12 đặc điểm pháp lý của cong ty hơp danh theo luat doanh nghiep 2005 - Pdf 26

Mục lục
I. Lời nói đầu
II
.
Khái Quát về Luật doanh nghiệp 2005.
A/ Về thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, tổ chức lại
doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp theo Luật
doanh nghiệp 2005.
1. Về thành lập Doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2005.
2. Về đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2005.
B/ Các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp
2005.
1/. Công ty TNHH.
a. công ty TNHH 2 thành viên trở lên
b. Công ty TNHH 1 thành viên
2. Công ty cổ phần.
3. Doanh nghiệp t nhân.
C/ Địa vị pháp lý của Công ty Hợp Danh
I/ Khỏi nim v c im Cụng ty hp danh.
II/ Qun lý cụng ty hp danh
III/ Thnh viờn trong cụng ty hp danh
III.1. Thnh viờn hp danh
III.2. Thnh viờn gúp vn
III.4. Vn vn , ti chớnh ca cụng ty hp danh
E/ Nhận xét và h ớng hoàn thiện pháp luật về công ty Hợp
Danh
III. Kết Luận
T i liệu tham khảo.
==================================================================
a v phỏp lý ca cụng ty hp danh
2

Phạm vi bị cấm hành nghề không chỉ giới hạn ở một số loại tội phạm nh buôn
lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối
khách hàngBỏ nhóm đối tợng tổ chức nớc ngoài, ngời nớc ngoài không th-
ờng trú tại Việt Nam. Nh vậy, điều kiện chủ thể tham gia thành lập và quản lý
Doanh nghiệp đợc quy định theo hớng mở rộng và thông thoáng hơn quy định
==================================================================
a v phỏp lý ca cụng ty hp danh
3
trớc đây. Việc không cấm những ngời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
thành lập và quản lý Doanh nghiệp phù hợp với tinh thần : một ngời chỉ bị coi
là có tội khi có bản án kết luận có hiệu lực của Toà án. Và cho tổ chức cá nhân
nớc ngoài không thờng trú tại Việt nam tham gia thành lập và quản lý Doanh
nghiệp là một yêu cầu tất yếu của quá trình hội nhập.
2. Về đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp 2005.
Chế định này cũng có nhiều cải cách, thể hiện ở những điểm sau:
- Thời hạn để xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đợc rút
ngắn lại từ 15 ngày xuống còn 10 ngày; Thời hạn cấp giấy phép gắn với dự án
đầu t cụ thể thực hiện theo pháp luật đầu t. Các Doanh nghiệp trong nớc khi
thực hiện các hoạt động đầu t phải thêm thủ tục đăng ký dự án đầu t tại cơ
quan kế hoạch và đầu t.
- Điều kiện để đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : Các chủ
thể xin đăng ký kinh doanh phải có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam. Quy
định bổ sung này giúp cho cơ quan quản lý dễ dàng thực hiện chức năng quản
lý của mình, tránh tình trạng các Doanh nghiệp ma, đăng ký nhng không hoạt
động tại trụ sở nh trớc đây.
Luật Doanh nghiệp 2005 cũng cụ thể hoá một số điều kiện đăng kí kinh
doanh trớc đây đợc quy định trong các văn bản dới luật nh điều kiện về đặt tên
Doanh nghiệp
- Về lệ phí đăng kí kinh doanh : Luật Doanh nghiệp 2005 có một bớc
đột phá trong quy định về lệ phí đăng kí kinh doanh. Theo đó, lệ phí đợc tính

nghiệp.
- Về quyền và nghĩa vụ của thành viên.
Về cơ bản, các quy định của pháp luật về quyền thành viên của các
thành viên không có nhiều thay đổi. Chỉ có sự thay đổi nhỏ trong quy định về
quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên. Theo đó, thành viên hoặc nhóm
thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ (trớc đây là 35%) hoặc một tỷ lệ khác
nhỏ hơn quy định trong điều lệ đuợc quyền triệu tập họp trừ trờng hợp công ty
có một thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ công ty thì các thành viên
thiểu số họp nhau lại đơng nhiên có quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên.
Các quy định về nghĩa vụ của thành viên công ty TNHH 2 thành viên
trở lên có một số bổ sung quan trọng. Đó là quy định về chịu trách nhiệm cá
nhân của thành viên khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau
+ Vi phạm pháp luật
==================================================================
a v phỏp lý ca cụng ty hp danh
5
+ Tiến hành kinh doanh hoặc các giao dịch khác không nhằm mục đích
phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho ngời khác
+Thanh toán các khoản nợ cha đến hạn truớc nguy cơ tài chính có thể
xảy ra đối với công ty.
- Các quy định liên quan tới phần vốn góp của các thành viên công ty.
Theo nguyên tắc, thành viên công ty không đợc tự do chuyển nhợng
phần vốn góp của mình ra ngoài công ty. Đây là một trong những nguyên tắc
truyền thống của loại hình công ty đối nhân. Công ty TNHH mang tính lỡng
tính, cả đối vốn, cả đối nhân nên trong một số trờng hợp luật định, các thành
viên vẫn có quyền chuyển nhợng phần vốn góp ra ngoài. Luật Doanh nghiệp
2005 quy định " Trong trờng hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị Toà án
tuyên bố là đã chết thì ngời thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật của thành viên
đó là thành viên của công ty" mà không cần có sự đồng ý của hội đồng thành
viên nh trong Luật Doanh nghiệp 1999. " Thành viên có quyền tặng cho một

các thành viên là ngời Việt Nam nếu phiên họp đợc tiến hành ở nớc ngoài và
tình trạng tranh cãi về các khoản chi phí đi lại, ăn ở trong thời gian họp;
b. Công ty TNHH 1 thành viên
Trớc đây, Luật Doanh nghiệp 1999 chỉ quy định một loại hình công ty
TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu. Đến Luật Doanh nghiệp 2005,
cá nhân cũng đợc phép thành lập công ty TNHH . Đây là chế định hoàn toàn
mới của Luật Doanh nghiệp 2005. công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân
làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Chủ sở
hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình
với việc chi tiêu trên cơng vị là chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng Giám
đốc.
Theo quy định của pháp luật, công ty TNHH 1 thành viên không đợc
giảm vốn điều lệ. Chủ sở hữu công ty chỉ đợc quyền rút vốn bằng cách chuyển
nhợng một phần hoặc toàn bộ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; Trờng hợp rút
một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dới hình thức khác thì phải
liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty. Các quy định này mang tính chất mềm dẻo hơn quy định trớc đây (Cấm
chủ sở hữu rút vốn)
Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp 2005 cũng bổ sung và hoàn thiện các
quy định về cơ cấu tổ chức, tăng giảm vốn và hoạt động của mô hình công ty
TNHH một thành viên.
2. Công ty cổ phần.
==================================================================
a v phỏp lý ca cụng ty hp danh
7
Tơng tự nh công ty TNHH, một số quy định liên quan tới các định túc
số (tỷ lệ vốn góp hoặc cổ phần phải có để đợc đa ra một quyết định nào đó
trong công ty) đợc sửa đổi theo hớng chặt chẽ hơn và đòi hỏi sự nhất trí cao
hơn.
Quy định về ngời đại diện theo pháp luật, về ngời đại diện uỷ quyền và

C/ §Þa vÞ ph¸p lý cña C«ng ty Hîp Danh
I/ Khái niệm và đặc điểm Công ty hợp danh.
Như đã trình bày.ở đa số các nước trên thế giới ,công ty hợp doanh
được pháp luật ghi nhận là một loại hình đặc trưng của công ty đối nhân
,trong đó có ít nhất hai thanh viên (đều là cá nhân và là thương nhân) cùng
tiến hành hoạt động thương mại (theo nghĩa rộng) dưới một hãng chung (hay
nội danh) và cùng lien đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công
ty.
Theo Luật doanh nghiệp năm 2006 quan niệm về công ty hợp danh
nước ta hiện nay có một số diểm khác với cách hiểu truyền thống về công ty
hợp danh.Theo đó,công ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh
nghiệp với những đặc điểm pháp lí cơ bản sau:
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng
nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các
thành viên hợp danh.có thể có thành viên góp vốn.
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản
của mình về các nghĩa vụ của công ty.
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
trong phạm vi số vốn đã đóng góp vào công ty.
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Trong quá trình hoạt động công ty hợp danh không được phát hành
bất kỳ loại hình chứng khoán nào.
Như vậy,nếu căn cứ vào tính chất thành viên và chế độ chịu trách
nhiệm tài sản,thì công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp có thể được chia
thành hai loại. Loại thứ nhất là những công ty giống với công ty hợp danh
==================================================================
Địa vị pháp lý của công ty hợp danh
9
theo pháp luật các nước ,tức là chỉ bao gồm những thành viên hợp danh (chịu

những vấn đề quan trọng phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh
chấp thuận (khoản 3 Điều 135 Luật doanh nghiệp). Còn khi quyết định những
vấn đề khác không quan trọng thì chỉ cần ít nhất 2/3 tổng số thành viên hợp
danh chấp thuận. Tỉ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định. Khi tham gia họp
thảo, thảo luận về cá vấn đề của công ty mỗi thành viên hợp danh có một
phiếu biểu quyết.Quyền tham gia biểu quyết của thành viện góp vốn bị hạn
chế hơn (điểm a khoản 1 Điều 140)
Trong quá trình hoạt động của công ty các thành viên hợp danh có
quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh
hàng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực
hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên
thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.Thành viên hợp danh phân công
nhau đảm nhận các chức danh quản lý và kiểm soát công ty;khi một số hoặc
tất cả thành viên cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định
được thông qua theo đa số.Chủ tịch hội đồng thành viên,giám đốc (tổng giám
đốc) có nhiệm vụ quản lý và điều hành công việc kinh doanh hành ngày của
công ty với tư cách là thành viên hợp danh.Đại diện cho công ty trong quan
hệ với cơ quan nhà nước,đại diện cho công ty với tư cách là nguyên đơn hoặc
bị đơn trong các vụ kiện ,tranh chấp thương mại.
III/ Thành viên trong công ty hợp danh
III.1. Thành viên hợp danh
Công ty hợp danh buộc phải có thành viên hợp danh (ít nhất là 2 thành
viên).Thành viên hợp danh phải là cá nhân.
==================================================================
Địa vị pháp lý của công ty hợp danh
11
Trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ
của công ty là trách nhiệm vô hạn và là liên đới. Chủ nợ có quyền yêu cầu bất
kỳ thành viên hợp danh nào thanh toán các khoản nợ của công ty đối vớí:chủ
nợ.Mặt khác,các thành viên hợp danh phải bằng toàn bộ tài sản dân sự) chịu

tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh.
III.2. Thành viên góp vốn
Công ty hợp doanh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn
có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Thành viên vốn chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã đóng góp vào công ty. Là
thành viên của công ty đối nhân nhưng thành viên góp vốn hưởng chế độ
trách nhiệm tài sản như một thành viên của công ty đối vốn. Chính điều này
là lý do cơ bản dẫn đến thành viên góp vốn có thân phận pháp lý khác với
thành viên hợp danh. Bên cạnh những thuận lợi được hưởng từ chế độ trách
nhiệm hữu hạn,thành viên góp vốn bị hạn chế những quyền cơ bản của một
thành viên công ty. Pháp luật nhiều nước còn quy định nếu thành viên góp
vốn hoạt động kinh doanh nhân danh công ty thì sẽ mất quyền chịu trách
nhiệm hữư hạn về các khoản nợ của công ty.Các quyền và nghĩa vụ cụ thể
của thành viên góp vốn được quy định trong Luật doanh nghiệp và điều lệ
công ty.
III.4. Vấn đề vốn , tài chính của công ty hợp danh
Là loại hình công ty đối nhân, công ty hợp danh không được phép phát
hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn trong công chúng. Khi
thành lập công ty,các thành viên phải góp vốn vào vốn điều lệ của công ty.Số
vốn mà mỗi thành viên cam kết phải được ghi rõ vào trong điều lệ của công
==================================================================
Địa vị pháp lý của công ty hợp danh
13
ty. Vốn điều lệ của công ty hợp danh trong một số nghành nghề, theo quy
định của pháp luật không được thấp hơn vốn pháp định. Trong qúa trình hoạt
động ,công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng phần vốn góp
của các thành viên công ty hoặc kết nạp thành viên , mới vào công ty theo
quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
Tài sản của công ty hợp danh bao gồm vốn của các thành viên đã
chuyển quyền sở hữu cho công ty;tài sản tạo lập được mang tên công ty;tài

pháp nhân.
Điều 84 Luật Dân sự quy định như sau: "Một tổ chức được công nhận
là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Được thành lập hợp pháp;
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm
bằng tài sản đó;
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập".
Như vậy, khi các thành viên hợp danh góp vốn thành lập công ty và công ty
có tư cách pháp nhân thì họ hoạt động nhân danh pháp nhân đó. Do đó, quy
định "Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty" là vô lý.
Luật Doanh nghiệp mới được ban hành. Mặc dù vậy, trong văn bản luật
xuất hiện vì một lý do nào đó cũng cần được sửa đổi, bổ sung kịp thời. Không
nên xử lý "chữa cháy" bằng những văn bản dưới luật.
==================================================================
Địa vị pháp lý của công ty hợp danh
15
Cách triệt để nhất là: trong khi chờ đợi trình Quốc hội thông qua những
nội dung cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội có một
Nghị quyết về những bổ sung sửa đổi này. Đó là cách làm tích cực nhất và
chúng ta đã thực hiện trước đây đối với một số nội dung của Luật Thuế giá trị
gia tăng trong những ngày đầu Luật thuế này được ban hành. Đó là một trong
những vướng mắc của Công ty hợp danh trong quá trình hoạt động.
==================================================================
Địa vị pháp lý của công ty hợp danh
16
III. KÕt LuËn
Sau ba năm thực hiện Luật doanh nghiệp 2005. Các loại hình doanh
nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp ngày một nhiều, cơ cấu tổ chức

a v phỏp lý ca cụng ty hp danh
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status