 3.48: Sóng tại cửa sông Hậu gần bờ
34
Hình 3.49: Sóng tại cửa sông Hậu xa bờ 34
Hình 3.50: Sóng tại Kiên Giang gần b ờ 35
Hình 3.51: Sóng tại Kiên Gianạ xa b ờ
35
Hình 3.52: Hoa gió tại Bạch Đ ăng 35
Hình 3.53: Hoa gió tại Ba Lạt

36
Hình 3.54: Hoa gió tại Chân Mây 36
Hình 3.55: Hoa gió tại cửa sông H àn 37
Hình 3.56: Hoa gió tại Dung Quất 37
Ilình 3.57: Hoa gió tại Quy Nhom gần bờ 38
Hình 3.58: Hoa gió tại Quy Nhom xa bờ 38
Hình 3.59: Hoa gió tại Nha Trang gần b ờ

.
38
Hình 3.60: Hoa gió tại Nha Trang xa b ờ
38
Hình 3.61: Hoa gió tại Vũng Tàu gần bờ
39
Hình 3.62: Hoa gió tại Vũng Tàu xa b ờ
.
39
Hình 3.63: Hoa gió tại cửa sông Hậu gần b ờ 39

Hình 3.84. Biến trình độ ậm tại Vũng T àu 48
Hình 3.85. Biến trình độ ẩm tại sông Hậu 48
Hình 3.86. Biến trình độ ẩm tại Kiên Giang 49
Hình 3.87. Biến trình khí áp tại cửa Bạch Đằng 49
Hình 3.88. Biến trình khí áp tại cửa Ba Lạt 50
Hình 3.89. Biến trình khí áp tại Chân M ây 50
Hình 3.90. Biến trình khí áp tại cửa sông Hàn
51
Hình 3.91. Biến trình khí áp tại Dung Quất
51
Hình 3.92. Biến trình khí áp tại Quy Nhơn
51
Hình 3.93. Biến trình khí áp tại Nha Trang 52
Hình 3.94. Biến ưình khí áp tại Vũng Tàu 52
Hình 3.95. Biến trình khí áp tại sông Hậu 53
Hình 3.96. Biến trình khí áp tại Kiên Giang

.
53
Hình 3.97: Phân bố XTND theo tháng, từ năm 1961 đến năm 2007

54
Hình 3.98: số cơn bão đổ bộ vào Việt Nam theo tháng ở 5 khu vực nghiên cứu

55
Hình 3.99 Các ccm bão đổ bộ vào Việt Nam từ năm 1991 đến 2010 69
V
1408
Lời cám ơn
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm 2010, Viện Khoa học KTTV&MT đã

biệt quan trọng đối với phát triển bền vững (PTBV) Việt Nam nói chung và các vùng
biển nói riêng.
Để xác lập cơ sở khoa học cho hoạch định chiến lược, chính sách, quy hoạch,
sử dụng, quản lý và bào vệ tải nguyên - môi trường cũng như xây dựng hệ thống tiêu
chuẩn về tài nguyên - môi trường biển cần thiết phải đánh giá được mức độ tổn thương
(MĐTT) tài nguyên - môi trường biến Việt Nam trên cơ sờ tiến hành điều ưa, đánh giá
tổng hợp và dự báo về điều kiện khỉ tượng thủy văn (KTTV), thiên tai, sự cố môi
trường, ô nhiễm môi trường ở các vùng biển Việt Nam. Trong đó, MĐTT tài nguyên -
môi trường biển được hiểu là mức độ tổn thất, suy thoái về tài nguyên - môi trường,
đồng thời là mức độ chống chịu, phục hồi, ứng phó của tài nguyên - môi trường biển
trước các tác động từ bên ngoài của các quá trình tự nhiên và hoạt động nhân sinh
(thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường, các hoạt động KT-XH ). Các yểu
tổ gây tổn thương tài nguyên - môi trường biển chủ yếu là các thiên tai nguồn gốc
KTTV, sự cổ môi trường, ô nhiễm môi trường và các hoạt động nhân sinh. Các đổi
tượng bị tổn thương là: khu dân cư, thương mại, dịch vụ; khu sản xuất, khu công
nghiệp, khu khai thác khoáng sản ; cơ sở hạ tầng (đường giao thông, cảng biển, đê, kè
biển ); cơ sở hạ tầng (đường giao thông, cảng biển, đê, kè biển ); tài nguyên (tài
nguyên địa chất - khoáng sản, tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất; tài nguyên sinh vật;
tài nguyên du lịch, các HST ).
Trong khuôn khổ Dự án “Điều tra, đánh giả mức độ tổn thương tài nguyên -
môi trường, KTTV biển Việt Nam; dự báo thiên tai, ô nhiễm mỏi trường tại các vùng
biến ”, Tiểu dự án số 1 [TDAI-DATPI): “Điều tra, đảnh giá và cảnh bảo biển động
cùa các yếu to KTTV có nguy cơ gây tồn thương TN-MT vùng biển và dải ven biển Việt
Nam, đề xuất các giải pháp phòng tránh và ứng phó” nằm trong Dự án thành phần số
1: “Điều tra, đánh giá và cảnh báo biến động của các yếu tỏ khí tượng thưỷ văn và sự
dâng cao mực nước biển do biến đổi khí hậu có nguy cơ gây tổn thương tài nguyên -
1409
1
1410
môi trường vùng biến và dải ven biến Việt Nam, đề xuất các giải pháp phòng tránh và

Đối tượng nghiên cứu của nhiệm vụ năm 2010 bao gồm các yếu tổ khí tượng
thủy văn biển, thiên tai có nguồn gốc khí tượng thủy vãn trên toàn vùng biển Việt
Nam, trong đó tập trung vào 16 khu yực trọng điểm ven biển có ý nghĩa về tài nguyên
môi trường, kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh, bao gồm:
1) Khu vực vịnh Tiên Yên;
2) Khu vực Vịnh Hạ Long;
3) Khu vực cửa sông Hồng;
2
1 4 1 1
4) Khu vực vịnh Vũng Áng;
5) Khu vực vịnh Chân Mây - Lăng Cô;
6) Khu vực đảo Cù Lao Chàm;
7) Khu vực cửa sông Thu Bồn;
8) Khu vực Chu Lai - Dung Quất;
9) Đầm Thị Nại;
10) Khu vực Vịnh Văn Phong;
11) Khu vực vịnh Cam Ranh;
12) Khu vực biển Vũng Tàu;
13) Khu vực Côn Dào;
14) Khu vực cửa sông Đồng Nai;
15) Khu vực cửa sông Hậu;
16) Khu vực Phú Quốc.
1.4. Các nội dung công việc năm 2010 của Dư án:
- Nội dung công việc 1: Điều tra, khảo sát bổ sung các yếu tố KTTV khu vực
biến Việt Nam phục vụ công tác phòng chong thiên tai
Tương tự như trong năm 2009, các đợt khảo sát bổ sung được tiếp tục tiến hành
cho 4 vùng chính (trừ vùng biển quần đảo Trường Sa) tại 10 mặt cắt dọc bờ biển cả
nước. Việc đo đạc tại từng tuyến mặt cắt được tiến hành theo các trạm KTTV liên tục
trong vòng 5 ngày do các cán bộ chuyên môn về KTTV và môi trường thực hiện.
♦ Mồi mặt cắt gồm 2 trạm (trạm ven bờ và trạm xa b ờ ).

- Bàn đồ nước dâng do bão, áp thấp nhiệt đới và gió mạnh
- Bản đồ cành báo thiên tai khí tượng thủy văn
3. Báo cáo tổng hợp các tài liệu về điều kiện KTTV biển Việt Nam và các thiên
tai có nguồn gốc KTTV (nước dâng do bão và sương mù)
2. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Để giải quyết các mục tiêu đặt ra ở trên, dự án đã áp dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Phương pháp điều fra, khảo sát thực địa
Phương pháp phân tích, xử lý, tính toán các trường KTTV
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp ứng đụng kỹ thuật viễn thám và hệ thông tin địa lý GIS
2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các
nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó, đánh
giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu.
Thốnệ kê là phương pháp xử lý số liệu một cách định lượng. Ở giai đoạn đầu,
tiên hành thông kê, thu thập các sô liệu, các kết quả nghiên cứu của các chương trình,
dự án đã được thực hiện có liên quan. Đồng thời, thống kê, thu thập các số liệu đo đạc,
khảo sát ngoài thực địa, tính toán trên bản đồ.
Ngoài ra, các công cụ của toán học thống kê hiện đại cũng được dùng trong khi
xây dựng các phương pháp phân tích trường, xử lý số liệu, đồng nhất hoá trường ban
đầu kiểm tra dự báo và tổng hợp các dự báo
1412
4
1413
2.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
2.2. ỉ. Phương pháp điểu tra khảo sát
Các phương pháp khảo sát, đo đạc KTTV biển chuyên ngành trong và ngoài nước đã

Máy đo sóng FQ600/1000 6.21 VBD
01
10
Nhiệt kê, âm kê hiện sô Om - DVTH
01
11
Máy gió câm tay Young
01
12 Máy đo gió câm tay Hot Wire Thermo -
Amemometer
02
13
Máy đo khí áp
02
14 Ap kê hộp Vaisala
01
15
Khí áp ke hiện số DPI - 150
01
16
Khí áp ký Fisher 01
17 Định vị vệ tinh GPS
06
18 Máy đo sâu hối âm cầm tay
04
19 Các dụng cụ, thiêt bị phục vụ khảo sát
06
Các máy và thiêt bị phục vụ khảo sát 5 mặt căt phía Nam gôm:
- Mực nước được quan trắc trực tiếp trên thuỷ chí. Hệ thống thuỷ chí của trạm
có thể khống chế được mực nước cao nhất và thấp nhất cùa kỳ quan trắc, được gắn ổn

ngành về lĩnh vực nghiên cứu, từ đó sẽ cho các kết quả có tính thực tiễn Y à khoa học
cao, tránh được những trùng lặp với những nghiên cứu đã có, đồng thời kế thừa các
thành quả nghiên cứu đã đạt được. Phương pháp này được thực hiện thông qua các
buôi hội thảo, tham vân ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan.
2.5. Phương pháp phân tích hệ thống và mô hình hoá
Hiện nay, phương pháp mô hình toán đang được sử dụng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường. Đây là phương pháp
hiện đại, phát ưiển mạnh trong mấy chục năm ưở lại đây ờ nước ta cũng như ưên thế
giới. Nội dung của phương pháp là xây dựng hoặc ứng dụng các mô hình toán học để
mô phỏng các quá trình động lực biển, các quá trình tương tác khí quyển đại dương,
các quá trình biên đôi của các trường khí tượng trên biển Việc áp đụng phương pháp
này đòi hòi kiên thức liên ngành của nhiêu chuyên gia và phải qua nhiêu bước như lựa
chọn, xây dựng mô hình, hiệu chỉnh xác định thông số của mô hình và cuối cùng là
ứng dụng mô hình để đánh giá, dự báo. Các mô hình toán ngày càng chứng tỏ là một
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status