Nghiên cứu cấu trúc hiển vi và siêu hiển thị một số loại tế bào chuột nhắt trắng (Mus Musculus L.) Dưới tác động của bức xạ ion hoá và khả năng bảo vệ phóng xạ 115206 - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựNHIÊN
»1» «ị» 4* vLa «L
^ ^ «ri fp «n
Tên đề tài:
NGHIÊN c ứ u CẤU TRÚC HIỂN VI VÀ SIÊU HIỂN THỊ MỘT s ố
LOẠI TẾ BÀO CHUỘT NHẮT TRẮNG (MUS MUSCULUS L.)
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BỨC XẠ ION HOÁ VÀ KHẢ NĂNG BẢO VỆ
PHÓNG XẠ CỦA NẤM LINH CHI (GANODERMA LƯCIDƯM KAST.)
Mã sô : QT.97-08
Chủ trì đề tà i: PTS Trịnh Xuân Hậu.
I £A fi • N Ộ I ị
ỊĩrtUN"-* ‘MCm.T 'i ĩ lU Vlcỉí!
' pr
/OC05Í
I
IIÀ NỘI, THÁNG 7/1999
ĐẠI HỌC Qưổc GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI h ọ c k h o a h ọ c TựNHIÊN
*Ị« «j^ >1» «Ị/ «1^ »1«
rj1 Jí' . \ 1
Tên đê tài:
NGHIÊN cứu CÂU TRÚC HIỂN VI VÀ SIÊU HIỂN t h ị m ộ t s ố
LOẠI TẾ BÀO CHUỘT NHẤT TRẮNG (Mưs MUSCULUS L.)
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BỨC XẠ ION HOÁ VÀ KHẢ NẢNG BẢO VỆ
PHÓNG XẠ CỦA NẤM LINH CHI (GANODERMA LUCIDUM KAST.)
Mă sô : QT.97-08
Chủ tri đề tà i: PTS Trịnh Xuân Hậu.
Cán bộ tham gia : Th.s Hoàng Kim Phúc
NCS. Đoàn Suy Nghĩ
sv. Nguyễn Thị Thanh

giảm nhiều so với trọng lượng tinh hoàn chuột ĐCSH. Mức độ giảm trọng
lượng phụ thuộc vào liều chiếu, liều chiếu xạ càng cao trọng lượng tinh
hoàn càng giảm nhiều. Phải đến ngày 30 sau chiếu xạ mới thấy dấu hiệu
phục hồi về trọng lượng tinh hoàn ở lô chiếu xạ liều 550R, còn ở các lô
chiếu xạ liều cao hơn từ 600-750R chưa thấy có sự phục hồi trọng lượng
của tinh hoàn. Trọng lượng tinh toàn lô chuột TN giảm ít hơn so với lô
chuột ĐCCX cùng liều và đến ngày thứ 30 sau chiếu xạ trọng lượng tinh
1
hoàn chuột các lô TN đã vượt quá trọng lượng tinh hoàn ban đầu trừ lô TN
chiếu liều 750R. Điều đó chứng tỏ bột Linh chi liều lOOmg/con/ngày uống
liền trong 7 ngày trước khi chiếu xạ có tác dụng dinh dưỡng và bảo vệ tinh
hoàn, giữ cho trọng lượng tinh hoàn giảm ít và sớm hồi phục về giá trị ban đầu.
Cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi của tế bào. Mô tinh hoàn, gan, ruột,
lách bị tổn thương nặng dưới tác động của bức xạ lon hoá liều 550R-
750R. Mức độ tổn thương của tế bào mô phụ thuộc vào liều chiếu, liều
chiếu xạ càng cao sự tổn thương về cấu trúc hình thái của m ô-tế bào càng
nặng. Sự tổn thương ờ mỗi loại tế bào có biểu hiện riêng tuy nhiên chúng
cũng có những điểm giống nhau như: Nhiễm sắc chất, hạch nhân cô đặc
dẫn đến teo nhân rồi tiêu nhân. Tế bào chất hốc hoá rồi co tròn, mối liên
kết giữa các tế bào trở nên lỏng lẻo và long ra khỏi mô. Ty thể phồng to,
mào răng lược giảm dẫn đến thay đổi hình dạng và có thể cả chức năng
của bào quan. Lưới nội sinh chất đứt gãy và bong thể Ribô. Cấu trúc mô tế
bào ở chuột TN cũng có các biển hiện tương tự, nhưng nhẹ hơn và sớm hồi
phục hơn Tuy nhiên ờ các lô chuột TN chiếu liều cao cũng chưa thấy dấu
hiệu phục hồi.
Như vậy bột Linh chi có tác động làm giảm mức độ thương tổn của
tế bào-mô ở mức độ cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi khi chiếu xạ ở liều thấp.
PTS. Trịnh Xuân Hậu
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Cơ QUAN QUẢN LÝ ĐẾ TÀI

WHITE MICE MUS MUSCULUS L.
In recent years researchers of faculty of biology o f Hanoi
N ational U niversity, Bach M ai H ospital, Institute of Army m edicine
have carried out a num ber o f studies on ionized radiation impacts on
anim al body and searched for substances enable to reduce radiactive
sensitivity of experim ental animals.
In another w olds, these substances are able to protect against
radiatio n, esp ecially, the ones from anim al and plant sonrces such
as: G acavit, Cathecin, Sepharanthin, PG-2, Bee-venom, snake-
venom , turtle-balm . Am ong these, Lingzhi m ushroom - a precions
m edicine in A sian countries have not paid m uch attention.
In this study we carried out a research on radiation protection
ability of Lingzhi m ushroom G anoderm a lucidum Kast. at the level
of m icroscopic and ultram icroscopic structure of some kinds of cells
of w hite mice Mils m usculus L.
480 white m ice swiss were divided into 4 groups: Group of
biological control; group of m edicine control; group of radiation
control; and group of experm ental mice. Groups of radiation control
and experim en tal m ice are diveded in to 5 subgroups respectively to
radiation closes: 550R , 600R, 650R, 700R and 750R. Samples, were
obtained on o , 3d, 7th, 10th , 15th, 20";, 25'", and 30"’ days after
radialion to study on light and electron m icroscopes. The difference
in w eight of testicles of m ice were identified on an electronic scale
show ed high ex actitude at 0,001m g.
The result of our study were as follow s: The w eight of testiles
of radiation control group was reduced more than the one of
biological control group. W eight degradation rate depended on
radiation dose the higher radiation w as, the less the weight of the
testiles becam e. The weight of radiation control subgroup with dose
550R was not observed rehabilitated until the 30"' day after the

Dr.Trinti Xuân IỈỘĨI
4
II - BÁ O CÁ O C HÍNH
1. MỤC LỤC
1- Mục lục
2- Mở đẩu
3- Tổng quan tài liệu
4- Đối tượng phương pháp nghiên cứu
5- Kết quả nghiên cứu và biện luận
6- Kết luận
7- Tài liệu tham khảo
46
Trang 5
Trang 6
Trang 7 -1 2
Trang 13 -1 4
Trang 15-41
Trang 42
Trang 43 - 45
2. MỞ ĐẦU
Năng lượng hạt nhân ngày càng được sử dụng rộng rãi và có hiệu
quả trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội trên thề giới cũng như ở Viẹt Nam.
Song con người cũng phải đối mặt với các tác hại khó lường do các tia bức
xạ từ các nguồn chất thải hạt nhân, từ các vụ thử hạt nhân, từ các biến cố
của các lò phản ứng hạt nhân như sự kiện nhà máy điện nguyên tử
Trecnobưn ( Liên xô).
Để tránh tác dụng có hại của bức xạ ion hóa trên cơ thể con người,
nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã tiến hành tìm hiểu tác động
và cơ chế tác dụng của bức xạ ion hoá lên hệ sinh vật / 4; 5; 12; 22; 27/.
Trên cơ sở đó thăm dò và tìm kiếm các chất có khả năng làm giảm tốc độ

học cao.
Giai đoạn sinh học xảy ra trong khoảng thời gian từ vài giây đến
nhiều tháng nhiểu năm. Từ các sản phẩm của giai đoạn hoá lý dẫn đến
những phản ứng tiếp theo mà trong đó các đại phân tử sinh học quan trọng
như các axít Nucleic, các Protein cũng như các qúa trình trao đổi chất
trong cơ thể bị tổn thương dẫn đến sự thay đổi về hình thái cấu trúc và
chức năng của tế bào, mô cơ quan và cuối cùng là cơ thể. Những tổn
thương này có thể quan sát được dưới kính hiển vi điện trở, kính hiển vi
quang học và đôi khi bằng mắt thường.
3.2. Ảnh hưởng của bức xạ ion hoá lên cơ thể sinh vật.
- Bức xạ ion hoá có tác động làm giảm sức sống của sinh vạt và do
đó làm giảm tuổi thọ cuả chúng. Sức sống và tuổi thọ của vạt phụ thuộc
vào liều chiếu xạ. Với liểu chiếu xạ thấp con vât có thể sống trong một
thời gian dài, khi tăng liểu chiếu tuổi thọ của con vạt bị rút ngắn, nếu liều
7
chiếu quá cao con vật có thể chết ngay sau khi chiếu xạ /25/.
Ngoài ra sức sống của con vật còn phụ thuộc vào loài, tuổi, giới
tính /20/. LD 50/30 đối với chuột là 400 - 650R, lợn - 275R, ếch - 700R,
khỉ-500R, ngưòi 400 - 500R, chó - 300 - 400R, rùa - 1500R và nấm men
30.000R/20/. ở động vật có vú con đực thường nhạy cảm hơn con cái /32/
và động vật non thường nhạy cảm hơn động vật già /25/.
Với liều lượng nguyên nhỏ nguyên nhân chết là do tổn thương ở cơ
quan tạo máu còn gọi hội chứng huyết học. Khi liều chiếu tăng lên, người
ta thấy ngoài tổn thương ở cơ quan tạo máu còn có các tổn thương ở đường
tiêu hoá và gọi là hội chứng vị tràng /13; 38/ . ở liều rất cao ( hàng nghìn
Ronghen) con vật bị chết ngay hoặc vài giờ sau khi chiếu xạ. Nguyên nhán
gây chết lúc này là do rối loạn ở hệ thần kinh trung ương và được gọi là
hội chứng hệ thần kinh trung ương /38/:
Thực ra cái chết của động vật do bức xạ là một vấn đề hết sức phức
tạp, không thể nói bức xạ chỉ tác động lên một cơ quan cụ thể nào mà bức

trúc của tinh hoàn, chỉ thấy màng ống sinh tinh dầy lên và khoảng gian
bào giữa các tinh nguyên bào giãn rộng, một số ống sinh tinh bị vỡ, đầu
tinh trùng biến dạng, sau 2 tháng tinh hoàn hồi phục hoàn toàn /26/. Cấu
trúc tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss bị chiếu xạ liều 1GR bị tổn thương
lất nặng và chưa thấy dấu hiệu phục hồi sau -15 ngày/4/.
3.4.Các chất bảo vệ phóng xạ
3.4.1. Các chất bảo vệ phóng xạ có nguồn gốc hoá học .
Các chất bảo vệ phóng xạ là các chất mà khi đưa vào cơ thể động
vật, trước khi chiếu xạ có tác dụng hạn chế tác hại của bức xạ ion hoá hay
nói cách khác là làm giảm độ nhạy cảm phóng xạ của động vật thí nghiệm.
Đến nay người ta đã tìm ra được nhiểu chất có tác động bảo vệ phóng xạ
đối với động vật thí nghiệm trong đó có nhiều chất đã được ứng dụng trong
điểu trị y học. Các chất này khá đa dạng chúng có thể là các hợp chất hĩai
cơ vô cơ, chất trùng hợp hay phức chất. Túy phức tạp như vậy nhưng có
9
thể chia làm 2 nhóm: Nhóm chất bảo vệ có chứa lưu huỳnh, và nhóm chất
bảo vệ không chứa lưu huỳnh .
Nhóm chất bảo vệ có chứa lưu huỳnh bao gồm các Thiol và
Disulphit như: Mercaptoethylamine (MEA); các Thiosulphat hữu cơ như
axít 2 Am inoethane Thiolsiilphuric và nhóm các chất bảo vệ không chứa
lưu huỳnh gồm các chất chống ôxy hoá các chất ức chế phân bào như:
Colchicin, Glucan, Cytokin /20, 21,31,34/.
Các chất bảo vệ phóng xạ có nguồn gốc hoá học thường có các tác
dụng phụ đối với động vật thí nghiệm, bởi vậy ngày nay người ta đi tìm
kiếm các chất bảo vệ phóng xạ có nguồn gốc sinh học, mặc dù yếu tố giảm
liều của các chất này có thấp hơn.
3.4.2. Các chất bảo vệ có nguồn gốc sinh học.
Trên thế giới và đặc biệt là ở Việt Nam việc tìm kiếm các chất bảo
vệ phóng xạ có nguồn gốc động - thực vật đã được tiến hành có kết quả ở
nhiều phòng thí nghiệm của các học viện và trường đại học. Tuy các chất

chứa các chất sau:
Nước
12- 13%
Cellulose
54 - 56%
Lignine
13- 14%
Hợp chất Nitơ
1,6 -2,1 %
Chất béo
1 ,9 -2 %
Hợp chất Phenol
0 ,0 8 -0 ,1 0 %
Hợp chất Sterol toàn phân
0,11 -0,16 %
Saponin toàn phần
0 ,3- 1,23%
Theo nhiều tác giả thì nấm Linh chi chữa được nhiều bệnh khác
nhau như: trị suy nhược thán kinh, giảm hưng phấn của hệ thần kinh trung
ương. Bột Linh chi có tác dụng bổ gan, chống viêm gan mãn tính hay sơ
gan chống viêm da, viêm cơ, viêm phế quản, viêm loét dạ dày, chống
giảm bạch cầu, tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể
/2,8,16,28,29,30/.
11
Hiệu quả chống ung thư của nấm Linh chi cũng đã được chứng minh
trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư da dày và ung thư vú. Điểu trị
ung thư bằng các các phương pháp xạ trị, hoá trị, và giải phẫu được kết hợp
với trị liệu nấm cho kết qua tốt, thời gian sống của bệnh nhân được kéo dài
/16,37/.
Tuy nhiên chưa có tác giả nào nói đến khả năng làm giảm chế độ

-Mẫu thí nghiệm gồm: máu, tinh hoàn, ruột, gan, thận, lách
-Dược liệu: Dược liệu được sử dụng là bột nấm Linh Chi do PTS
Nguyễn Thị Chính, chủ nhiệm đề tài: “ Nghiên cứu chế phẩm có hoạt tính
sinh học từ nấm Linh chi Ganoderma Lucidum” thuộc bộ môn Vi sinh vật
trường ĐHKH-TN sản xuất và cung cấp .
4.2 Phương pháp nghiên cứu.
4.2.1 Phương pháp chiơ lô: 480 con chuột được chia làm 4 lô.
-Lô đối chứng sinh học (ĐCSH) gồm 40 con chuột, ở lô này chuột
chỉ cho uống nước đun sôi để nguội và không bị chiếu xạ.
-Lô đối chứng uống thuốc (ĐGUT) gồm 40 con chuột, ở lô này
chuột được uống thuốc như chuột thí nghiệm (TN) và không bị chiếu xạ.
-Lô đối chứng chiếu xạ (ĐCCX) gốm 200 con chuột được chia thành
5 lô nhỏ, mỗi lô 40 con: Ở lô này chuột được uống nước đun sôi để nguội
và bị chiếu xạ các liều khác nhau từ 550R đến 750R với khoảng cách liều
là 50R.
-Lô thí nghiệm (TN ) gồm 200 con chuột được chia thành 5 lô nhỏ,
mỗi lô 40 con, ở lô này được uống thuốc và bị chiếu xạ liều tương tự như lô
ĐCCX.
4.2.2.Dược liệu: Bột Linh chi được pha với nước sôi để nguội, dùng bơm
tiêm có kim uống cong, đã cắt bỏ đầu nhọn và tạo đầu tròn, cho chuột
uống thuốc 7 ngày liền trước khi chiếu xạ liều lOOmg/con/ngày tương
đương 5g/kg thể trọng.
13
4.2.3 Chiếu xạ: Chuột ở lô ĐCCX và lô TN được chiếu tia từ nguồn
Co60 trên máy Chisobalt tại Bệnh viên K - Hà Nội, khoảng cách chiếu:
80 cm, độ rộng chùm tia 20cm, xuất liều 109,33R/ phút, chiểu liều 550R
600R, 650R, 700R, 750R. Dụng cụ đem chiếu là hộp gỗ tròn đừng kính
20cm, cao 5cm.
4.2.1 Phương pháp làm tiêu bàn hiển vi
-Chuột được mổ lấy mẫu nghiên cứu vào các ngày: Ngay trước khi


-
's. Liểu chiêu
?ày
ĐCSH
ĐCCX
0 550
600 650 700
750
NO
110,5+ 5,5
106,6+7,4
112,0+5,6 105,8±6,5 101,5±8,5
108,4±7,7
N3
115,3±4,6
100,1±5,6 92,5±4,3 86,2±6,6
80,3+5,8
70,4±4,8
N7
122,0±5,1
96,3±4,8
85,2+5,1
75,5+5,3 68,1±5,4
60,7±5,5
N10
133,7±4,4
90,2±5,0
81,4±4,6
70,3±6,1

140
120
100
60
60
40
20
0
NO NJ N7 NIO NI5 N20 N25 N30 X
Qua kết quả nghiên cứu được trình bày ờ bàng 1 và đồ thị 1 cluing
tôi thấy trọng lượng tinh chuột nhắt trắng Swiss lô ĐCSH tăng dần theo
thời gian từ 110,5 mg ( ngày đẩu) đến Ĩ84,0 mg ( ngày thứ 30), như vậy
trọng lượng tuyệt đối của tinh hoàn tăng 73,5mg và bằng 166%, nếu gọi
trọng lượng ngày đầu của tinh hoàn ngày đầu chiếu xạ là 100%. Ngược lại
trọng lượng tinh hoàn ở lộ ĐCCX giảm dổn theo thời gian. Độ giảm trọng
hrợng cùa tinh hoàn phụ thuộc liều chiếu xạ, liều chiếu xạ càng cao, trọng
lượng tinh hoàn càng giảm mạnh. Trong thí nghiệm của chúng tôi số chuột
bị chiếu liều 750R chỉ sống được đến ngày thứ 15 và lúc này trọng lượng
tinh hoàn chuột chỉ còn bang 46,7% của trọng lượng ban đáu. Trọng lượng
tinh hoàn chuột chiếu liểu 700R chỉ còn ~ 50% sau khi chiếu xạ 30 ngày,
từ 101,5 mg (ngày đâu) xuống 51,7% mg ( ngày thứ 30). ở các lô chuột
chiếu xạ liều thấp 50R và 600R chúng tôi nỊiận thấy đến ngày thứ 20 sau
khi chiếu xạ trọng lượng tiling bình của tinh hoàn giảm xuống thấp nhất và
từ ngày thứ 25 trọng lượng tinh hoàn bát đầu tăng trở lại, tuy nhiên đến
ngày thứ 30 cũng chỉ đạt 72% đến 92% trọng lượng ban đầu.
- ♦ - 0
- 0 —550
- 1 - 6 0 0
—X— 650
- X -7 0 0

N10
135,4+3,7
94,5±3,9
86,2±4,7 79,1+5,4
74,5±6,0
66,4±6,5
N15
144,2±3,4 108,3±4,8 92,5±5,5 76,4+4,3 70,2+6,5
66,9+6,2
N20
152,5±4,1 125,4+4,5
107,3+5
95,5±5,5 88,6±5,8 77,5+5,5
N25
163,3±3,8 137,6±4,0 129,3±4,7
118,1+5,7
94,4±5,1
84,4+6,6
N30
180,4±4,3 149,5±5,1 134,5±5,5 126,4±5,3
117,0±6,6 98,6±6,6
ĐCƯT = Đối chứng uống thuốc
TN = Thí nghiệm.
Qua kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 2 và đồ thị 2, chúng
tôi thấy sự biến thiên trọng lượng tinh hoàn chuột lô ĐCUT không khác so
I
với tinh hoàn chuột ở lô ĐCSH, còn sự biến thiên trọng lượng chuột ở lô
TN có chiểu biến thiên giống như với lô ĐCCX nghĩa là trọng lượng tinh
hoàn chuột TN cũng giảm theo thời gian và liều chiếu càng cao thì trọng
lượng tinh hoàn giảm càng mạnh. Tuy nhiên khác với tinh hoàn lô ĐCCX

5.1.2 Sự biến đổi hình thái cấu trúc của tế bào mô tinh hoàn - cấu tạo tinh
hoàn chuột lô ĐCSH.
Tinh hoàn chuột có dạng hạt đậu, khối lượng từ 0,15 đến 0,3g, tinh
hoàn thông với ống dẫn tinh qua một cấu trúc là mào tinh hoàn, chỗ tiếp
giáp với mào tinh hoàn gọi là cửa tinh hoàn. Tinh hoàn được bao bởi 1 vỏ
xơ gọi là màng trắng. Từ màng trắng phát ra nhiều vách ngăn đi theo phóng
xạ đến cửa tinh hoàn và chia tinh hoàn thành 200 đến 300 tiểu thùng. Mỗi
tiểu thùng chứa 3-4 ống sinh tinh, các ống này uốn lượn gấp khúc nhiều lần
và đoạn cuối trở nên thẳng gọi là ống thẳng. Các ống thẳng đổ vào lưới tinh
hoàn. Từ lưới có 10 đến 12 ống ra, các ống ra đổ vào ống chung, ống này
uốn lượn nhiều lần đổ vào ống dẫn tinh. Khoảng giữa các ống sinh tinh là
nhu mô của tinh hoàn. Trong nhu mô có các tế bào mô liên kết, mạch máu
tế bào thần kinh và đặc biệt là các tế bào tuyến hình đa giác ( tế bào
Leidig) làm chức năng tiết hoóc môn sinh dục đực. ốn g sinh tinh dài
khoảng 30-8cm, đường kính từ 180-200J! được bao bởi lớp màng. Trên
màng ( phía hướng vào lòng ống) có 2 loại tế bào là: tế bào thể ( tế bào
Xoma) còn gọi tế bào Sertoli làm khung đỡ và dinh dưỡng cho tế bào sinh
dục. Các tế bào sinh dục 9 tế bào dòng tinh ) ở các giai đoạn phát triển
khác nhau từ tinh nguyên bào ( Spermatogonia) đến tinh trùng
(spermatozoid) xem ảnh 1.
19
Ảnhl: Lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt trắng Swiss 10
ĐXSH VK: 60, TK: 3,3
Quan sát lát cắt ngang tinh hoàn chuột nhắt trắng lô ĐCCX liều
650R vào ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ chúng tôi thấy các ống sinh tinh bị
huỷ hại nặng, mô liên kết lót giữa các ống sinh tinh dãn rộng, các tế bào
co lại, tạo nên các khaỏng trống giữa các ống sinh tinh. Ong sinh tinh rỗng,
vỡ nhiều mảng tế bào long ra và đi vào lòng ống sinh tinh. Xem ảnh 2
Ảnh 2: Lát cắt ngang tinh hoàn cluiột nhắt trắng Swiss lô ĐCCX,
ngày thứ 10 sau khi chiếu xạ liéu 650R. VK:40, TK:3,3

22
ƠQ OQ

Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN u Chuột nhắt trấng dòng Swiss, con đực, 5 vào ngày thứ 20 sau chiếu xạ Do tác dụng a lia phống xạ, công thức bạch cđu của chuột Ngỏ Thị Ngọc Dao: Nghién cứu sự bién đối mội sỗ' enzym khử độc của cơ thể, ý nghiã cùa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status