BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC
TRONG ĐIỂM ĐẠI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI
“NGHIÊN CỨU NẤM LINH CHI ĐA NIÊN, NẤM ĐA NIÊN,
CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC CHÍNH CỦA CHÚNG NHẰM
GÓP PHẨN BẢO VỆ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỔNG
VÀ TINH SẠCH CHẾ PHẨM TAQ POLYMERAZA TÁI TÓ HỢP s ử
DUNG TRONG CÔNG NGHỆ SINH HỌC ”
Mã số: QGTĐ.03.08
Chủ trì: GS. TSKH. Trịnh Tam Kiệt
ĐAI HOC QUỐC <
TRUNG TẤM : HÒNG
SIA HÀ NỒI
riN ĨHƯVIẾN
ỈNT" / r - ~
7 ) / n ^ /
Ịy 1 / Ly ^
ĩ
Hà Nôi, 2005
Đ
ại hục Qưoc gia ha NỌI
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ SINH HỌC
* * *
_________________
NGHIÊN CỨU NẤM LINH CHI ĐA NIÊN, NẤM ĐA NIÊN,
CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC CHÍNH CỦA CHÚNG
NHẰM GÓP PHẨN BẢO VỆ sức KHOẺ CỘNG ĐổNG VÀ TINH
SẠCH CHẾ PHẨM TAQ POLYMERAZA TÁI Tổ HỢP s ử DỤNG
TRONG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Mả số: QGTĐ.03.08
Chủ trì để tài: GS. TSKH. Trịnh Tam Kiệt
Danh sách những người thực hiện chính
Cán bô NC
•
nt
7 Ths. Trần Thi Lan
•
Cán bô NC
•
nt
8 CN. Nguyễn Xuân Hùng
Cán bô NC
•
nt
9
TS. Ngô Anh
Cán bô NC
•
ĐH. Huế
10
PGS. TS. Lê Xuân Thám Cán bô NC
•
TT Sinh hoc
•
phóns xạ
11
Ths. Ta Bích Thuân
• •
Cán bo NC
•
ĐH KHTN
12
ĐHQGHN
2
TS. Dương Văn Hợp
Chủ trì đề tài nhánh
nt
3
GS. TS. Lê Đình Lươn2
Chủ trì đề tài nhánh
nt
4
TS. Đàm Bạch Dương
Cán bô NC
•
nt
5
CN. Hoàng Văn Vinh
Cán bô NC
•
nt
6
CN. Vũ Thị Kim Ngân
Cán bô NC
•
nt
7
Ths. Trần Thi Lan
•
Cán bô NC
•
nt
Cán bô NC
nt
4. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
4.1. Mục tiêu
- Nghiên cứu định loại một số loài nấm Linh chi đa niên, nấm đa niên quí
dựa trên các đặc điểm hình thái và sinh học phân tử.
. c
• s_/
- Nghiên cứu một số nhóm chất có hoạt tính sinh học chính dược sử dụng
trong việc góp phần tăng cường khả năng miễn dịch và phòns chốnc uns thư.
- Nghiên cứu tinh sạch enzim đặc hiệu Taq polymeraza dùns trong sinh
học phân tử.
4.2. Nội dung
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh học phân tử của một số loài nấm
Linh chi đa niên, nấm đa niên quí và bảo tồn nsuồn sen của chúng trong nuôi
cấy thuần khiết.
- Nghiên cứu một số nhóm chất có hoạt tính sinh học chính và phương
thức chiết xuất hoạt chất quí từ một số loài quan trọng.
- Nghiên cứu khảo nghiệm tác dụng của chế phẩm “nấm đa niên” trong
việc tãng cường khả năng miễn dịch và phòng chống ung thư.
- Nghiên cứu tinh sạch Taq polymeraza tái tổ hợp từ vi khuẩn E. coli dùng
cho phản ứng PCR.
5. Các kết quả đạt được
- Nghiên cứu xác định loài nấm đa niên của Việt Nam thuộc các họ
Ganodermataceae (2 chi, 13 loài); Hymenochaetaceae (2 chi, 23 loài):
Coriolaceae ( 7 chi, 15 loài). Các đặc điểm hình thái và hiển vi của một số loài
quan trọng đã được mô tả.
- Xác định được quy trình tách chiết ADN từ nấm Linh chi đơn niên. Đã
nghiên cứu sử dụng enzyme giới hạn cắt gen Mn SOD để phân loại và nhận dạng
nấm linh chi đơn niên và nấm linh chi đa niên Gau.
1. The title project:
Study of perennial Ganoderma, polypores mushroom, their main
bioactive compounds for health protection and pufification recombinant Taq
polymerase for biotechnological research.
Code number: QGTĐ.03.08
2. Prject Coordinator: Prof. Dr. Sc. Trinh tarn kiet
3. Project members:
- Prof. Dr. Sc. Trinh Tam Kiet - Center of Biotechnology. VNU
- Dr. Duong Van Hop - Center of Biotechnology, VNU
- Prof. Dr. Le Dinh Luong - Center of Biotechnology. VNU
- Dr. Dam Bach Duong - Center of Biotechnology, VNƯ
- BA. Hoang Van Vinh - Center of Biotechnology, VNU
- BA. Nguyen Thi Kim Ngan - Center of Biotechnology, VNƯ
- BA. Trinh Thi Tam Bao - Center of Biotechnology, VNƯ
- BA. Nguyen Xuan Hung - Center of Biotechnology, VNU
- MSC. Tran Thi Lan - Center of Biotechnology, VNU
- MSC. Doan Van Ve - College of Science, VNU
- MSC. Ta Bich Thuan - College of Science, VNU
- Dr. Le Xuan Tham - Center of Radio biotechnology.
4. The objectives and research contents
4.1. The objectives
- Research and identifycation the perennial Ganoderma, polypores
mushroom base on morphological and molecular characteristica.
- Research on main bioactive compounds for health protection
(stimulation immune system and antitumor).
- Pufification recombinant Taq polymerase for biotechnological research.
4.2. The research contents
- Research and identifycation the perennial Ganoderma, polypores
mushroom base on morphological and molecular characteristica and maintaining
the strains on culture collection.
/ T Director
IKl.Jh’C : i/f, \
CON
5 IN
long Van Hop
Project implementing organization
Vietnam National University, Hanoi
Prof. Dr. Sc. Trinh Tam Kiet
5
Số lượng các loài nấm đã được định danh là 80060 loài (Từ điển nám.
Kirk et al, 2001). Trong đó , sô lượng loài nấm lớn (Marcro fun21) có quả thê
nhìn thấy bằng mắt thường khoảng 14 nghìn loài và có thể lên tới 22 nshìn loài
(Hawkworth, 2001) trong đó, khoảng 50% các loài có thể ãn được bỏ'i các mức
độ khác nhau, hơn 2000 loài an toàn (cả các hợp chất tron2 tế bào và các hợp
chất trao đổi thứ cấp đều có tính sinh kháng nguyên yếu và khôn2 gây phản ứng
phụ ) và khoảng 700 loài được cho rằng có các đặc tính dược liệu. Các số liệu
hiện có cho thấy nấm lớn là nguồn tài nguyên vô tận ẩn chứa các hợp chất có
trọng lượng phân tử lớn như: Polysaccharide, Polaccharide- Protein và đặc biệt
giàu các sản phẩm trao đổi chất thứ cấp có trọng lượng phân tử nhỏ hơn.ít nhất
có 651 loài và 7 dưới loài thuộc 182 chi của các Nấm có đảm đa bào
(Heterobasidiomycetes) và Nấm có đảm đơn bào (Holobasidiomycetes) chứa các
Polysaccharide có tác dụng dược liệu (Reshetnikov et al., 2001). Chú ne hầu hết
là các Glucan với nhiều loài liên kết Glycoside khác nhau như p-1 ->3, p -l->6 và
p - l->3) nhưng một số thực sự là Hecteroglucan. Một số polysaccharide liên kết
với các gốc protein như phức hợp PSP (Krestin) chiết suất từ nấm Vân chi
(Ttrametes versicolor). Các chất này có tác dụng chủ yếu chống ung thư, nhưng
nằm trong vách tế bào nấm, thường che lấp bởi thành phần chính của nấm là
kitin. Bên cạnh đó, từ nấm lớn hàng trăm các chất có hoạt tính sinh học có trọn 2
lượng phân tử nhỏ hơn cũng đa được tách chiết, sàng lọc, nshiên cứu cấu trúc
cũng như hoạt tính sinh học của chúng. Trước hết phải kể đến các Terpenoit như
đặc biệt lưu ý.
ADN polymeraza là enzim xúc tác cho phản ứng nhân sen PCR
(Polymerase Chain Reaction) hay là phản ứng trùng hợp chuỗi nucleotit (chiều
5’-3’) theo nguyên tắc bổ sung so với sợi ADN khuôn (template) khi có mặt các
cặp mồi. Kỹ thuật PCR là kỹ thuật rất quan trọng cho sinh học phân tử. Phản ứns
PCR không chỉ đơn giản là nhân dòng gen nghiên cứu mà còn được phát triển ra
nhiều kỹ thuật khác nhau trong nghiên cứu cơ bản và ứng dụng trong mọi lĩnh
vực Nông Sinh Y như RAPD (Random Amplified Polymorphism DNA), AFLP
(Amplified Fragment Length Polymorphism) RT-PCR (Reverse Transcription -
Polymerase Chain Reaction) AP-PCR (Arbitrarily primed - Polymerase Chain
Reaction), PCR-RFLP (Polymerase Chain Reaction-Restriction Fragment
Length Polymorphism) và các kỹ thuật finger printing khác như: SSR (Single
Sequence Repeat), minisatelite. Trong kỹ thuật di truyền kỹ thuật PCR được
dùng trong cải biến een như tạo các đột biến điểm, tạo các đầu nối (adaptor) để
gắn các đoạn gen với nhau. Tronơ lĩnh vực nchiên cứu ứng dụng phải kể đến
hàng loạt các loại kit PCR và RT-PCR nhằm chẩn đoán nhanh các bệnh vi
khuẩn, vi rút, bệnh di truyền cho người, động vật, tôm cá và thực vật vv
Rõ ràng phản ứng PCR có ứng dụng rộng lớn nhưna yêu cầu tiên quyết của
phản ứng là tính đặc hiệu (hay độ chính xác) cao. Đây là yêu cầu bắt buộc cho
mọi enzim ADN polymeraza dùng cho phản ứng PCR ở nhiệt độ cao, tại đó đoạn
mồi (primer) bám đặc hiệu vào đúng sợi khuôn. Đến nay đã có rất nhiều các
nghiên cứu đề cập đến đặc tính này của các loại ADN polymeraza có nguồn gốc
từ vi sinh vật ưa nhiệt như Sulfolohiis.soifuiaricns. Bacillus slcì ioỉỉtcrphilus.
Thenmis aquaticus, Thermits íhcrììĩoplìilus hav Pyrococus fumaricus. Tuy nhiên,
cho đến nay trên thực tế. enzim phổ hiến và chủ yếu nhất là ADN polymeraza
được tinh sạch trực tiếp (native) hoặc sản xuất theo con đường tái tổ hợp
(recombinant) từ gen ADN polymeraza của vi khuẩn Thenmis aquaticus. Một
enzim khác ít được dùng tại một số phòng thí nghiệm trên thế giới cũng đang
được lưu hành trên thị trường là ADN polymeraza sản xuất từ vi khuẩn
Pyrococcus furiosus có tên thương mại là pfu. Tính phổ biến của enzim ADN
* Thànlì phần loài nấm đa niên đã ghi nhận được tại Việt Nam
(Theo Ainsworth & Bisby’: “Dictionary of the Funsi” 1995 va Trinh Tam
Kiet va cac tac gia khac: “Checklist of plant species of Vietnam”. Fungi p.51 -
393,2001).
Ngành Basidiomycota
Lóp Basidiomycetes
Dưới lóp Holobasidiomycetidae
Bộ Ganodermatales
Họ Ganodermataceae ( Donk) Donk, 1948
Chi Ganodenna Karst., 1881
Dưới chi Elfvingia (12 species)
1. Gatwderma annulare (Fr.) Gilbn.
2. G. appỉanơtum (Pers.) Pat
9
3. G. austraỉe (Fr.) Pat.
4. G. cf. brow nil (Murr.) Gilbn.
5. G. gibbosum (Blume & Nees, Fr.) Pat.
6. G. lobatlim (Schw.) Atk.
7. G. oroflavum (Lloyd) Humph.
8. G. philippii (Bres & Henn.) Bres.
9. G. tornatum (Pers.) Bres.
10.Ơ. cf. Triangulum Zhao & Xu
11. G. cf. ungulatum Zhao & Zhang
12. Ganoderma sp. 1
13.Ganoderma sp.2
Chi Tomophagus Murr 1905
1. Tomophagus collossus Murr.
BỘ Hymenochaetales
Họ Hymenochaetaceae Imazeki & Toki, 1954
Chi Phellinus Quell., 1886 (22 species)
Chi Fomitopsis p.Karst., 1881(4 species)
1. Fomitopsispinicola (Svv.:Fr.)P.Karst.
-Ungulina marginata(Pers.:Fr.)Pat.
2. Fomitopsis rhodophaeus (Lev.)Imaz.
3. Fomitopsis dochimus (Berk.& Br.) Ryv.
4. Fomitopsis carneus Blume &Nees)Imaz.
Chi Pereniporia Murrill. 1942 (4 species)
1. Perenipoha meduỉỉa-panis (Jacq.:Fr.)Donk
11
2. p.martius (Berk.)Ryv.
3. P. cf. Latisima (Berk.)Ryv.
4. Pereniporia sp.
Chi Pyrofomes Kotl. & Pouzar, 1964 (1 species)
1. Pyrofomes aỉbomarginatus (Lev.) Rvv.
Chi Rigidoporus Murrill, 1905 (3 species)
1. Rigidoporus lineatus (Pers.) Ryv.
2. R. microporus{Yĩ.) Overeem.
3. R. v//7c/ws(Berk.) Ryv.
Chi Wolfiporia Ryvarden &Gilb., 1984(1 species)
1. Wolfiporia cocos (Schw.)Ryv.&Gilb
Qua bản danh lục các loài nấm đa niên đã 2ặp ỏ' trên, chúng ta thấy các loài
nấm thuộc chi Pheỉlinus chiếm ưu hế rõ rệt, khoảng, 50% số loài đã đưoc chi
• • » *,
__
,
nhận, sau đó đến các đại diện của họ Ganodermataceae và Poriaceae với số
lượng loài gần tương đương như nhau, khoảng trên dưới 10 loài.
Cũng tương tự như vậy, khi xem xét về đa dạne bộ ta thấy ưu thể rõ rệt
thuộc về Hymenochaetales, sau đó mới tới Ganodermatales và Poriales.
về đa dạng chi, ta thấy nổi bật ưu thế ưu thể tuyệt đối trons các nấm đa
Lương, có cải tiến [IX].
- PCR với mồi đặc hiệu cho gen Mn SOD của G.lucidum và G.australe là
FGaul và RGau2. Trình tự của cặp mồi này do Nguyễn Hoài Giang, Nguyễn
Xuân Hùng, Lê Đình Lương thiết kế [XI] có trình tự như sau:
FGaul: 5’- GA A GCA CCA CCA GAC CTA CGT C- 3’
RGau2: 5’- AGA CGT CGA CGC CGA TGA TGG- 3’
- Cắt sản phẩm PCR bằng 11 enzym giới hạn với đệm phù hợp, ở 37°c trong 5
giờ [XII].
- Điện di kiểm tra sản phẩm PCR và cắt enzym giới hạn trên gel polyacrylamid
6% và nhuộm bạc[XII].
* Kết quả nghiên cứu:
a. Nhân dang G.australe:
13
Với tất cả các enzym sử dụng, Gau luôn tạo ra số lượng và kích thước các
đoạn cắt giới hạn khác so với 3 mẫu thuộc G.ìucidum do đó G.ausĩraỉe có thế
được phân biệt rất rõ bởi tất cả các ezyme sử dụng(Bảnơ 1). Trong đó. có hiệu
quả nhất là enzym Seal, Fspl, Pstl vì 3 enzym này chỉ cắt đặc hiệu đối với nó.
Seal chỉ cắt Gau , tạo ra 2 băng đều có kích thước khoảng 375bp; Fsp\ tạo ra 2
băng có kích thước 600 và 150 bp; còn Pstl tạo ra 2 băng có kích thước 650 và
lOObp. Tiếp theo có thể dùng Aval, Avail và Prill và chúng đều tao ra. các đoan
ADN ở Gau khác xa so với Gll, G12 và HQ.
b.Nhân dang G.lucidum và các dưói loài của nổ:
G.ỉucidum có thể được nhận dạng dựa trên kiểu cắt đặc trưng bởi các
enzym Pvul, Aval, Avail, Mnỉ I, Hha I, Alul, Sa ch EcoRl như thể hiện trong
Bảng. 1.
G12 có thể được phân biệt với Gll và HQ bởi sự khác biệt trong kích
thước các đoạn cắt được tạo ra, đặc biệt sự khác biệt này khá rõ ở Hìial, Mnll,
Pvul và Aval. G12 rất có thể là dị hợp tử đối với locus Mn SOD nên cho hai băn2
sản phẩm PCR có kích thước khoảng 700 và 720 bp, do đó khi cắt bởi các ezyme
giới hạn tạo ra nhiều băng có tổng kích thước khoảng 1200bp.
j52|,
«g» -:r r ^ <m + jMto .
~ w 3 *
« a * V S + m 4 1 » £ g j | 4 * « »
. V «*v'
H i l l
iH
,v * ♦♦
9& Iter
■ *v S t-
20 0
175
150
125
100
75
y*/ơl
Sacl
EcoRI Hhal
Gau HQ G11 GI2 Gau HQ GI1 GI2 Gau HQ Gil GI2 Gau HQ GI1 GỈ2 Mr
m* . “ SB .5
V * A f Z
m
V* . ^ * I f ’g J
• liu I
" *-'■ 'f Ess - ỵ y t
imm ỂỒ •*» *w* irife M Ip
• • • V * V
M rt» - i^ L ' •"
,5^ ■«*?»>■ '<w«
Số
băng
Kích thưóc
băng (bp)
sỏ'
băng
Kích thước
băng (bp)
Số
băng
Kích thước
băng (bp)
0
PCR*
1
750 1
690 1 690
2<2>
720+700
1
Pst\
2
650+100 1
690
(không cát)
1
690
(khòng cắt)
2(2)
720+700
450+320+
220+120
2 450+220
4<2)
470+320+
240+120(2) -
_______________________________________________]
5.
Ava\[3)
2
570+130 1
630 1 630
2<2)
680+660
6.
Pvu l(3)
o
400+390+300 3
310+290+
110
3(4)
310+290
110
3(2:
310+300+
110
7
Mn/I(3)
5
250+175+
200+175+
150+130+
120+115+
50+70
1
9 Alu\
2
560+190
2
500+165
2
500+165
4(2)
520+510+
180+170
10
Sac I
2
560+190
2
500+165 2
500+165
4(2)
520+510+ Ị
180+170
- 1
11
EcoR\
2
một thời sian. Các sợi eắn với nhau rất chặt. Trên bề mặt cấu trúc soi quan sát
• ^ ✓ • • • I
thấy nhiều eiọt nước. Trên bề mặt có nhiều nếp nhăn và vết nứt.
- ơ chủng P1 (Pereniporia sp.), hệ sợi ban đầu màu trăna. sau đó chuyên
thành màu X m đen. Khi quan sát dưới kính hiển vi ta thấy sợi nám \ ói bào tư
vách dày điển hình khôns có hoa văn. Trons điều kiện tối ưu, chung, này có thẻ
hình thành mầm môn2 quá thể (primordium).
- Ò chủng HI (.Pheỉỉỉnus), hệ sợi ban đằu cũn2, có màu trăna dạnii bôna.
sau đó chuyến sang vàng. Đặc biệt, sợi nấm có thê leo men theo thành bình tam
giác (Erlenmeyer flask), đạt tới độ cao 3-5(-7) cm và đôi khi còn chạm nút hỏng.
Khi quan sát dưới kính hiển vi, hầu hết cấu trúc sợi là sợi nấm dạng lông cứng.
Dưới nhùng điều kiện tối ưu, chủng nàv có thẻ hình thành qua thê bât thụ dạng
^ Đạc biẹt ơ chung P1 có hình thành hậu bào tử, đầu tiên màu xám sau
chuyen sang mau đen, gây ân tượng như nuôi cấy bị nhiễm. Bào tử hữu tính
hình trái xoan điển hình, đạt kích thước
Trong cac chung nuôi cây, chỉ có P1 hình thành quả thể dạng 2Ờ nổi. dạng
ban cau co chia thuy ít nhiêu, đâu tiên màu trăng sau chuyển sans màu vàng,
kích thươc5 -12 cm. Trên quả thê hình thành ông rộng, kích thước 2-3 èns tronơ
1 mm . Khi quan sát dưới kính hiên vi, các đảm bào tử điển hình được hình
thành, kích thước dạt 15-18 |am. Dưới kính hiển vi điện tử quét (SEM), thấy rõ
lỗ nảy mầm và trang trí dạng mạng lưới rộne.
m * * *
* t ; ■
* , e ỵ • ị
i f * " 1 » *
Sự hình thành quả thể của Phelìinus
* Sự mọc và sự hình thành của các chủng nấm khi nuôi cấy trên giá
thể mùn cưa
Mùn cưa gỗ bồ đề đã có bổ sung dinh dưỡng được sử dụng để nghiên cứu
sự mọc và sự hình thành quả thể của các chủng nấm nói trên.
nhiều nhân tố môi trường, lấy ví dụ như ánh sáne. chế độ khí, nhiệt độ. đô ẩm và
' • • •
điều kiện dinh dưỡng. Trong số đỏ, ánh sáng và nhiệt độ là hai nhân tố tối quan
trọng đối với sự phân hoá vùng sinh dưỡng và sinh sản. Quá trình tạo bào từ
non, quá trình phân hoá mù chịu ảnh hường tích cực của ánh sáng và nhiệt độ
trong khi sự mọc của sợi trong điều kiện có ánh sáno và nhiệt độ tươne đối cao
thì lại bị ức chế một cách rõ rệt.
• • • •
2.5. Nghiên cứu một số nhóm chất có hoạt tính sinh học chính của một số
loài quan trọng
Quả thể của 5 chủng nấm cổ linh chi và nấm Đa niên đã được tách chiết
trong các dung môi hữu cơ. Tỷ lệ các nhóm hoạt chất tách chiết được khoản2 từ
2.5 - 4.5% trọng lượng khố của quả thể nấm. Các nhóm chất tự nhiên chủ yếu đã
được chỉ ra bằng những nghiên cứu trên sắc ký cột, sắc ký bản mỏns, sắc ký
khí và nghiên cứu khối phổ cho thấy các chất chiết của nấm cổ linh chi và nấm
Đa niên rất giàu các hoạt chất. Ngoài các chất có trọng lượng phân tử lớn như:
Polysaccharide, Polysaccharide-peptide, Peptaibol thì các chủng nghiên cứu
còn chứa nhiều Steroid (esgosterin), Tepenoid. Đáng kể nhất là 7 colossolacton
mới (được gọi chung là colossin), từGanoderma coỉossimr, lanostanoic, poricoic,
tumuloic axit từ Wolfiporia r<9Cới’ Ganoderic acid, aplanic acid từ Ganoclermơ
sp
Từ trước tới nay, khi đề cập tới nấm lồ đa niên, người ta chú ý nhiều đến
tác hại của chúng, gây mục gỗ, làm thiệt hại nhiều cho lâm nghiệp. Nhằm tìm
hiểu giá trị dược lý của các loài nấm lồ đa niên trên, việc nghiên cứu một số
nhóm chất có hoạt tính sinh học chính cũng được tiến hành bước đầu.
Các chủns nshiên cứu nấm sử dụns trong nghiên cứu bao gồm :
Nấm đươc chiết đưọc chiết suất trons nước đun sôi 3 lần. mồi lần 2 tiếng
và hàm lượng sinh khối thu được như sau :
21
Quả thể khô của một vài loài nấm đa niên quan trọns được chiết suất
■* t
í- Q F 1 0 F 1 1
r * " r ' ‘
r . D He
Sắc kí lớp mỏng của dịch chiết cồn El
23
o " o
( V
cK 'X't
* 0^0
X
o
D
~ " /
l:V
i .
c "O
O' ■'cr'Y
E
Cl
o ' c
c
CứÍY trúc phân tử cùa Coìossoỉactoiis (Tonnorphagus)
MOOC
Mt
X
Ml-
hC
/ ,
f v lrr M e