1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THU HÒA
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN PHẦN ESTE, LIPIT VÀ
CACBOHIDRAT, HÓA HỌC LỚP 12 NÂNG CAO
NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC NHẬN THỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TSKH Nguyễn Đình Triệu
HÀ NỘI – 2012
7
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Danh mục các bẳng
iii
Danh mục các hình, biểu đồ
iv
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
5
20
2.1. Định hướng xây dựng, phát triển và nội dung chương trình hóa học THPT
20
2.1.1. Mục tiêu chương trình nâng cao môn hóa học THPT
20
2.1.2. Chương trình hóa học hữu cơ lớp 12 phần este – lipit và cacbohidrat.
21
2.2. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
phần este, lipit và cacbohidrat hóa học lớp 12 nâng cao theo các mức độ
nhận thức 21
2.2.1. Chương Este – Lipit
21
2.2.2. Chương cacbohidrat
30
2.3. Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần este, lipit và
cacbohidrat hóa học lớp 12 nâng cao trong dạy học
40
8
2.3.1. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để truyền thụ kiến thức
40
2.3.2. Sử dụng câu trắc nghiệm khách quan để hoàn thiện kiến thức
41
2.3.3. Sử dụng câu trắc nghiệm khách quan để kiểm tra – đánh giá
91
3
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trắc nghiệm khách quan thường được gọi là trắc nghiệm đã có lịch sử
phát triển từ lâu ở các nước trên thế giới. Trong việc dạy học bài mới, ôn tập,
củng cố, hệ thống hóa kiến thức, câu hỏi trắc nghiệm khách quan có những ưu
điểm rèn luyện cho học sinh tư duy nhanh nhạy, sắc bén, bồi dưỡng năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề, mặt khác tạo điều kiện để các em có thể tự đánh
giá trình độ, nắm vững kiến thức, kĩ năng của bản thân. Trong kiểm tra đánh giá
và thi tuyển, phương pháp trắc nghiệm khách quan bảo đảm tính khách quan,
chính xác và công bằng.
Trong những năm gần đây nền giáo dục nước ta đã có những thay đổi về
cả mục đích, nội dung và phương pháp dạy học nhằm đáp ứng được nhu cầu của
xã hội và bắt kịp với sự bùng nổ tri thức. Việc nâng cao chất lượng dạy và học
đòi hỏi người giáo viên phải luôn tự trau dồi kiến thức, nghiên cứu các phương
pháp tối ưu nhất để truyền đạt cho học sinh khối lượng kiến thức cơ bản một
cách chính xác, khoa học và sâu sắc, bên cạnh đó phải đào tạo học sinh trở
thành những con người có khả năng đáp ứng được những yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội, biết vận dụng sáng tạo, giải quyết đựơc các vấn đề học tập mà
thực tiễn đặt ra và nhất là dễ hòa nhập với cộng đồng. Nhằm đáp ứng được
những yêu cầu trên, trong những năm gần đây việc đánh giá kết quả học tập, thi
thức cho học sinh trung học phổ thông.
- Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
phần este, lipit và cacbohidrat, hóa học lớp 12 nâng cao nhằm nâng cao năng lực
nhận thức cho học sinh trung học phổ thông
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng và khả
năng sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm nhằm nâng cao năng lực nhận thức cho
học sinh trung học phổ thông.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.
- Đối tượng: Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần este, lipit và
cacbohidrat, hóa học lớp 12 nâng cao. 5
5. Phạm vi nghiên cứu
- Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
phần este, lipit và cacbohidrat, hóa học lớp 12 nâng cao nhằm nâng cao năng lực
nhận thức cho học sinh trung học phổ thông.
- Thực nghiệm sư phạm tại 2 lớp 12 ở hai trường trung học phổ thông Thanh
Oai A và THPT Trần Đăng Ninh.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu tuyển chọn, xây dựng và sử dụng được hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
khách quan phần este, lipit và cacbohidrat, hóa học lớp 12 nâng cao nhằm nâng
cao năng lực nhận thức cho học sinh trung học phổ thông đa dạng, phong phú sẽ
góp phần nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh và
giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, đồng thời
giúp giáo viên có thể xây dựng hệ thống câu hỏi theo mục đích yêu cầu và phù
hợp với năng lực của học sinh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu về tuyển chọn,
Trắc nghiệm là gì? Theo nghĩa chữ Hán “trắc” là đo, “nghiệm” là suy xét,
chứng thực.
Trắc nghiệm đã có lịch sử phát tiển tới một thế kỉ ở các nước phát triển
trên thế giới. Ngày nay trắc nghiệm được hiểu là hình thức đặc biệt để thăm dò
một số đặc điểm về năng lực trí tuệ (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý)
hoặc để kiểm tra một số kiến thức, kĩ năng của học sinh thuộc một chương trình
nhất định.
1.1.2. Ưu điểm và nhược điểm của TNKQ
- Ưu điểm
- Nhược điểm
1.1.3. Phân loại câu hỏi TNKQ và ưu, nhược điểm của từng loại câu hỏi
1.1.3.1. Loại đúng - sai hoặc có – không
1.1.3.2. Loại ghép đôi
1.1.3.3. Loại điền khuyết
1.1.3.4. Loại nhiều lựa chọn
1.2. Cơ sở lí luận về nhận thức
1.2.1. Khái niệm nhận thức
7
Nhận thức là một quá trình. Đặc trưng nổi bật nhất của hoạt động nhận
thức là phản ánh hiện thực khách quan. Hoạt động này bao gồm nhiều quá trình
khác nhau và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện tượng khách quan.
Căn cứ vào tính chất phản ánh, có thể chia toàn bộ hoạt động nhận thức thành
hai mức độ lớn:
- Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
- Nhận thức lý tính (tư duy và tưởng tượng)
Nhận thức có liên quan chặt chẽ với sự học. Về bản chất sự học là một
quá trình nhận thức. Học tập là một hoạt động nhận thức đặc biệt của cin người.
1.2.1.1. Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
1.2.1.2. Nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng)
- Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
- Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
1.2.3.3. Dạy học để phát triển tư duy
Việc dạy tư duy cần phải bao gồm ba thành tố tạo thành một chương trình
cân đối đó là dạy để phát triển tư duy, dạy có tư duy và dạy về tư duy.
- Dạy để phát triển tư duy:
Bảng 1.1. Bảng năng lực tƣ duy và kĩ năng theo quan điểm của cố giáo sƣ
Nguyễn Ngọc Quang đối chiếu với phân loại của giáo sƣ Bloom
về quá trình nhận thức
Kết quả học tập
Chuỗi cấp
độ tư duy
Năng lực tư duy
Phân loại của Bloom về
năng lực nhận thức
Kĩ năng
- Tư duy cụ thể - Tư duy logic (suy
luận, phân tích, so
3. Vận dụng: Có khả
năng sử dụng các công
cụ được học vào các
tình huống khác nhau
- Đổi mới (lặp lại
kĩ năng nào đó
một cách chính
xác nhịp nhàng,
không phải hướng
dẫn)
Tư duy trừu tượng
(suy luận một cách
sáng tạo)
4. Phân tích: Có khả
năng dùng những công
cụ khác để hiểu thành
phần cấu thành. Có khả
năng phân nhỏ thông tin
thành các thành phần.
5. Tổng hợp: Có khả
năng sang tạo từ các
thành phần một cách
chỉnh thể mới. Đặt các
riêng rẽ liên hợp với
nhau một cách minh
bạch. Tổ hợp các yếu tố
tạo nên một cấu trúc.
6. Đánh giá: Tạo nên
chƣơng este, lipit, cacbohidrat hóa học lớp 12 nâng cao theo hƣớng phát
triển năng lực nhận thức hiện nay trên địa bàn huyện
Để đánh giá thực trạng việc dạy học chương este, lipit, cacbohidrat hóa
học lớp 12 nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận thức ở trường trung
học phổ thông nói chung và trên địa bàn huyện nói riêng, chúng tôi tiến hành
điều tra ở trường THPT Thanh Oai và THPT Trần Đăng Ninh, với số lượng 200
học sinh đang học ở khối lớp 12 với mục đích:
- Tìm hiểu thực trạng dạy học hóa học chương este, lipit, cacbohidrat hóa học
lớp 12 nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận thức.
- Tìm hiểu về việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan của học sinh.
Qua kết quả điều tra trên cho thấy trong quá trình giảng dạy các thầy cô
đã có sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học tuy nhiên là không
thường xuyên và chủ yếu là vào các giờ luyện tập đồng thời đã giao các bài tập
trắc nghiệm cho học sinh nhưng chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực
nhận thức cho học sinh. Về phía học sinh cũng đã biết tự tìm và làm các câu hỏi
trắc nghiệm khách quan.
11
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày cơ sơ lý luận và thực tiễn của đề
tài bao gồm:
1. Cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan.
2. Cơ sở lí luận về nhận thức.
3. Thực trạng việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong việc dạy học chương este,
lipit, cacbohidrat hóa học lớp 12 nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận
thức hiện nay trên địa bàn huyện.
CHƢƠNG 2
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN PHẦN ESTE, LIPIT VÀ
chung và các loại cacbohiđrat: Glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ và tính
chất từng loại cacbohiđrat cùng các dạng đồng phân của chúng. Cấu trúc của
từng loại cacbohiđrat có chú đến dạng mạch vòng và mối liên hệ giữa cấu trúc
phân tử và tính chất của chúng.
2.2. Lựa chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần este,
lipit và cacbohidrat hóa học lớp 12 nâng cao theo các mức độ nhận thức
2.2.1. Chương Este – Lipit
2.2.2. Chương cacbohidrat
2.3. Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần este, lipit và
cacbohidrat hóa học lớp 12 nâng cao trong dạy học
2.3.1. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để truyền thụ kiến thức
2.3.2. Sử dụng câu trắc nghiệm khách quan để hoàn thiện kiến thức
2.3.3. Sử dụng câu trắc nghiệm khách quan để kiểm tra – đánh giá
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Trong chương này chúng tôi đã trình bày một số vấn đề sau:
1. Định hướng xây dựng, phát triển và nội dung chương trình hóa học THPT
2. Lựa chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần este,
lipit và cacbohidrat hóa học lớp 12 nâng cao theo các mức độ nhận thức.
13
3. Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần este, lipit và
cacbohidrat hóa học lớp 12 nâng cao trong dạy học.
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm
- Bước đầu đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo nhiều trình độ
khác nhau của HS nhằm thông qua đó phát triển năng lực nhận thức và tư duy
của HS.
12A3
12A4
Lê Thu Hòa
2
Trần Đăng Ninh
12A3
12A4
Hồ Văn Quân
3.3.2. Phương pháp đánh giá chất lượng bài tập theo các mức độ nhận thức
và tư duy của học sinh
- Trên cơ sở thống nhất nội dung các giáo án đã soạn, chuẩn bị đầy đủ phương
tiện dạy học, phiếu học tập của các bài, chúng tôi đã tiến hành dạy các bài ở các
lớp TN.
- Sau khi kết thức bài lên lớp, chúng tôi tiến hành kiểm tra để đánh giá chất
lượng, đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức của
HS các lớp TN và các lớp ĐC.
- Chấm các bài kiểm tra.
- Sắp xếp kết quả theo thứ tự điểm từ thấp đến cao cụ thể từ 1 đến 10 và phân
loại theo nhóm:
+ Nhóm giỏi: Điểm 9, 10. + Nhóm khá: Điểm 7, 8.
+ Nhóm trung bình: Điểm 5, 6. + Nhóm yếu kém: Điểm 0, 1, 2, 3, 4.
- So sánh kết quả lớp TN và lớp ĐC.
- Kết luận.
3.3.3. Nội dung thực nghiệm
3.3.3.1. Thực hiện nhiệm vụ đánh giá sự phù hợp về mức độ khó của hệ thống câu
hỏi trắc nghiệm khách quan theo các mức độ nhận thức và tư duy của học sinh
TN nhằm đánh giá mức độ khó của các dạng bài tập theo các mức độ nhận
thức và tư duy của HS, chúng tôi tiến hành lựa chọn và sử dụng một số câu hỏi trắc
nghiệm khách quan đã được biên soạn ở chương trước bao gồm cả 4 mức độ để tiến
trên, chúng tôi tiến hành áp dụng vào dạy các bài cụ thể trong 2 chương este –
lipit và cacbohidrat ở các lớp TN 12A3 - Trường THPT Thanh Oai A và lớp
12A3 Trường THPT Trần Đăng Ninh. Sau đó chúng tôi tiến hành kiểm tra 1 tiết
cho cả 4 lớp (12A3, 12A4 - Trường THPT Thanh Oai A và 12A3, 12A4 -
Trường THPT Trần Đăng Ninh) với 2 đề như sau:
Đề số 1 (Đề 45 phút - Chương 1)
Đề số 2 (Đề 45 phút - Chương 2)
Sau khi tiến hành kiểm tra và chấm điểm chúng tôi nhận thấy rằng:
- Trong quá trình dạy học, việc kết hợp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách
quan trên với việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện dại đã tạo nên sự thay
đổi rõ rệt về không khí học tập của HS trong giờ học. Sau khi tiến hành kiểm
tra, chấm điểm ở 4 lớp chúng tôi đã đánh giá được hiệu quả của hệ thống câu
hỏi trắc nghiệm khách quan trên. Điều này được thực hiện bằng các phân tích
các câu trả lời của HS cho mỗi câu hỏi kiểm tra. Kết quả kiểm tra của từng HS ở
mỗi lớp sẽ đánh giá chất lượng của HS 2 lớp TN và 2 lớp ĐC.
- Đối với lớp ĐC, HS vẫn học theo cách dạy đại trà, không được đưa các dạng
câu hỏi từ dễ đến khó nên hầu hết gặp khó khăn khi gặp những bài mới, phức
tạp, đòi hỏi phải có tư duy cao.
16
- Đối với lớp TN, do được áp dụng theo phương pháp sử dụng hệ thống câu hỏi
có sự sắp xếp khoa học theo các mức độ tư duy nên HS dễ dàng giải quyết được
những câu hỏi tương đối phức tạp, đòi hỏi tư duy ở mức độ cao, biết biến những
vấn đề phức tạp thành quen thuộc.
Kết quả thực nghiệm:
Bảng 3.2. Bảng điểm kiểm tra của học sinh
Đề
số
Trường
Lớp
1
12A4
(ĐC)
48
0
0
1
2
3
12
9
8
12
1
0
Trần
Đăng
Ninh
12A3
(TN)
46
0
0
0
0
1
5
7
12
13
14
9
1
12A4
(ĐC)
48
0
0
0
2
1
9
10
9
11
6
0
Trần
Đăng
Ninh
12A3
(TN)
46
0
0
0
0
1
6
9
7,2
6,6
2
7,3
6,7
7,2
6,7
17
Để đưa ra được nhận xét chính xác, kết quả kiểm tra được xử lý bằng
phương pháp thống kê toán học theo thứ tự các bước như sau: Lập bảng phân
phối: Tần suất, tần suất tích lũy; Vẽ đồ thị đường lũy tích theo bảng phân phối
tần suất lũy tích; Tính các tham số thống kê đặc trưng. Cụ thể như sau:
* Bước 1: Lập bảng phân phối tần suất, tần suất lũy tích.
Bảng 3.4. Bảng % HS đạt điểm yếu, kém, trung bình, khá, giỏi
Đề
số
Trường
Lớp
% Yếu, kém
% Trung bình
% Khá
% Giỏi
1
Thanh
Oai A
12A3
(TN)
4,44
33,33
48,89
22,22
12A4
(ĐC)
6,25
39,58
41,67
12,50
Trần
Đăng
Ninh
12A3
(TN)
2,17
32,61
39,13
26,09
12A4
(ĐC)
8,33
39,58
33,33
18,75 18
Bảng 3.5. Bảng % học sinh đạt điểm từ X
i
(i = 0, 1, 2…) trở xuống
Đề
88,89
97,78
100
12A4
(ĐC)
0,00
0,00
2,08
6,25
12,50
37,50
56,25
72,92
97,92
100
Trần
Đăng
Ninh
12A3
(TN)
0,00
0,00
0,00
0,00
2,17
13,04
28,26
54,35
82,61
100
12A4
(ĐC)
0,00
0,00
0,00
4,17
6,25
25,00
45,83
64,58
87,50
100
Trần
Đăng
Ninh
12A3
(TN)
0,00
0,00
0,00
0,00
2,17
15,22
34,78
54,35
73,91
97,83
100
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
12A3 (TN)
12A4 (ĐC)
Hình 3.1. Đƣờng lũy tích so sánh kết
quả kiểm tra (Đề số 1)
Trƣờng THPT Thanh Oai A.
0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
12A3 (TN)
12A4 (ĐC)
Hình 3.2. Đƣờng lũy tích so sánh
kết quả kiểm tra (Đề số 1)
Trƣờng THPT Trần Đăng Ninh.
0
20
40
60
80
100
120
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
12A3 (TN)
11.11
2.08
0
10
20
30
40
50
60
Y, K TB Khá Giỏi
TN ĐC
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ hình cột biểu
diễn trình độ HS trƣờng THPT
Thanh Oai A - Đề 1
2.17
10.42
26.09
33.33
54.35
45.83
17.39
10.42
0
10
20
30
40
50
60
39.58
39.13
33.33
26.09
18.75
0
10
20
30
40
Y, K TB Khá Giỏi
TN ĐC
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ hình cột biểu
diễn trình độ HS trƣờng THPT
Trần Đăng Ninh - Đề số 2
Nhận xét:
Dựa trên kết quả TN sư phạm cho thấy chất lượng học tập của HS các lớp
TN cao hơn HS các lớp ĐC, thể hiện:
- Tỉ lệ phần trăm (%) HS yếu kém, trung bình của các lớp TN luôn thấp hơn của
các lớp ĐC (thể hiện qua biểu đồ hình cột).
- Tỉ lệ phần trăm (%) HS khá, giỏi của các lớp TN luôn cao hơn của các lớp ĐC
(thể hiện qua biểu đồ hình cột).
21
- Đồ thị đường lũy tích của khối TN luôn nằm ở phía bên phải và phía dưới
đường lũy tích của các lớp ĐC (thể hiện qua đồ thị đường lũy tích). Điều này
cho thấy kết quả học tập của HS ở các lớp TN tốt hơn lớp ĐC.
- Điểm trung bình cộng của HS các lớp TN cao hơn các lớp ĐC (Bảng 3.3)
* Bước 3: Tính các tham số đặc trưng thống kế
1i
2
ii
2
;
1n
2
)XX(n
S
k
1i
ii
Giá trị của độ lệch chuẩn S càng nhỏ, chứng tỏ số liệu càng ít phân tán.
- Hệ số biến thiên: Để so sánh 2 tập hợp có
X
khác nhau
S
XX
t.
s n n
Còn giá trị
22
§ C TN
TN
§C
§ C TN
( n 1)S (n 1)S
s
n n 2
Giá trị tới hạn là t
, giá trị này được tìm trong bảng phân phối t ứng với
xác suất sai lầm và bậc tự do f = n
ĐC
+ n
TN
– 2.
+ Trường hợp 2 : Kiểm định sự khác nhau của trung bình cộng trong
trường hợp hai lớp có phương sai khác nhau đáng kể.
2
§C
22
§C
§ C TN
§ C TN
S
1
c.
n
SS
nn
+ Kiểm định sự bằng nhau của các phương sai
Giả thuyết H
0
là sự khác nhau giữa hai phương sai là không có ý nghĩa.
Đại lượng được dùng để kiểm định là :
2
§C
2
TN
S
F
S
(S
ĐC
, S, V đã nêu trên ta tính được
các tham số đặc trưng thống kê theo từng bài dạy của hai đối tượng TN và ĐC
trong từng khối lớp. Các giá trị đó được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.6. Bảng giá trị của các tham số đặc trƣng
Đề số
Các tham số đặc trưng
X
S
V(%)
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
1
6,16
6.86
1,60
1,39
25,98
20,22
2
6,35
6,99
1,64
1,45
25,82