I
1
ỉ
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TÉ
So
ta
Gỉ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
ĐỊA VỊ PHÁP
LÝ CỦA
TÒNG GIÁM DÓC
TRONG
CÔNG
TY CỎ PHẦN THEO
LUẬT
Nguyễn
Thị
Mơ
Hà
Nội,
tháng 3
năm 2010
Khóa luận
tốt
nghiệp
MỤC
LỤC
MỤC
LỤC
i
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
Ì:
NHỮNG VẤN
ĐỀ
CHUNG VỀ
CÔNG
TY CỎ
PHẦN
VÀ
ĐỊA
VỊ PHÁP
LÝ CỦA
TỔNG
.3
Cơ
cấu tổ
chức
và
hoạt
động
cạa
Công
ty
cổ
phần
8
1.2
Tổng
giám đốc
cạa
Công
ty
cổ
phần
li
1.2.Ì Khái
niệm,
đặc
điểm
và phân
loại
li
1.2.2
pháp lý
17
1.3.2 Địa
vị
pháp lý
cạa
Tổng
giám đốc
trong
Công
ty
cổ
phần
khi
Tổng
giám
đốc là
người
chịu
trách
nhiệm
trước pháp
luật
19
1.3.3 Địa
vị
pháp lý
cạa
Tổng
giám đốc
PHÀN
THEO
LUẬT
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM NĂM
2005
23
2.1
Giới
thiệu
vài
nét về
Luật
Doanh
nghiệp
Việt
Nam
năm
2005
23
2.1.1
Sự
cần
thiết
phải
ban hành
Luật
Doanh
của
Tổng giám đốc
trong
Công
ty
Cô
phần
theo Luật
Doanh
nghiệp
Việt
Nam
năm 2005
32
2.2.1
Tiêu
chuẩn
để được làm Tổng giám đốc (Giám
đốc)
trong
Công
ty
cô
phần
32
2.2.2
Quyên,
nghĩa
vụ,
trách
lý và
điều
hành
hoạt
đấng
của
Công
ty
cổ
phần
34
2.2.4 Mối
quan
hệ
giữa
Tổng giám đốc
với
Chủ
tịch Hấi
đồng
quản
trị
và Ban
kiểm
soát
trong
Công
ty
cổ
phần
PHÁP
SỬA
ĐỔI,
BỔ SUNG ĐÊ
HOÀN
THIỆN
CÁC
QUY
ĐỊNH
TRONG
LUẬT
DOANH
NGHIỆP
NĂM
2005
44
VỀ ĐỊA VỊ PHÁP
LÝ CỦA
TÔNG GIÁM
ĐỐC TRONG 44
CÔNG
TY CỔ
PHẦN
44
3.1.
Dự
báo sự phát
triển
gia
tăng
là
hình
thức
pháp lý
tỏ ra
có
nhiều
ưu
thế
trong
nền
kinh
tế
thị
trường
ở
Việt
Nam 47
3.1.3 Chủ trương phát
triển
các Công
ty
đa
quốc
gia của
Việt
Nam
cũng
có
tác đấng
nghĩa
vụ và trách
nhiệm
của Tông giám dóc đôi
với
Công
ty
cổ
phần
55
3.2.2
Xu
thế
độc
lập
hóa
vai trò,
vị
trí,
chức quyền của
Tổng
giám dóc
và Chủ
tịch
hội
đồng
quản
trị
trong
Công
phần
65
3.3.3 Nhóm
giải
pháp
đẢi với
Tổng
giám đẢc
66
3.3.4 Nhóm
giải
pháp khác
66
KẾT
LUẬN
73
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 75
iii
Khóa
luận
tốt
nghiệp
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TẮT
Chữ
viêt
Việt
Nam
PGĐ
Phó giám dóc
TTCK
Thị
trường
chứng
khoán
DNTN
Doanh
nghiệp thống nhất
DN
Doanh
nghiệp
TNHH
Trách
nhiệm
hữu hạn
ĐTNN
Đâu
tư
nước
ngoài
Khóa
luận
tốt
nghiệp
LỜI MỞ ĐÀU
1. Tính cấp
cơ
chế
thị
trường
có
sự quản lý của
Nhà nước
bằng
pháp
luọt.
Nhà nước
ta
đã
sắp xếp
và
tổ
chức
lại
khu vực
kinh tế
quốc
doanh,
thực
hiện
chính sách
kinh tế
nhiều
thành
phần
nhàm
thức
doanh
nghiệp
và công
ty
có
những sự
thay đổi
lớn,
tác
động
đến sự
hình thành
nhiều
loại
hình công
ty mới,
trong
đó có "Công
ty
cổ
phần".
Và
người
đại
diện
về mặt
pháp
lý của
Công
vị
lãnh
đạo,
quản lý
khác như Chủ
tịch
Hội
đồng
quản
trị,
Ban
kiểm
soát
Ở
Việt
Nam,
theo Luọt
Doanh
nghiệp
năm
2005
địa vị
pháp lý
của
Tổng
giám đốc được quy đinh
trong
Luọt
Doanh
nghiệp.
nhiệm của
Tống
giám
đốc
công
ty
cố phần cũng
như tìm
hiểu
xem
những
quy định
trong
Luọt
Doanh
nghiệp
Việt
Nam năm
2005
có được
thực
hiện
và tuân
thủ
trong
thực
tiễn
hay
không
cần
tài
khóa
luọn
tốt
nghiệp Đại
học của
mình.
Phạm Thị Thúy Linh -A2-LT4- ĐHNT
Ì
Khóa
luận
tốt
nghiệp
2.
Mục đích và
nhiệm
vụ nghiên cứu
2.1
Mục
đích
nghiên cứu
- Làm rõ
những
quy định
của
Luật
Doanh
nghiệp
Việt
Nam năm
Tổng
giám đốc
trong
thực
tế,
đặc
biệt
nêu
ra
những
khó
khăn,
bất
cập
có
liên
quan.
- Đề
xuất
giải
pháp hoàn
thiện
các quy định
của
Luật
Doanh
nghiệp
Việt
Nam năm
2005
trên,
khóa
luận
có các
nhiệm
vụ cụ
thể
sau
đây:
-
Làm rõ khái
niệm,
đặc
điếm
và
vai
trò
của
Công
ty
cố
phần
nền
kinh
tế
thị
trường
Việt
Nam
hiện
của Tống
giám đốc.
-
Nêu
bật
những
bất
cập
trong
các quy định về
địa
vị
pháp lý
của
Công
ty
cổ
phần
theo Luật
Doanh
nghiệp
năm
2005.
-
Đánh giá
thực
trạng
thực
thi
các quy định của
quản
lý nhân viên
của
Công
ty
cổ
phần.
Phạm
Thị
Thủy
Linh
-A2- LT4
-
DHNT
2
Khóa
luận
tốt
nghiệp
3.
Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu của đề tài
3.1
Đối tượng nghiên cứu
Đối
tượng
nghiên cứu của đề
vụ,
trách
nhiệm
của
Tống
giám đốc
trong
Công
ty
cổ
phần
theo Luật
Doanh
nghiệp
Việt
Nam năm
2005
và
theo
các văn bản
dưới
luật
có liên
quan.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Các phương pháp như phương pháp nghiên cứu
tổng
hợp đã được sử
dụng
như phương pháp phân
pháp lý
của
Tổng
giám đốc
trong
Công
ty
cổ
phần
Chương
2:
Những quy định về địa vị pháp lý của
Tổng
giám đốc
trong
Công
ty
cổ
phần
theo Luật
doanh
nghiệp
Việt
Nam năm
2005
Chương
3:
Giải
pháp sửa
đổi,
VỀ
CÔNG
TY CỔ PHẦN
VÀ ĐỊA VỊ PHÁP
LÝ CỦA TỔNG
GIÁM
ĐỐC
TRONG
CÔNG
TY CÒ PHẦN
1.1 Công ty cổ phần
1.1.1
Khái niệm
về
công
ty
cổ
phần
Theo
Bách
khoa
toàn thư
mở
WIKIPEDIA
đã
định
nghĩa
thì
"
Công
vốn
điều
lệ
của công
ty
được
chia
nhỏ thành các
phần bằng nhau
gọi
là
cổ
phần.
Các
cá nhân hay
tổ chờc
sở hữu cổ
phần
được
gọi
là cổ đông.Công
ty
cổ
phần
là một
trong
loại
hình công
ty
căn bản
được định
nghĩa
như
sau:
Công
ty
cổ
phần
là
doanh
nghiệp,
trong
đó:
- Vốn
điều
lệ
được
chia
thành
nhiều
phần bằng nhau
gọi
là cổ
phần;
-
Cổ
đông có
thể
là
tổ
trong
phạm
vi
số vốn đã góp vào
doanh
nghiệp;
-
Cổ
đông
có
quyền tự
do
chuyển
nhượng cổ
phần
của mình cho
người
khác,
trừ
trường hợp quy định
tại
khoản
3
Điều
81
và
khoản
5
Điều
84
phần
có
quyền
phát hành
chứng
khoán các
loại
đế huy
động
vốn.
1.1.2 Đặc
điểm
của công
ty
cổ
phần
So
với
các
loại
hình công
ty
khác,
công
ty
cổ
phần
có
rất
nhiều
số
vốn
cảu
cổ đông góp vào công
ty,
còn
tiếng
tăm xưng
danh của
cá nhân góp
vốn
không
quan
trọng.
Nếu góp vốn
nhiều
sẽ
năm
quyền
kiểm
soát công
ty,
hay nói cách khác
quyền
lực
của
cố
đông
sẽ
tỷ
giá cổ
phần
do công
ty quyết
định và
ghi
trên
tờ
cổ
phiếu).
Cố
phần
bao gồm các
loại:
- Cố
phần
phổ thông:
loại
cổ
phần
mà công
ty
cổ
phần
bắt
buộc
phải
có
và
người
Cố
phần
ưu đãi gồm các
loại
sau:
• Cổ
phần
ưu đãi
biểu quyết;
• Cổ
phần
ưu đãi cổ
tức;
• Cổ
phần
ưu đãi hoàn
lại;
• Cổ
phần
ưu đãi khác do
điều
lệ
công
ty
quy đinh.
Chỉ có tổ
chức
được Chính phủ ủy
quyền
và cổ đông sáng
3
năm,
kể
từ
ngày công
ty
được cấp
Giấy
chứng
nhận
đăng
ký
kinh
doanh.
Sau
thời
hạn
đố,
cổ
phần
ưu
đãi
biểu
quyết
của
cổ
đông sáng
lập
được
chuyển
Đại
hội
đồng
cổ
đông
quyết
định.
Mỗi
cổ
phần
của cùng
một
loại
đều
tạo
cho
người
sở
hữu
nó các
quyền
và
lợi
ích
ngang nhau.
Cổ
phần
phổ thông không
thể
chuyển
là
cổ
đông,
cổ
đông
có
thể
là
tổ
chức,
cá
nhân số
lượng
cổ đông
tối
thiểu
là
3 và
không
hạn chế
số
lượng
tối
đa.
Cổ
đông
có
hai
loại
là
có
một
phiếu
biểu quyết),
được
nhận
cổ
tức với
mức
theo
quy định
của
Đại hội
đồng cổ
đông,
được
ưu
tiên
mua
cổ
phần
mới
chào bán tương ứng
với tỷ
lệ
cổ
phần
phổ thông
của
túng cổ đông
và có
quyền
đề cử
người
vào HĐQT
và BKS, yêu
cầu
triệu
tập
cuộc
họp
Đại hội
đồng cổ đông.
3
2 Điều 78 Luật DN 2005
3 Xem
thèm Điều
77,78,79
Luật
DN 2005
Phạm
Thị
Thúy Linh
-A2-LT4- ĐHNT
6
Khóa
luận
tốt
nghiệp
'
vấn
đề
thuộc
thẩm
quyên
của
Đại hội
đồng cổ đông.nhưng cổ đông
ưu
đãi
biểu
quyết
không
được
nhượng cổ
phần
đó
cho
người
khác
4
.
Cổ đông
ưu
đãi cổ
tức
là cổ đông sở hữu cổ
phần
ưu
đãi cố
góp
vốn
vào công
ty
nhưng không có
quyền
biểu
quyết,
dự
họp
Đại
hội
đồng cổ đông hay đề cử
người
vào HĐQT
và BKS
5
.
Cổ đông
ưu
đãi
hoàn
lại
là
cổ đông
nắm
giữ
cổ
phần
ưu
.
d)
về
tính
tự
do
chuyển
nhượng cổ
phần:
Theo
quy định
tại
khoản
5
Điều
87
Luật
Doanh
nghiệp
về
việc
chào
bán
và
chuyển
nhượng
cổ
phần
thì tính
tự
Điều
81
và
khoản
5
Điều
84
của Luật. Việc
chuyển
nhượng được
thực
hiện
bằng
văn
bản
theo
cách thông
thường
hoặc
bàng cách
trao
tay
cổ
phiếu.
Giấy tờ chuyển
nhượng
phải
được
bên
chuyển
cổ
đông. Trường
họp
chi
chuyển
nhượng một số cổ
phần
trong
cổ
phiếu
có
ghi
tên thì cổ
phiếu
4Điều81,LuậtDNVN
2005
5
Diều
82,
Luật
DNVN
2005
6
Điều
83, Luật
DNVN
2005
Phạm
Thị
Thúy Linh
nhiệm
về các
khoản
nợ và
nghĩa
vụ tài sản khác
của
doanh
nghiệp
trong
phạm
vỉ
số vốn đã góp vào
doanh
nghiệp.
7
f)
về tư cách pháp lý
Công
ty
cổ
phần
được
thựa
nhận
là pháp nhân.
Theo
Luật
DN
2005,
rãi và có
thể
có quy
mô phát
triển
mạnh
cả về số
lượng
cổ đông, quy mô đông vốn và
lĩnh
vực
ngành
nghề,
địa
bàn
hoạt
động.
1.1.3 Cơ
cấu
tổ
chức
và
hoạt
động của Công
ty
cổ
phần
Do đặc
điểm
nhiều
công
ty
cổ
phần
có
Đại hội
đồng cổ
đông,
Hội
đồng
quản
trị,
Giám đốc
và Ban
kiểm
soát.
1.1.3.1
Đại
hội
đồng cổ đông
Đại
hội
đồng cổ đông là cơ
quan
quyết
định cao
nhất
của công
ty.
Đại
hội
đồng cổ đông thành
lập,
Đại
hội
đồng cổ
đông
bất
thường và
Đại hội
đồng cổ đông thường kỳ.
-
Đại hội
đồng cổ đông thành
lập
được
triệu
tập
để
tiến
hành các
thủ tục
thành
lập thảo luận
và thông qua
Điều
lệ
công
ty.
Đại
điều
lệ
công
ty
và
biểu
quyết theo
đa
số phiếu
quá bán.
-
Đại hội
đồng cổ đông
bất
thường được
triệu
tập
đế sửa đôi Điêu
lệ
công
ty.
-
Đại hội
đồng cổ đông thường kỳ được
triệu
tập
vào
cuối
mỗi năm tài
chính
nhiệm
vụ
phát
triển
công
ty
và kế
hoạch
kinh
doanh
hang
năm,
thảo luận
và thông qua
bản
Tống
kết tài
chính,
bớu,
bãi
nhiệm
thành viên HĐQT và
Kiểm
soát viên,
quyêt định số
lợi
nhuận
thích
họp,
các quỹ của công
đồng cổ đông
giao phó.
số thành viên của HĐQT do
Đại hội
đồng cổ
đông
quyết
định gồm không
ít
hơn 5
người,
không quá 11
người
và được
ghi
vào
điều
lệ
của công
ty.
HĐQT có toàn
quyền
nhân
danh
công
ty
để
quyết
định
mọi
vi
phạm
điều
lệ,
vi
phạm pháp
luật
gây
ra
thiệt
hại
cho công
ty.
HĐQT
tự
bớu Chủ
tịch
HĐQT và Chủ
tịch
HĐQT có
thể
kiêm
Tổng
giám đốc công
ty
nếu
điều
lệ
còng
ty
của công
ty
được quy định
tại
điều
lệ
công
ty.
Điều
Phạm Thị Thúy
Linh
-A2-LT4- ĐHNT
9
Khóa
luận
tốt
nghiệp
này có
nghĩa
là
muốn
biết ai
là người đại
diện
cho công
ty
cổ phân vê mặt
pháp
luật,
cần
của
công
ty
và
chịu
trách
nhiệm
trước
HĐQT
về
việc
thực hiện
các
nhiệm
vụ và
quyền
hạn đưữc
giao,
GĐ (TGĐ) có
thể
đưữc
bầu,
đưữc thuê
hoặc
có
thể
có
thể
đưữc kiêm
nhiệm.
hạn
hữp
đồng
ký
kết với
Chủ
tịch
HĐQT.
GĐ (TGĐ) công
ty
cổ
phần
không đưữc đồng
thời
làm GĐ (TGĐ) của
doanh
nghiệp
khác.
GĐ (TGĐ) công
ty
cổ
phần
có
quyền
và
nhiệm
vụ như
quyết
định
các
hoach
kinh
doanh
và phương án đầu
tư
của
công
ty;
bổ
nhiệm
,
miễm
nhiệm,
cách
chức
các
chức danh quản
lý
công
ty
thuộc
thẩm quyền của
mình,
quyết
định
lương,
phụ
cấp
đối với
người
phạm mà gây
thiệt
hại
cho
công
ty
thì
GĐ
(TGĐ)
phải
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
và
phải bồi
thường
thiệt
hại
cho
công
ty
9
.
1.1.3.4
Ban kiểm
soát
Ban
hạn
chế.
Các thành viên
BKS bầu một
người
trong
số
họ làm Trưởng BKS. Quyền và
nhiệm
vụ của
9
Diều
116,
Luật
DNVN
2005
Phạm
Thị
Thúy
Linh-Al - LT4
-
ĐHNT
10
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Trưởng
BKS do
Điều
lý,
điều
hành
hoạt
động của công
ty.
Kiếm
soát viên không
thể
là thành viên HĐQT, không được là GĐ (TGĐ) công
ty,
không
thể
là vợ
chọng
hoặc
người
thân
thuộc
hệ 3 đời của các thành viên
HĐQT,của
GĐ (TGĐ)
hoặc
người
quản
lý khác.
10
1.2
Tổng
giám đốc của Công
CEO) là một
chức
vụ
điều
hành cao
nhất
của một
tập
đoàn,
công
ty
hay tổ
chức,
phụ trách
tổng
điều
hành một
tập
đoàn,
công
ty,
tổ
chức
hay một
cơ
quan."'
1
Trong
văn hóa
kinh
Chủ
tịch
hoặc
Tổng
giám đốc
khi
một
người
khác nắm
quyền
Chủ
tịch
hoặc
có
thế trờ
thành Giám đốc
điều
hành
1
.Vị
trí
Chủ
tịch
và
Tổng
giám đốc có
thể
được tách
biệt
nhưng vẫn có
Cho đến
nay,
người
ta
chưa đưa
ra
một
chuẩn
chung
thống nhất
cho TGĐ. Tuy
nhiên,
trong thực tế
để
trở
thành
10 Xem thêm Điều 121, 122, 123 Luật DNVN2005
11
http://vi.wikipedia.org
12
Ngô
Viễn
Phú
(2005),
Địa vị pháp
lý
cùa
lắng giám
đắc
cóng
của công
ty
,TGĐ
sẽ
phải
đáp
ứng
nhiều
điều
kiện,
tiêu
chuẩn,
yêu
cầu Ví
dụ,
TGĐ
có
thể phải
là
người
có
học vấn cao nếu HĐQT công
ty
cố
phần
yêu
cầu.
Song,
cũng
có
vì
TGĐ
hàng ngày
phải "va vấp"
và
giải
quyết nhiều
vấn
đề
chứ
không
chậ
có
kinh
doanh.
Vì
lý do
đó, tiêu
chuẩn
của
TGĐ
công
ty
cổ
phần
đã
được
nhiều
tôr
chức,
Ngoài
kỹ
năng
kinh
doanh,
TGĐ còn am
hiểu
các vấn
đề
liên
quan
đế
Luật,
Nhân
sự,
Thuế,
Hành
vi tổ
chức,
Phong
cách,
Tài
chính,
Kế
toán,
Viện
này
đưa
ra
tế,
Tài
chính
dành cho TGĐ,
Ke
toán dành cho TGĐ, Quản
trị Marketing
và Xây
dựng
thương
hiệu,
Thuế
dành cho TGĐ,
Kinh
doanh
trong
môi
trường
quốc
tế,
Hệ
thống
quản
lý ì
so,
Kinh tế
học dành cho
TGĐ
13
Còn
cạnh
tranh
để xác
định
đúng đắn tư
tưởng
và
nội
dung
cho
chiến
lược.
Triển
khai
các tư
tưởng
nội
dung
chiến
lược thành
các
chương trình hành động
và
chính sách cho tổ
chức.
Bên
cạnh
đó các
kiến
thức
tốt
nghiệp
Luật
DNVN năm
2005
cũng
đã
quy định
về
tiêu
chuẩn
TGĐ
tại
Điều
116, vấn
đề này
sẽ
được phân tích
ờ
những
phần
tiếp
theo của
bài Khóa
luận.
1.2.1.3
Phân
loại
TGĐ
công
pháp
luật,
điều
hành
hoạt
động
hàng ngày của công
ty theo
mục
tiêu,
kế
hoạch,
phù hợp
với
Điều
lệ
công
ty
và các Nghị
quyết,
Quyết
định của
Hội
đọng
quản
trị,
chịu
trách
nhiệm
trước
đại diện
về pháp
luật
của
công
ty
theo
quy định
của
luật
DNNN
2003.
b) Tống giám đốc Công
ty
cố phần khống có vốn
Nhà
nước
Theo
điều
116
Luật
Doanh
nghiệp
Việt
Nam năm
2005
quy định
về
Tống
giám đốc Công
đại
diện
theo
pháp
luật
thì Giám đốc
hoặc
Tổng
giám đốc
là
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
công
ty.
2.
Giám đốc
hoặc
Tổng
giám đốc là
người
điêu hành công
việc kinh
doanh
hàng ngày của công
ty;
với số
nhiệm
kỳ không hạn
chế.
Như
vậy,
ở
Việt
Nam
khi
nói về
TGĐ
công
ty
cổ
phần,
do
lịch
sử đẻ
lại,
có
2
loại
công
ty
cổ
phần
là công
ty
cổ
TGĐ
trong
2
loại
hình công
ty
cổ
phần
này.
1.2.2 Vị
trí, vai
trò của
Tổng
giám đốc
trong
Công
ty
cố
phần
Tổng giám đốc công
ty
cổ phần là người điều hành hoạt động kinh
doanh của công
ty
cỗ phần
Trong
giai
đoạn nền
kinh tế
cạnh
điều
hành,
quản
lý.
Điều
tối
quan
trọng trong
những
trưẫng hợp như thê
này là các TGĐ
phải ghi
nhớ
rằng
thậm
chí
trong
giai
đoạn
khó khăn
nhất,
nền
tảng
cơ
bản của
vai
trò
TGĐ
vẫn cần
phải
của TGĐ
trong
việc
điều
hành các
hoạt
động của công
ty
và đó là công
việc
điều
hành hàng
ngày của TGĐ
đối với
hoạt
động của công
ty.
Trong
giai
đoạn
phát
triển
của
nền kinh tế thị
trưẫng,
có ba
lĩnh
vực chính mà các TGĐ cần
phải
tập
của công
ty.
Đây
cũng
là
vai
trò của TGĐ. Cụ
thể,
vai
trò đó
thể
hiện
ở:
à)
Rà
soát
mô
hình kinh doanh
của
công
ty
Chú ý một cách
cẩn
trọng
vào tình
trạng kinh
doanh
tổng
thể
của công
vay
dưới
chuẩn
năm
2007
của Hoa Kỳ đã gây
ra những
tổn
thất
không nhỏ -
Phạm
Thị
Thúy Linh
-A2-LT4
-
ĐHNT
14
Khóa
luận
tốt
nghiệp
một
số
tổn
thất
trong
đó có
thể
dự báo được nhưng
phần
thể nhận
thức
được
nhẵng
rủi
ro
tiềm
tàng phát
sinh
từ nhẵng điều
kiện thị
trường đang
thay
đổi
và sẵn sàng
điều chỉnh
mô hình
cũng
như
chiến
lược
kinh
doanh
của công
ty
thích ứng
với
nhẵng
thay
đổi
kinh
doanh
và
chiến
lược của mình là hợp
lý,
và
đội
ngũ
quản
lý
hiện
thời
có đủ khả năng
quản
lý
hiệu
quả tình
trạng hiện
tại
của công
ty,
thì
Tống
giám đốc vẫn cần
phải
chắc chắn
rằng
họ
hiểu
kiện
đang
thay
đối trong
nền
kinh tế
nói
chung
và
trong
ngành công
nghiệp
của
họ nói riêng.
Ví dụ như
Tổng
giám đốc cần
phải
có
hiểu
biết
tổng thể
nền
tảng
khách
hàng của công
ty
và
liệu
nó có đang
phí
quản lý.
Tổng
giám đốc nên có một cái nhìn
tổng
quan
về vị
thế thị
trường và
tài
chính của công
ty
để có
thể
đưa
ra
được
phương sách
quản
lý đúng đắn trước
nhẵng
rủi
ro
tiềm
tàng
trong
quá trình
hoạt
động phụ
thuộc
-
ĐHNT
15
Khóa luận
tốt
nghiệp
trường
thị
trường ngày nay và các thành viên
Hội
đồng
quản
trị
sẽ đánh giá ý
lực
của TGĐ về
việc
này.
Hiểu
rõ về dòng
tiền
mặt của công
ty
và các sắp
xếp
tín
dụng
là
tối
quan
tiền
mặt
lớn
nhát,
công
ty
vẫn có đủ
khả
năng
tiếp
cằn
với
nguồn
vốn đế đáp ứng được nhu câu
cho hoạt
động
kinh
doanh.
Ban
quản
lý
cần hiểu
rõ
điều
gì
sẽ
xảy
ra
nếu dòng
tiền
nghiêm
trọng
như
thế
nào?
c)
Đưa ra
quyết định trên
cơ sở
thông
tin
đầy đủ
Mức độ
thằn trọng
đòi
hỏi
sự
thay đổi
ở TGĐ, phụ
thuộc
vào tình
trạng
cụ thể
mà công
ty
đang
phải đối mặt.
TGĐ
cần phải
lưu tâm
khiến
họ
tin
tưởng
rằng
lợi
ích cao
nhất
của công
ty
luôn được đảm
bảo,
thì
các
quyết
định
kinh
doanh
của
họ
sẽ
nhằn
được sự bảo hộ
từ
phía
luằt
pháp.
TGĐ chủ động tìm
kiếm
thông
thực
sự suy ngẫm, cân
nhắc
kỹ càng trước
khi
đưa
ra quyết
định.
Một
sự
thiếu
quan
tâm
đối với
công
ty
- cho dù đó là
việc
cố ý đưa
ra quyết
định
khi
chưa
thu thằp
đầy đủ thông
tin
và cân
nhắc
kỹ càng hay thông qua
việc
thông
tin
đối với
một TGĐ.
Trách
nhiệm
của TGĐ là
phải
đòi
hỏi
được
cung
cấp thông
tin
họ cần để
biến
mình thành
người
đưa
ra
quyết
định dựa trên thông
tin
đầy
đủ,
và đồng
thời
cũng
chính là
nghĩa
thế
nữa,
TGĐ không nên
ngần
ngại
tham khảo
ý
kiến
của các chuyên iíia.tư
-
vấn
xem thông
tin
họ được
cung cấp là
đủ để
ra
quyết
định hay chưa.;
d) Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý ịjự ị
Trong
môi trường
kinh
doanh canh
tranh
khốc
liệt
như hiên
nay,
tranh
TGĐ
đầy đủ.
Những sự sắp xếp này cần
phải
được rà soát thường xuyên nhằm đảm
bảo rằng
các TGĐ được bảo
hiểm
đầy đủ trước
những
rủi
ro
trách
nhiệm
pháp
lý cá nhân cho
những
hành động
của
họ
với
tư cách
là
TGĐ. Mặc dù bảo
hiểm
trách
nhiệm
pháp lý cho cán bộ và các giám đốc ngày càng
đắt,
nhưng chúng
pháp lý của
Tổng
giám đốc
trong
các Công
ty
cổ
phần
1.3.1
Khái
niệm
về địa
vị
pháp lý
Trước
hết,
ta
phân
biệt
sự khác
nhau
giữa
các khái
niệm: thẩm quyền,
quyền
và
nghĩa
vậ,
địa vị
pháp lý.
bị
cưỡng
chế
thi
hành và
phải
chịu
trách
nhiệm
pháp
lý.
Vì
vậy,
nghĩa
vụ của cơ
quan
nhà nước báo
cáo, chịu
trách
nhiệm
trước cơ
quan
cáp
trên
hoặc
toa
án, quyền
và
nghĩa
vụ
bộ,
công
chức
nào
15
.
Điều
đó có
nghĩa
là không
phải
mọi
quyền
và
nghĩa
vụ
của
cơ
quan
đều
là yếu
tố
của thẩm quyền.
Thẩm
quyền
là một hệ
thống
(chứ
không
phải
nhà nước được
trao
để
giải
quyết
những
vấn
đề, quản
lý
những
đối
tượng/khách
the nhất
định
trong
những
lĩnh
vực
nhất
định của
đời sống
nhằm
đạt
những
nhiệm
vụ
nhất
định.
Đây
là
việc
ban hành
quyết
định,
quyền
đình
chỉ,
sửa
đổi
hay bãi bỏ
quyết
định,
quyền
áp
dụng
các
biện
pháp
cưỡng
chế, ).
Các
quyền
hạn cụ
thể
là công cụ
thực hiện
các
quyền
và
nghĩa
định
kỷ
luật
hay
quyết
định
bợi
thường
thiệt
hại vật
chất
thường được quy
15
Trường Hành
chinh
quốc
gia,
về
cải
cách
bộ máy nhà
nước,
NXB Sụ
Thật,
Hà
Nội,
1991,
tr.
89,
Học
với
cơ cấu hợp lý kèm
theo
quyền
thực
hiện
chức
năng
thanh
tra,
kiểm
tra,
giám
sát.
Có như
vậy chức
năng này mới có
hiệu lực.
Đỉa vi
pháp
lý là khái
niệm
rộng
hơn
thẩm quyền,
rộng
hơn cả
tổng
thể
các quyên và
Nói cách khác, địa vị pháp lý là khái
niệm
thuộc
khoa học,
pháp
luật.
Theo
đó,
khái
niệm
này đề cập tính hệ
thống
các quy định của pháp
luật
về
quyền,
nghĩa
vụ,
trách
nhiệm
cụ
thể
của
một cá nhân hay một
tổ
chức
khi
họ
tràm
gia
nhiệm
cụ
thế
của
TGĐ
khi
ngưầi
này
thực
hiện vai
trò là
ngưầi
điều
hành
hoạt
đông
kinh
doanh
của công
ty
cổ
phần.
Địa
vị
pháp lý của TGĐ công
ty
cố
phần
còn nói
lên mối
nhiệm
trước pháp
luật
1.3.2.1.
Khái niệm người
đại
diện
pháp
lý
Luật
doanh
nghiệp
Việt
Nam
2005
qui
định Công
ty
cổ
phần
có tư cách
pháp nhân kể
từ
ngày được cấp
giấy
chứng
nhân đăng ký
kinh
doanh. Vậy,
nó
nhà
xưởng,
máy móc và
nhiều
ngưầi.
Vậy
ai
là
công
ty?
Phạm
Thị
Thúy Linh
-A2-LT4- ĐHNT
19