LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại NHỮNG vấn đề PHÁP lý về tổ CHỨC và QUẢN lý CÔNG TY cổ PHẦN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP - Pdf 48

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Khóa 30 (2004-2008)
TÊN ðỀ TÀI

NHỮNG VẤN ðỀ PHÁP LÝ VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
CÔNG TY CỔ PHẦN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Giáo Viên Hướng Dẫn
Ths. Dương Kim Thế Nguyên

Sinh Viên Thực Hiện
Lê Thanh Tâm
MSSV: 5044062
Lớp: Luật Thương Mại K30

Cần Thơ, Tháng 05/2008


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................


Lời nói ñầu ...........................................................................................................1

Chương 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ...............4
1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm công ty cổ phần......................................................4
1.1.1. Khái niệm công ty cổ phần...........................................................................4
1.1.2. ðặc ñiểm công ty cổ phần ............................................................................6
1.1.3. Nguyên tắc tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần ...............................21
1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần ...............................23
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần trên thế giới..................23

Trung
tâm
liệu
ĐHvàCần
Thơ
@tyTài
liệuở học
tập ..................24
và nghiên cứu
1.2.2.
LịchHọc
sử hình
thành
phát triển
công
cổ phần
Việt Nam
1.3. Vị trí, vai trò và ý nghĩa của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường
ở Việt Nam ..........................................................................................................26

3.3. Những vướng mắc và một số kiến nghị nhằm tiếp tục hoàn thiện những
quy ñịnh của pháp luật về tổ chức và quản lý công ty cổ phần .....................91
3.3.1. Những vướng mắc về những quy ñịnh của pháp luật trong tổ chức và quản
lý công ty cổ phần ................................................................................................91
2.3.2. Một số ý kiến nhằm tiếp tục hoàn thiện những quy ñịnh của pháp luật về tổ
chức và quản lý trong công ty cổ phần.................................................................93


Sơ kết chương 3 ..................................................................................................97

Kết luận ...............................................................................................................99

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. LS. Nguyễn Ngọc Bích-Luật doanh nghiệp: Vốn và quản lý trong công ty cổ
phần, Nhà xuất bản Trẻ, năm 20001.
2. Nguyễn Thanh Bình-Những ñặc trưng quản lý nhà nước bằng pháp luật ñối với
công ty cổ phần, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 9/20044.
3. LS-TS. Nguyễn ðăng Dung, LS. Nguyễn Thị Khế-Hỏi ñáp về Luật Kinh tế-Nhà
xuất bản Thống kê, năm 2001
4. PTS. Vũ Trọng Khải-Tổ chức và quản trị công ty-Nhà xuất bản Thống kê, năm
1995
5. PTS. ðoàn Văn Mạnh-Công ty cổ phần và chuyển doanh nghiệp Nhà nước
thành công ty cổ phần-Nhà xuất bản Thống kê, năm 1998.

Trung
tâm Dương
Học liệu

16. http://www.vinaotc.com
17. http://www.mof.gov.vn
18. http://www.webketoan.com
19. http://www1.bsc.com.vn
20. http://www.nguoidaibieu.com.vn
21. http://www.luatvietan.vn
22. http://vibonline.com.vn
23. http://www.saga.vn
Trung
tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
24. http://www.doisongphapluat.com.vn
25. http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov
26. Bộ luật Dân sự năm 2005
27. Luật Doanh nghiệp năm 2005
28. Luật Công ty năm 1990.
29. Luật Doanh nghiệp 1999.
30. Nghị ðịnh của Chính Phủ số 87/2007/Nð-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007-Ban
hành quy chế thực hiên dân chủ ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
31. Nghị ðịnh của Chính Phủ số 139/2007/Nð-CP ngày 05 tháng 9 namư 2007Hướng dẫn chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Doanh nghiệp


Luận văn cử nhân Luật

Lời nói ñầu
Nền kinh tế của nước ta ñã bước vào giai ñoạn phát triển mới - giai ñoạn của
xu thế hội nhập quốc tế, thì cần có sự nổ lực góp sức của tất cả các thành phần kinh
tế, buộc các doanh nghiệp phải phát huy hết khả năng vốn có của mình ñể ñem ñến
sự hưng thịnh cho ñất nước. Nhưng ñể ñạt ñược mục tiêu ñó, không thể chỉ có sự
góp sức của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp là ñủ mà cần phải có sự chỉ
ñạo của ðảng, và quản lý của Nhà nước thông qua việc xây dựng ñạo luật ñiều

Trang 1


Luận văn cử nhân Luật

nay, công ty cổ phần chưa phải là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất nhưng với
vai trò, ưu thế và khả năng vốn có của nó, chắc hẳn loại hình công ty này sẽ nhanh
chóng trở thành hình thức doanh nghiệp phổ biến và có sức ảnh hưởng lớn trong nền
kinh tế thị trường.
Với những lý do nêu trên, tác giả ñã lựa chọn ñề tài: “Những vấn ñề pháp lý về
tổ chức và quản lý công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp” ñể làm ñề tài luận
văn tốt nghiệp cử nhân luật của mình.
Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống, khoa học về các quy ñịnh của
pháp luật ñối với công ty cổ phần, ñặc biệt luận văn ñi sâu nghiên cứu làm rõ các
vấn ñề về tổ chức và quản lý công ty cổ phần: cơ cấu tổ chức, thẩm quyền và hoạt
ñộng của các cơ quan trong công ty cổ phần, sự phân chia quyền lực giữa các cơ
quan và mối quan hệ giữa các cơ quan với nhau và với các cổ ñông của công ty. Từ
ñó, có những ñánh giá, kiến giải ñể góp sức nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện
các quy ñịnh của pháp luật về tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần nói riêng và
pháp luật về công ty cổ phần nói chung. ðể pháp luật công ty cổ phần thực sự là
khung pháp lý phù hợp, là cơ sở pháp lý ñảm bảo cho hoạt ñộng kinh doanh một

Trungcách
tâm
liệu
@ ñến
Tàiphát
liệutriển
học
tậpmột



Luận văn cử nhân Luật

Bố cục của luận văn gồm có lời nói ñầu, kết luận và hai chương:
- Chương 1: Khái quát chung về công ty cổ phần.
- Chương 2: Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần ở một số nước trên
thế giới.
- Chương 3: Những vấn ñề pháp lý về tổ chức và quản lý trong công ty cổ
phần theo Luật Doanh nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến quý thầy, cô ñã tận
tình chỉ bảo, giảng dạy tác giả trong suốt thời gian ngồi trên giảng ñường ñại học.
ðặc biệt, xin chân cảm ơn Ths Dương Kim Thế Nguyên, giảng viên khoa Luật,
trường ðại học Cần Thơ ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tác giả hoàn thành tốt
luận văn của mình. Tác giả cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn ñến cô, chú lãnh ñạo và
các anh, chị nhân viên Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu – Chi nhánh Cần Thơ ñã
tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tác giả trong quá trình thực tập và thực hiện luận văn.
Cần Thơ, tháng 05 năm 2008.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

SVTH: Lê Thanh Tâm

Trang 3


Luận văn cử nhân Luật

CHƯƠNG 1:


ra, còncứu

công ty cổ phần ñơn giản (Société par action simplifiée- SAS). Loại hình công ty
này ñược Hội ñồng Quốc gia Các giới chủ Pháp kiến nghị thành lập vào ngày 03
tháng 01 năm 1994 và còn có công ty cổ phần một chủ ñơn giản (SASU- Société par
actions simplifiée unipersonnelle).
Ở Vương quốc Anh, công ty cổ phần ñược ñịnh nghĩa theo Luật Công ty
1985 như sau:
“(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn theo cổ phần (Company Limitted by share)
hoặc công ty cổ phần (Joint Stock company) là công ty:
a/ Có vốn cổ phần danh nghĩa hay ñã ñóng góp tới một ngạch số nhất ñịnh
hay ñược lưu giữ và chuyển nhượng cổ phần, ñược phân chia hay lưu giữ một phần
theo cách này một phần theo cách khác,

1

Ths. Lê Minh Hiếu, Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Pháp, trang 1(http://blog.yahoo.com/blogqKfmKgM9fqvmBC219LPdVL0rbx8G6Q--?cq=1&p=13)

SVTH: Lê Thanh Tâm

Trang 4


Luận văn cử nhân Luật

b/ ðược thành lập theo nguyên tắc có những thành viên là người nắm giữ cổ
phần hay vốn cổ phần và chỉ những người ñó mới ñược coi là thành viên mà thôi.
(2) Một công ty như thế khi ñăng ký với tư cách trách nhiệm hữu hạn theo luật
này thì ñược coi là công ty cổ phần mà trách nhiệm giới hạn trong phạm vi cổ phần
ñóng góp”2

trong phạm vi số vốn ñã góp vào doanh nghiệp;
▪ Cổ ñông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ một
số trường hợp khác do pháp luật quy ñịnh );
▪ Cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế
số lượng tối ña.”
ðến Luật Doanh nghiệp năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm
2007, tại ðiều 77 khoản 1 thì quy ñịnh rằng: “ Công ty cổ phần là doanh nghiệp,
trong ñó:
2
3

Butterworths Compnany Law Handbook, Butterworths, London, 1990, part XXII, chapter II, section 683, page 292
ðiều 236 Bộ luật Thương mại Sài Gòn 1972.

SVTH: Lê Thanh Tâm

Trang 5


Luận văn cử nhân Luật

▪ Vốn ñiều lệ ñược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
▪ Cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ ñông tối thiểu là ba và không
hạn chế số lượng tối ña;
▪ Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn ñã góp vào doanh nghiệp;
▪ Cổ ñông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp qui ñịnh tại khoản 3 ðiều 81 và khoản 5 ðiều 84 của Luật này”.
So sánh giữa hai ðiều luật của Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Luật Doanh
nghiệp năm 2005, ta nhận thấy rằng: Luật Doanh nghiệp năm 2005 ñã nêu khái niệm

Tại mỗi nước, vốn ñược xem xét dưới nhiều góc ñộ khác nhau, tuỳ thuộc vào
trình ñộ phát triển cũng như những ñặc ñiểm của thị trường mà pháp luật kinh doanh
có những quy ñịnh khác nhau. Doanh nghiệp không thể thành lập và hoạt ñộng nếu
không có vốn. Vốn là yếu tố quyết ñịnh và chị phối toàn bộ hoạt ñộng, quan hệ nội
bộ cũng như quan hệ với các ñối tác bên ngoài. Trong quan hệ nội bộ, vốn của công
ty ñược xem là cội nguồn của quyền lực. Với ñặc trưng là loại hình công ty ñối vốn,
quyền lực trong công ty cổ phần sẽ thuộc về ai nắm giữ phần lớn số vốn trong công
ty. Trong quan hệ với bên ngoài, vốn của công ty là một dấu hiệu chỉ rõ thực lực tài
SVTH: Lê Thanh Tâm

Trang 6


Luận văn cử nhân Luật

chính của công ty. ðể thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh không chỉ có nguồn vốn
bằng tiền mà còn có nguồn vốn không phải bằng tiền. Chẳng hạn như nguồn tài sản
làm tăng giá trị công ty, hàng hóa hoặc các quyền tài sản khác. Chúng có tầm quan
trọng không nhỏ trong hoạt ñộng kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. Ngoài ra, trong
nền kinh tế thị trường ngoài nguồn vốn là tài sản hoặc các quyền tài sản thì lợi thế,
uy tín, danh dự và thị phần trên thị trường mà doanh nghiệp ñó ñang có cũng ñược
coi là vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn này không thể xác ñịnh và tìm thấy ngay
trước mắt mà nằm ở lợi thế tương lai có vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng kinh
doanh của doanh nghiệp. Cho nên vốn bao gồm nhiều loại khác nhau, song ñiểm
chính nhất vốn là tất cả giá trị ñược doanh nghiệp sử dụng ñể làm ra lợi nhuận ñó là
tiền, giấy tờ ñược trị giá bằng tiền, tài sản, quyền tài sản, lao ñộng, chất xám, kỹ
năng, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong công ty cổ phần, vốn là yếu tố xác ñịnh vị thế, năng lực cạnh tranh của
công ty cổ phần trên thị trường và nó liên quan ñến hàng loạt các vấn ñề pháp lý như
quyền sở hữu, chuyển nhượng, thế chấp. Không thể không nhận thấy rằng vốn của

chính nợ bao gồm trái phiếu, trái khoán công ty và giấy nhận nợ. Như vậy, cấu trúc
vốn của công ty cổ phần tương ñối hoàn thiện, mỗi bộ phận nằm trong cấu trúc vốn
của công ty cổ phần có những ñặc ñiểm, vai trò và tính chất riêng, phản ánh ñúng
bản chất và lợi thế của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường.

SVTH: Lê Thanh Tâm

Trang 7


Luận văn cử nhân Luật

Cấu trúc vốn của công ty cổ phần ñược xem xét từ hai phương diện pháp lý
và kinh tế. Ở ñây chúng tôi chỉ khai thác và làm rõ cấu trúc vốn của công ty cổ phần
dưới góc ñộ pháp lý. Cấu trúc vốn của công ty cổ phần bao gồm: vốn thuộc chủ sở
hữu và vốn vay. Tuy nhiên, hoạt ñộng thực tế của công ty cổ phần có một loại vốn
ñó là vốn pháp ñịnh. Theo quan ñiểm của một số nước trên thế giới cũng như một số
nước trong khu vực Asean hiện nay không xem vốn pháp ñịnh nằm trong cấu trúc
vốn của công ty cổ phần. Ta có thể hiểu vốn pháp ñịnh là mức vốn tối thiểu phải có
ñể có thể thành lập công ty do pháp luật qui ñịnh dưới từng ngành nghề và chủ yếu
vốn pháp ñịnh ñược xem là ñiều kiện quan trọng ñể thành lập doanh nghiệp. Sự tồn
tại vốn pháp ñịnh mang ý nghĩa ñảm bảo hoạt ñộng kinh doanh bình thường của một
số ngành nghề có tính rủi ro cao, chẳng hạn như ngân hàng, bảo hiểm…Tuy nhiên,
sự tồn tại vốn pháp ñịnh ở phần lớn các ngành nghề là không cần thiết. Bởi vì,việc
quy ñịnh vốn pháp ñịnh với các thủ tục phức tạp ñã gây phiền hà cho các nhà ñầu tư.
Nếu ñặt ra mức vốn pháp ñịnh cao thì cản trở ñầu tư, ảnh hưởng ñến việc thành lập
công ty. Ngược lại, nếu quy ñịnh vốn pháp ñịnh thấp thì ñiều này làm mất ñi ý nghĩa
thực hiện quản lý Nhà nước ñối với công ty cổ phần trong việc thành lập, ñăng ký
doanh và bảo vệ lợi ích của các chủ nợ. Chính vì mặt hạn chế này, phần lớn các
Trungkinh

công ty cổ phần, việc quy ñịnh vốn pháp ñịnh chỉ là ñiều kiện ñể thành lập và ñăng
ký kinh doanh. Vốn pháp ñịnh không thể phản ảnh khả năng tài chính của công ty.
Vì vậy, dưới góc ñộ pháp lý, cấu trúc vốn của công ty cổ phần ñược xem xét giữa
hai bộ phận: vốn thuộc chủ sở hữu và vốn vay.
Vốn thuộc chủ sở hữu: Bao gồm tài sản cố ñinh và tài sản lưu ñộng. Tài
sản cố ñịnh gồm có tài sản hữu hình (nhà xưởng, ñất ñai, máy móc…) và tài sản vô
hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kinh doanh, thương hiệu…); còn tài sản lưu
ñộng như tiền nợ của khách hàng, các khoản ñầu tư ngắn hạn, các khoản trả
trước…Trong phần vốn thuộc chủ sở hữu, gồm cả vốn ñiều lệ. Vốn ñiều lệ của công
ty cổ phần ñược chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần. ðây là ñặc trưng
rất cơ bản của công ty cổ phần, thể hiện tính chất ñặc thù của công ty cổ phần so với
các loại hình doanh nghiệp khác. Mỗi cổ phần ñược gọi là phần vốn ñiều lệ nhỏ nhất
và ñược thể hiện dưới dạng cổ phiếu.
Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 tại khoản 1 ñiều 85 quy
ñịnh: “ Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán sổ xác

Trungnhận
tâm
Họcsở liệu
ĐHhoặc
Cần
và nghiên
quyền
hữu một
mộtThơ
số cổ @
phầnTài
của liệu
công học
ty ñó. tập

có thể hạ xuống mức thấp hơn. Ngoài ra mệnh giá cổ phiếu còn phụ thuộc vào tình
hình kinh tế trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, khi phát hành chứng khoán, pháp luật
một số nước thường quy ñịnh giá phát hành không ñược thấp hơn giá trị danh nghĩa
của nó.
Tóm lại, trong cấu trúc vốn của công ty cổ phần, vốn thuộc chủ sở hữu ñóng
vai trò quan trọng, là chỉ số kinh tế phản ánh năng lực tài chính của công ty. Tuy
nhiên, không chỉ có vốn thuộc chủ sở hữu là yếu tố phản ánh năng lực tài chính duy
nhất của công ty mà còn phụ thuộc vào yếu tố khác, trong ñó cần phải kể ñến ñó là
vốn vay.
Vốn vay: khi doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh ngắn hạn hay ñể thực
hiên chiến lược kinh doanh lâu dài mà bản thân doanh nghiệp ñó cho rằng việc vay

Trungvốn
tâm
Học
liệucóĐH
Thơ
liệu
tập hiện.
và nghiên
là có
lợi hơn,
tínhCần
khả thi
hơn@
thì Tài
lúc ñó
vốnhọc
vay xuất
Vốn vay cứu

và thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”5
Như vậy, có nhiều quan ñiểm khác nhau về vốn vay của công ty cổ phần. Có
quan ñiểm cho rằng vốn vay không thuộc sở hữu của công ty cổ phần và ñặc biệt là
vay thông qua hình thức thuê tài chính. Quan ñiểm khác cho rằng vốn vay thuộc sở
hữu của công ty cổ phần, trừ hình thức vay thông qua thuê tài chính.
Còn ở Việt Nam, theo quy ñịnh của Bộ luật Dân sự năm 2005, bên vay trở
thành chủ sở hữu tài sản vay và kể từ thời ñiểm nhận tài sản ñó. Như vậy, vốn vay
ñược công ty cổ phần chiếm hữu, sử dụng, ñịnh ñoạt trong hoạt ñộng kinh doanh
tăngHọc
lợi nhuận
Công
ty cổ@
phần
thể sử
dụng
vốnvà
vaynghiên
bổ sung cứu
vào
Trunglàm
tâm
liệu công
ĐH ty.
Cần
Thơ
Tàicóliệu
học
tập
vốn lưu ñộng ñể mở rộng phạm vi, quy mô kinh doanh hoặc mua sắm tài sản cố
ñịnh. Những tài sản cố ñịnh ñược công ty cổ phần mua sẽ thuộc quyền ñịnh ñoạt của

vốn. Hơn nữa, trong nền kinh tế phát triển năng ñộng hiện nay ñã làm cho các loại
hình trái phiếu ngày càng phong phú và ña dạng hơn, làm thu hút dễ dàng sự chú ý
của các nhà ñầu tư. Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam hiện nay cho thấy các công ty cổ
phần huy ñộng vốn vay chủ yếu bằng hình thức vay tín dụng, còn hình thức thông
qua phát hành trái phiếu ñối với các công ty cổ phần không “mặn mà” lắm. Bởi vì,
các doanh nghiệp vay từ các tổ chức tín dụng sẽ không mất nhiều thời gian và thủ
tục khá gọn nhẹ.
Tóm lại, công ty cổ phần khi có nhu cầu huy ñộng vốn thì ngoài việc vay trực
tiếp từ các tổ chức tín dụng còn phát hành thêm các loại trái phiếu, cổ phiếu ñến
công chúng. Chúng là công cụ ñắc lực cho việc huy ñộng vốn của công ty. Vậy, việc
xác ñịnh rõ các nguồn vốn trong công ty cổ phần có ý nghĩa rất quan trọng về mặt
lý.Học
Nó xác
ñịnhĐH
rõ ràng
sở Thơ
hữu của
cổ phần,
mặt kinhcứu
tế
Trungpháp
tâm
liệu
Cần
@công
Tàityliệu
họcñồng
tậpthời
và về
nghiên

ñộng ñã ñược pháp luật của nhiều nước quy ñịnh. Theo quy ñịnh của pháp luật Cộng
hòa Pháp thì công ty cổ phần phải có ít nhất là 7 cổ ñông, ở Nhật và Nam Triều Tiên
là 7 sáng lập viên, Tây ðức và Philippin là 5 sáng lập viên. Số lượng thành viên tối
ña thì tùy theo từng nước có quy ñịnh hay không. Chẳng hạn như luật Thái Lan quy
ñịnh thành viên của công ty cổ phần không quá 100 người, còn hầu hết các nước
khác ñều quy ñịnh không hạn chế thành viên tối ña của công ty cổ phần7.
Theo pháp luật Việt Nam, Luật Công ty năm 1990 ñã quy ñịnh thành viên tối
thiểu mà công ty phải có trong suốt quá trình hoạt ñộng là 7 và không hạn chế mức
tối ña. Việc quy ñịnh thành viên tối thiểu với số lượng lớn như vậy gây cản trở, khó
choHọc
việc liệu
thành ĐH
lập công
Dẫn ñến
phát học
triển về
số và
lượng
các côngcứu
ty
Trungkhăn
tâm
Cầnty.Thơ
@ tốc
Tàiñộliệu
tập
nghiên
cổ phần, ảnh hưởng ñến tốc ñộ phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung. Vì
vậy, Luật Doanh nghiệp hiện hành ñã giảm số lượng thành viên tối thiểu ñể thành
lập công ty cổ phần là 3 người và không hạn chế mức tối ña. ðiều ñó nhằm tạo ñiều

Công ty cổ phần là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.
Công ty cổ phần ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập
theo ñúng trình tự thủ tục do pháp luật quy ñịnh. Tư cách pháp nhân của công ty cổ
phần là ñiều kiện cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại của công ty trong nền kinh tế quốc
dân, nó do Nhà nước khẳng ñịnh và xác nhận. Việc khẳng ñịnh tư cách pháp nhân
của công ty cổ phần với tư cách là một thực thể kinh doanh, một mặt nó ñược nhà
nước bảo hộ với các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách
nhiệm ñối với khách hàng, ñối tác, có nghĩa vụ ñối với nhà nước.
Theo án lệ của Mỹ cho rằng pháp nhân: “là một thứ ñược người tạo ra, không

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
thấy ñược, không sờ ñược, và chỉ tồn tại theo những qui ñịnh của pháp luật. Thuần
túy là một sản phẩm của pháp luật, nó chỉ mang những tính chất mà văn bản lập nên

nó, ñặt vào nó, hoặc ñược nêu một cách rõ ràng, hoặc vì có liên quan ñến sự tồn tại
của chính nó. Những tính chất ñó ñã ñược tính toán kỹ ñể giúp nó ñạt ñược mục tiêu
mà vì ñó nó ñược lập ra. Một trong số những tính chất quan trong nhất của nó là tính
“bất tử”, và nếu có thể nói ñược- tính con người, một tính chất mà nhờ ñó sự kế tục
vĩnh cửu của nhiều người ñược coi như nhau, và do ñó có thể hành ñộng như một
con người”8
Còn ở Việt Nam, theo Bộ luật Dân sự năm 2005, tại ðiều 84 không ñịnh
nghĩa pháp nhân như thế nào mà chỉ quy ñịnh: một tổ chức ñược công nhân là pháp
nhân khi có ñủ các ñiều kiện sau ñây:
ðược thành lập một cách hợp pháp.
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
8

Ls. Nguyễn Ngọc Bích, Luật doanh nghiệp vốn và quản lý trong công ty cổ phần, Nhà xuất bản Trẻ, năm 2001,
trang 25-26.


nhân cứu
ñộc
Trungquyền
tâmvàHọc
ĐH lýCần
Thơty@
vàpháp
nghiên
lập, có năng lực và chủ thể riêng, tồn tại ñộc lập và tách biệt với các cổ ñông công
ty. Tư cách chủ thể của pháp nhân thông qua người ñại diện của công ty theo qui
ñịnh của pháp luật, công ty có thể trở thành nguyên ñơn hoăc bị ñơn dân sự trong
các quan hệ tranh tụng trước phiên tòa. Cho nên có thể hiểu pháp nhân là một “con
người” của pháp luật, do pháp luật hư cấu nên, có dấu hiệu, ñiều kiện theo luật ñịnh.
Công ty cổ phần có cơ chế quản lý tập trung cao và chặt chẽ.
Với tư cách là một pháp nhân ñộc lập, trong công ty cổ phần có sự tách biệt
giữa quyền sở hữu và cơ chế quản lý. ðó là việc các cổ ñông sẽ bầu ra Ban giám ñốc
hoặc Hội ñồng quản trị và những nhà ñiều hành này sẽ thay mặt các cổ ñông quản lý
công ty cổ phần. Chẳng hạn, như pháp luật kinh tế nói chung và Bộ luật Thương mại
nói riêng của Pháp qui ñịnh, công ty cổ phần có cơ cấu quản lý khá chặt chẽ. Tuy
nhiên, do loại hình công ty cổ phần của Pháp chia ra nhiều loại cho nên cơ cấu quản
lý trong công ty cổ phần ở Pháp có những ñiểm ñặc biệt hơn các nước khác. Ví dụ
như ở loại hình công ty cổ phần (SA) có hai kiểu xây dựng nên cơ cấu quản lý, ñó là
theo kiểu cơ cấu kinh ñiển thì gồm có Hội ñồng quản trị, Chủ tịch Hội ñồng quản trị

SVTH: Lê Thanh Tâm

Trang 15


Luận văn cử nhân Luật

tập trung
caoĐH
thông
qua Thơ
cơ chế@
quản
lý hiện
lành
nghề
rất phù hợp
với ñiều kiện quản lý các doanh nghiệp có qui mô lớn.
Công ty cổ phần với tư cách là một tổ chức kinh tế, có quyền nhân danh
mình tham gia các quan hệ pháp luật, các giao dịch một cách ñộc lập, tự mình quy
ñịnh các hoạt ñộng kinh doanh mà không có một tổ chức, cá nhân nào có quyền can
thiệp vào hoạt ñộng hợp pháp của công ty. Công ty tự chủ kinh doanh, chủ ñộng
chọn ngành, nghề, ñịa bàn, hình thức kinh doanh, ñầu tư, chủ ñộng mở rộng quy mô
và ngành nghề kinh doanh. Tự do kinh doanh, tự chủ sản xuất là khả năng của chủ
thể ñược thực hiện những hoạt ñộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ
kinh doanh dưới những hình thức thích hợp với khả năng vốn, khả năng quản lý của
mình nhằm thu lợi nhuận. Tuy nhiên, khả năng này có ñược ñảm bảo thực hiện hay
không và cơ sở nào ñể ñảm bảo thực hiện nó là ñiều có ý nghĩa quan trong. ðể thực
hiện các khả năng này, thông thường hệ thống pháp luật của các quốc gia qui ñịnh là
phải thông qua vai trò của người ñại diện. ðây là người ñại diện theo pháp luật của
9

Ths. Lê Minh Hiếu, Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Pháp, trang 7 http://blog.yahoo.com/blogqKfmKgM9fqvmBC219LPdVL0rbx8G6Q--?cq=1&p=13)

SVTH: Lê Thanh Tâm

Trang 16

phạmCần
vi phần
vốn@
gópTài
của mình.
ðây làtập
ñiểm
biệt cơ cứu
bản
về trách nhiệm của các chủ thể kinh doanh, ñối với công ty hợp danh hay danh
nghiệp tư nhân (theo pháp luật Việt Nam) và ñối với công ty ñối nhân hay doanh
nghiệp một chủ của hầu hết các nước.
Như vậy, xuất phát từ sự tồn tại ñộc lập của công ty cổ phần so với các cổ
ñông nên công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ về tài sản riêng, do ñó các rủi ro
của cổ ñông khi ñầu tư vào công ty chỉ giới hạn trong số lượng giá trị cổ phiếu mà
cổ ñông ñó ñầu tư.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoản.
Xu hướng chung hiện nay là xã hội hóa ñầu tư ñể tạo ra thời cơ thuận lợi cho
mọi người, mọi tổ chức có thể thực hiện những ý tưởng ñầu tư của mình làm cho họ
trở thành chủ nhân thật sự của nền kinh tế; ñồng thời cũng tạo nên cơ hội ñể huy
ñộng vốn phong phú, ña dạng, tạo cơ hội sử dung nguồn lực xã hội một cách linh
hoạt và hiệu quả. Trong ñó, công ty cổ phần là công cụ hữu hiệu thực hiện xã hội
hóa ñầu tư. ðể thực hiện ñúng vai trò là công cụ hữu hiệu của xã hội hóa ñầu tư thì
luật cho phép công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán.
SVTH: Lê Thanh Tâm

Trang 17


Luận văn cử nhân Luật

liệucổhọc
vàkhác.
nghiên
cứu
khảo pháp luật của một số nước như Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philippin…Có
một số loại cổ phần ưu ñãi như:
Cổ phần ưu ñãi dự phần ñược chia cổ tức: sau khi ñược chia cổ tức ưu ñãi,
các cổ ñông mua các cổ phần này còn ñược hưởng một phần lợi tức phụ trội theo
quy ñịnh khi công ty làm ăn phát ñạt như các cổ ñông phổ thông.
Cổ phần ưu ñãi dự phần khi thanh lý: khi công ty giải thể, ngoài phần họ
ñược chia tài sản thanh lý theo phần ưu ñãi, họ còn ñược nhận thêm tài sản phân
chia cho các cổ ñông theo ñiều lệ công ty quy ñịnh.
Các loại cổ phần khác như cổ phần ưu ñãi mua lại ñược, cổ phần ưu ñãi có
quyền chuyển ñổi cổ phần thường, thể hiện dưới nhiều cổ phiếu: cổ phiếu ưu ñãi
không tham dự chia phần, cổ phiếu ưu ñãi tích lũy12.

10

http://www.anninhthudo.vn/tianyon/Index.aspx?ArticleID=5884&ChannelID=6.
ðiều 85 Luật Doanh nghiệp 2005
12
Thái Thị Thu Hà, ðịa vị pháp lý của công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp, Trường ðại học Luật TP.HCM,
2001, trang 9.
11

SVTH: Lê Thanh Tâm

Trang 18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status